Tổng quan luận án

Vấn đề trị nước, tổ chức và quản lý xã hội giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ tiến trình lịch sử phát triển của mọi quốc gia. Một thể chế và phương thức quản lý phù hợp sẽ thúc đẩy trật tự xã hội ổn định và tiến bộ, ngược lại phương thức quản lý yếu kém sẽ dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng. Trong lịch sử Việt Nam, trải qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước từ các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê cho đến thời đại Hồ Chí Minh, các nhà lãnh đạo luôn chú trọng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các học thuyết trị quốc, trong đó có tư tưởng đạo trị nước của Khổng Tử và Mạnh Tử nhằm củng cố trật tự kỷ cương xã hội.

Trong bối cảnh hiện nay, công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam bên cạnh những thành tựu to lớn đã và đang làm nảy sinh những mặt trái về mặt đạo đức xã hội. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ tình trạng thoái hóa, biến chất về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong một bộ phận cán bộ, đảng viên. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống quản lý xã hội với công tác giáo dục đạo đức. Việc nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học về đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh nhằm gạn lọc hạt nhân hợp lý, khắc phục các hạn chế lịch sử để vận dụng vào thực tiễn quản lý đất nước chính là lý do tác giả Đinh Thị Kim Lan thực hiện luận án tiến sĩ triết học với đề tài: "Đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh và ý nghĩa của nó".

Mục đích nghiên cứu: Luận án tập trung làm rõ một cách hệ thống nội dung, đặc điểm của đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh và rút ra ý nghĩa lịch sử của tư tưởng này đối với thực tiễn quản lý, xây dựng đất nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Trình bày và phân tích những điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan cho sự hình thành đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh.
  2. Trình bày và phân tích những nội dung cơ bản cùng các đặc điểm chủ yếu của đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh.
  3. Phân tích, đánh giá những giá trị, hạn chế và rút ra ý nghĩa lịch sử của đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh đối với việc quản lý xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đạo trị nước trong tư tưởng Nho giáo và ý nghĩa của tư tưởng này.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án đi sâu nghiên cứu nội dung, đặc điểm và ý nghĩa của đạo trị nước qua các văn bản tư tưởng của Khổng Tử và Mạnh Tử trong giai đoạn lịch sử Xuân Thu - Chiến Quốc của Trung Quốc cổ đại, từ đó liên hệ, rút ra ý nghĩa lịch sử đối với Việt Nam và khu vực.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

  1. Nhóm công trình về điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội và tiền đề hình thành tư tưởng:

    • Giản Chi và Nguyễn Hiến Lê trong Đại cương triết học Trung Quốc (Quyển thượng) đã khảo cứu hoàn cảnh lịch sử Tiên Tần, quá trình tiến triển triết học thời Xuân Thu - Chiến Quốc, vai trò mở đường của Khổng Tử và sự phát triển bổ sung của Mạnh Tử.
    • Hà Thúc Minh trong Lịch sử triết học Trung Quốc (Tập 1) phân tích sự ra đời của tư tưởng đức trị từ Khổng Tử đến Mạnh Tử, so sánh phạm vi và đặc điểm giữa đức trị và pháp trị trong xã hội phong kiến phương Đông.
    • Hồ Thích trong Trung Quốc triết học sử đại cương hệ thống hóa nguyên nhân ra đời của các học thuyết triết học cổ đại, khảo cứu thuyết chính danh, các phạm trù nhân, lễ, chính trị, bản tính thiện và học thuyết nhân chính.
    • Cao Xuân Huy trong Tư tưởng phương Đông - gợi những điểm nhìn tham chiếu phân tích mối quan hệ giữa "nhân" và "lễ" trong tư tưởng Khổng Tử, quan điểm tính thiện và luân lý của Mạnh Tử.
    • Nguyễn Đăng Thục trong Lịch sử triết học phương Đông phân tích tính tất yếu của các trào lưu tư tưởng, đi sâu vào triết lý nhân sinh và triết học chính trị của Mạnh Tử (quan niệm về dân, vương đạo và bá đạo).
    • Trần Đình Hượu trong Các bài giảng về tư tưởng phương Đông đánh giá các phạm trù nhân, nghĩa, lễ, hiếu, đễ cùng mẫu hình nhân cách người quân tử.
    • Will Durant trong Lịch sử văn minh Trung Hoa (Nguyễn Hiến Lê dịch), Đàm Gia Kiệm trong Lịch sử văn hoá Trung Quốc, Nguyễn Hùng Hậu trong Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh, và Doãn Chính (chủ biên) trong Lịch sử triết học Trung Quốc từ giai đoạn Thương Chu đến giai đoạn Xuân Thu - Chiến Quốc đã phân tích bức tranh kinh tế, chính trị thời Tiên Tần cùng sự hình thành hệ tư tưởng Khổng - Mạnh.
  2. Nhóm công trình nghiên cứu về Nho giáo và đạo trị nước trong dòng chảy lịch sử triết học:

    • Trần Trọng Kim trong Nho giáo trình bày tiến trình lịch sử Nho giáo từ thời Tiên Tần đến triều đại nhà Thanh, chỉ ra ảnh hưởng của tư tưởng này tại Việt Nam.
    • Nguyễn Hiến Lê qua các công trình khảo cứu, chú dịch Luận ngữ, Khổng Tử, Mạnh Tử đã hệ thống hóa các đường lối chính trị "dưỡng dân, giáo dân, chính hình", phép chính danh, đức trị và chủ trương nhân nghĩa, hạn chế chiến tranh.
    • Vũ Khiêu trong Đức trị và pháp trị trong Nho giáo làm rõ sự khác biệt giữa phương thức cảm hóa bằng nhân đức và quản lý bằng cưỡng chế pháp luật.
    • Phan Bội Châu trong Khổng học đăng hệ thống hóa tinh hoa học thuyết Khổng - Mạnh dưới góc nhìn luân lý và chủ trương yêu chuộng hòa bình.
    • Các bản dịch kinh điển của Đoàn Trung Còn (Đại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử), Tạ Quang Phát (Kinh Thi), Ngô Tất Tố và Nguyễn Hiến Lê (Kinh Dịch), Thẩm Quỳnh (Kinh Thư).
    • Dương Lực trong Kinh điển văn hoá 5000 năm Trung Hoa và Tư Mã Thiên trong Sử ký khắc họa tiểu sử, học thuyết chính trị - xã hội và tác động của Khổng Tử, Mạnh Tử trong lịch sử.
  3. Nhóm công trình về giá trị, hạn chế và ý nghĩa thực tiễn của đạo trị nước:

    • Sách Nho giáo và phát triển ở Việt Nam và Nguyễn Tài Thư trong Nho học và Nho học ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn phân tích sức sống bền bỉ, tính hai mặt (thúc đẩy hoặc kìm hãm) của Nho giáo trong lịch sử dân tộc và kinh nghiệm vận dụng ở các nước Đông Á.
    • Quang Đạm trong Nho giáo xưa và nay, Vi Chính Thông trong Nho gia với Trung Quốc ngày nay, cùng các bài nghiên cứu của Hoàng Việt, Đặng Đức Siêu, Trần Lê Sáng, Phan Văn Các phân tích giá trị phổ quát, vai trò giáo dục, sự gắn kết đạo đức gia đình và các mặt hạn chế của Nho giáo.
    • Trần Đình Hượu trong Đến hiện đại từ truyền thống nhấn mạnh luận điểm "lấy tu thân làm gốc" và yêu cầu tiếp thu Nho giáo trên nền tảng hoạt động thực tiễn khách quan.
    • Nguyễn Thanh Bình trong Học thuyết chính trị - xã hội của Nho giáo và ảnh hưởng của nó ở Việt Nam (Từ thế kỷ XI đến nửa đầu thế kỷ XIX) làm rõ vai trò của học thuyết trong việc định hình thể chế và khoa cử phong kiến.
    • Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Sinh Kế (Đạo đức Nho giáo và ảnh hưởng của nó trong xã hội Việt Nam), Phan Quốc Khánh (Vấn đề đức trị và pháp trị trong lịch sử tư tưởng Việt Nam), công trình của Tào Thượng Bân (Tư tưởng nhân bản của Nho học Tiên Tần), Viện Triết học (Nho giáo tại Việt Nam).
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm phân tích
Bối cảnh & tiền đề hình thành Giản Chi - Nguyễn Hiến Lê, Hà Thúc Minh, Hồ Thích, Cao Xuân Huy, Doãn Chính Hoàn cảnh kinh tế, xã hội thời Xuân Thu - Chiến Quốc; tiền đề triết học Tiên Tần.
Nội dung học thuyết Nho gia Trần Trọng Kim, Nguyễn Hiến Lê, Vũ Khiêu, Phan Bội Châu, Dương Lực Các phạm trù nhân, lễ, chính danh, đức trị, nhân chính, mẫu hình quân tử.
Giá trị, hạn chế & ý nghĩa Nguyễn Tài Thư, Trần Đình Hượu, Quang Đạm, Nguyễn Thanh Bình, Viện Triết học Ảnh hưởng lịch sử tại Việt Nam và Đông Á; bài học quản lý xã hội và giáo dục đạo đức.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận Nho giáo từ nhiều bình diện văn hóa, lịch sử và đạo đức, phần lớn chỉ dừng lại ở phạm vi khảo cứu chung hoặc phân tích rời rạc từng nhà tư tưởng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Hệ thống hóa một cách chỉnh thể, chuyên sâu đạo trị nước xuyên suốt từ Khổng Tử đến Mạnh Tử; phân tích các đặc điểm cấu thành, luận giải những mặt hợp lý và hạn chế dưới góc độ duy vật lịch sử, từ đó xác định các bài học có giá trị tham chiếu cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền và quản lý xã hội hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Luận án được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, tác giả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam về các vấn đề chính trị, quản lý xã hội để làm cơ sở định hướng nghiên cứu.
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận án tiếp cận đối tượng dưới góc độ lịch sử triết học, sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
    • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình hình thành tư tưởng trong mối liên hệ với hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp để làm rõ các khái niệm, phạm trù trung tâm và quy nạp thành các đặc trưng bản chất.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu nhằm làm nổi bật sự khác biệt giữa đạo trị nước Nho giáo với các trường phái đương thời (Pháp gia, Mặc gia, Đạo gia).
    • Phương pháp quy nạp và diễn dịch trong việc khái quát hóa các giá trị lý luận và thực tiễn.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản kinh điển Nho gia thuộc Tứ thư (Luận ngữ, Mạnh Tử, Đại học, Trung dung), Ngũ kinh (Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Xuân Thu), các tư liệu lịch sử như Sử ký Tư Mã Thiên, cùng hệ thống các văn kiện, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và luận án chuyên ngành triết học đã xuất bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này phân tích toàn diện 3 nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến bối cảnh hình thành, nội dung học thuyết và ý nghĩa thực tiễn của Nho giáo Khổng - Mạnh. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã tạo nền tảng tư liệu phong phú nhưng phần lớn khảo sát tản mạn hoặc chỉ tiếp cận Nho giáo dưới góc độ đạo đức học đơn thuần. Từ đó, chương 1 xác định rõ các vấn đề khoa học mà luận án tập trung giải quyết: làm rõ tính hệ thống của đạo trị nước từ Khổng Tử đến Mạnh Tử, chỉ ra tính biện chứng giữa đức trị và các biện pháp kinh tế - chính trị, đồng thời đúc kết bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay.

Chương 2: ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ - XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH ĐẠO TRỊ NƯỚC TRONG TƯ TƯỞNG KHỔNG - MẠNH

Chương 2 làm rõ hai nhóm nhân tố cơ bản dẫn đến sự ra đời của học thuyết:

  • Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội: Sự xuất hiện và phổ biến của công cụ đồ sắt vào thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc đã thúc đẩy sức sản xuất, làm sụp đổ phương thức sản xuất cũ và chế độ giếng dầu (tỉnh điền), hình thành quan hệ sở hữu tư nhân về ruộng đất và phân hóa giai cấp sâu sắc. Chế độ chiếm hữu nô lệ và trật tự tông pháp nhà Chu suy thoái nghiêm trọng; chiến tranh chư hầu thôn tính lẫn nhau diễn ra triền miên. Trật tự đạo đức luân lý bị đảo lộn (cảnh "tôi giết vua, con giết cha"). Phong trào "biến pháp" của Quản Trọng (nước Tề), Tử Sản (nước Trịnh), Đặng Tích và Thương Ưởng (nước Tần) dù xác lập trật tự bằng pháp luật nhưng bộc lộ sự hà khắc, thiếu tính giáo hóa đạo đức.
  • Tiền đề văn hóa, tư tưởng và nhân tố chủ quan: Đạo trị nước Khổng - Mạnh kế thừa hình mẫu trị vì của các vị vua huyền thoại thời thượng cổ (Nghiêu, Thuấn, Vũ) với đức tính thương dân, thực hiện chế độ nhường ngôi cho người hiền tài ("truyền hiền"). Tư tưởng này đồng thời tiếp thu có phê phán các trường phái đương thời: học thuyết "kiêm ái", phản đối chiến tranh phi nghĩa của Mặc Tử (Mặc gia); quan niệm "vô vi nhi trị", tôn trọng quy luật tự nhiên của Lão Tử (Đạo gia); các kỹ thuật trị nước bằng "pháp, thế, thuật" của Pháp gia. Bên cạnh đó, tư tưởng Khổng - Mạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc từ thuyết "Thiên mệnh", quan niệm Trời - Thượng đế trao quyền cho Thiên tử để chăn dắt muôn dân, cùng các tri thức chính trị - xã hội chứa đựng trong Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch.

Chương 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐẠO TRỊ NƯỚC TRONG TƯ TƯỞNG KHỔNG - MẠNH

Chương 3 trình bày các luận điểm cốt lõi cấu thành hệ thống đạo trị nước:

  • Đường lối đức trị và nhân chính: Khổng Tử chủ trương dùng đạo đức để dẫn dắt dân chúng, dùng lễ tiết để tề chỉnh dân ("Đạo chi dĩ đức, tề chi dĩ lễ"). Mạnh Tử phát triển tư tưởng này thành thuyết "nhân chính" và đường lối "vương đạo", đối lập với chính sách dùng bạo lực cưỡng chế ("bá đạo").
  • Thuyết chính danh và chuẩn mực luân lý: Yêu cầu mỗi danh vị trong xã hội phải tương ứng với thực tế trách nhiệm và nghĩa vụ ("Vua ra vua, tôi ra tôi, cha ra cha, con ra con"). Hệ thống phạm trù đạo đức chính trị bao gồm: Nhân (yêu thương con người), Nghĩa (lẽ phải, nghĩa vụ), Lễ (khuôn phép, trật tự xã hội), Trí (sự hiểu biết, phân biệt phải trái), Tín (sự thành thực, giữ lời).
  • Chính sách trị dân và mẫu người cầm quyền: Kết hợp đồng bộ ba phương diện "dưỡng dân" (bảo đảm tư liệu sinh hoạt, điều chế điền sản, giảm tô thuế), "giáo dân" (giáo hóa dân chúng về luân thường đạo lý) và "chính hình" (sử dụng hình phạt một cách thận trọng, phụ trợ cho đạo đức). Đề cao vai trò tiên phong của người cầm quyền mẫu mực (người quân tử) phải lấy việc tu thân làm gốc ("Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ").
  • Đặc điểm cơ bản: Đạo trị nước Khổng - Mạnh mang tính chất luân lý - chính trị nhất thể hóa (đồng nhất đạo đức với chính trị), lấy con người và gia đình làm điểm xuất phát cho mọi chính sách quản lý, lấy giáo hóa đạo đức làm phương thức căn bản để lập lại kỷ cương xã hội.

Chương 4: GIÁ TRỊ, HẠN CHẾ VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA ĐẠO TRỊ NƯỚC TRONG TƯ TƯỞNG KHỔNG - MẠNH

Chương 4 tập trung tổng kết các giá trị, giới hạn lịch sử và ý nghĩa của học thuyết:

  • Giá trị: Khẳng định tính nhân văn sâu sắc qua tư tưởng lấy dân làm gốc ("Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh"); đề cao vai trò của hiền tài và việc giáo dục nhân cách; đặt nền móng cho việc duy trì sự gắn kết xã hội thông qua các giá trị văn hóa và kỷ cương luân lý.
  • Hạn chế: Chịu sự chi phối bởi lập trường giai cấp quý tộc phong kiến; bảo vệ trật tự tôn ti đẳng cấp khắt khe; quá đề cao yếu tố đạo đức mà xem nhẹ vai trò của pháp luật và các quy luật kinh tế khách quan; mang tính chất không tưởng khi kỳ vọng cảm hóa xã hội thuần túy bằng tấm gương đạo đức của người thống trị.
  • Ý nghĩa lịch sử: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; gợi mở phương thức kết hợp hài hòa giữa "đức trị" và "pháp trị" trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam; góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa toàn diện các nội dung và đặc điểm của đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh từ góc độ lịch sử triết học. Công trình làm rõ sự chuyển biến, phát triển lý luận từ quan điểm đức trị của Khổng Tử đến học thuyết nhân chính của Mạnh Tử trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế - xã hội thời Xuân Thu - Chiến Quốc.
  2. Về mặt thực tiễn: Luận án khẳng định giá trị tham khảo của đạo trị nước đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước giai đoạn hiện nay, đặc biệt là bài học kết hợp giữa quản lý xã hội bằng pháp luật với giáo dục đạo đức truyền thống; đề xuất các định hướng nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên, phòng chống tham nhũng, lãng phí và củng cố niềm tin của nhân dân đối với hệ thống chính trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở thời kỳ Tiên Tần (trọng tâm là tư tưởng của Khổng Tử và Mạnh Tử), chưa bao quát toàn bộ các biến thể của Nho giáo ở các giai đoạn lịch sử sau này (như Nho giáo thời Hán, Tống Nho hay Tân Nho giáo). Việc đánh giá tác động thực tiễn chủ yếu tập trung vào không gian văn hóa Việt Nam và một số nét khái quát ở khu vực Đông Á.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh giữa đạo trị nước của Nho gia với học thuyết chính trị của các trường phái phương Tây cùng thời kỳ (như tư tưởng của Platon, Aristoteles).
    • Khảo cứu sâu hơn tiến trình tiếp biến và biến đổi của đạo trị nước Khổng - Mạnh qua từng triều đại phong kiến cụ thể trong lịch sử Việt Nam (thời Lý, Trần, Lê sơ, Nguyễn).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Triết học, Lịch sử triết học, Khoa học chính trị, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Quản lý hành chính công.
  • Nội dung giá trị: Các chương 2, 3 và 4 cung cấp hệ thống tư liệu kinh điển trích dẫn chuẩn xác từ các bộ Tứ thư, Ngũ kinh và phân tích có hệ thống về mối quan hệ giữa đạo đức và chính trị, rất hữu ích cho công tác giảng dạy lý luận chính trị và nghiên cứu lịch sử tư tưởng phương Đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kinh tế - xã hội nào thúc đẩy sự ra đời của đạo trị nước Khổng - Mạnh?
Sự ra đời của công cụ đồ sắt vào thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc đã làm biến đổi phương thức sản xuất, phá vỡ chế độ chiếm hữu ruộng đất công cộng (chế độ tỉnh điền) của nhà Chu, dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo và khủng hoảng trật tự tông pháp. Các cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các nước chư hầu diễn ra liên miên, đạo đức xã hội suy đồi nghiêm trọng, đòi hỏi phải có một học thuyết chính trị - đạo đức mới để lập lại trật tự xã hội.

2. Đạo trị nước Khổng - Mạnh kế thừa những yếu tố tư tưởng nào từ các trường phái khác?
Học thuyết kế thừa tư tưởng yêu thương con người và chủ trương phản đối chiến tranh phi nghĩa từ thuyết "kiêm ái" của Mặc gia (Mặc Tử); tiếp thu quan niệm sống thuận theo tự nhiên, khiêm nhường từ tư tưởng "vô vi" của Đạo gia (Lão Tử); đồng thời kế thừa các bài học về tổ chức quản lý, ban bố quy định xã hội từ các nhà cải cách và trường phái Pháp gia (Quản Trọng, Thương Ưởng).

3. Khổng Tử phân biệt hiệu quả quản lý giữa Đức trị và Pháp trị như thế nào?
Khổng Tử cho rằng nếu người cầm quyền chuyên dùng pháp chế, mệnh lệnh cấm đoán và hình phạt để quản lý dân chúng thì dân chỉ vì sợ hãi mà không phạm phép, nhưng trong lòng không biết hổ thẹn. Ngược lại, nếu dùng đức hạnh để dẫn dắt, dùng lễ tiết để điều chỉnh thì dân chúng không những biết hổ thẹn trước điều sai trái mà còn tự giác cảm hóa trở nên lương thiện.

4. Nội dung cốt lõi của chính sách "dưỡng dân" và "giáo dân" trong tư tưởng Khổng - Mạnh là gì?
"Dưỡng dân" là việc chăm lo đời sống vật chất cho nhân dân, bảo đảm ruộng đất sản xuất (chính sách chia ruộng đất của Mạnh Tử), giảm nhẹ tô thuế và lao dịch để người dân có đủ cái ăn cái mặc. "Giáo dân" là việc mở mang trường lớp, giáo dục dân chúng hiểu và thực hành các chuẩn mực đạo đức luân thường (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, hiếu, đễ) nhằm duy trì trật tự xã hội hòa mục.

5. Luận án chỉ ra những mặt hạn chế cơ bản nào của đạo trị nước Khổng - Mạnh?
Hạn chế căn bản của học thuyết gồm: lập trường bảo vệ quyền lợi cho giai cấp quý tộc phong kiến, duy trì trật tự tôn ti đẳng cấp bất bình đẳng; tuyệt đối hóa vai trò của đạo đức mà xem nhẹ tính cưỡng chế nghiêm minh của pháp luật; còn mang yếu tố duy tâm khi dựa vào thuyết "Thiên mệnh" và mang tính chất không tưởng khi kỳ vọng ổn định xã hội hoàn toàn bằng sự nêu gương đạo đức của cá nhân người cai trị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Thị Kim Lan đã giải quyết một cách hệ thống và khoa học các vấn đề lý luận về đạo trị nước trong tư tưởng Khổng - Mạnh thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc. Bằng phương pháp tiếp cận lịch sử triết học trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, công trình đã phân tích sâu sắc các điều kiện hình thành, cấu trúc nội dung, đặc điểm cũng như chỉ rõ tính hai mặt của học thuyết. Những kết quả nghiên cứu trong luận án cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác xây dựng nhà nước pháp quyền, giáo dục đạo đức công vụ và quản lý xã hội tại Việt Nam hiện nay.