mở đầu quan trọng trong 8588889858 ; 2004Q1 | 200303. 2002Q1 2000Q1 200101 200003 2003Q1 2002Q3 Sart ANMaATS việc thực hiện Chiên © CO CC CC C C75 , -Ä 7 k surance lược phát triên kinh tê- —©— lãi suất chiết khấu —m— 1ä suất tái cấp vốn : xã hội 10 nam 2001- Nguon: NHNN 2010. Theo đó, một va gan 1.100 quy tin dụng hợp tác xã). trong những mục tiêu tổng quát của kế hoạch 5 Quy mô ngành Ngân hàng Việt Nam được mở năm giai đoạn này là: Tăng trưởng kinh tế nhanh rộng đáng kẻ, thể hiện qua tốc độ gia tăng của và bền vững; ồn định và cải thiện đời sống nhân Tổng tài sản toản Ngành.
Chỉ tính riêng giai dân; Chuyền dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đoạn 2007- nay, con sô này đã tăng gấp nhiều lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại lần, từ 1.097 nghìn tỷ đồng lên 6. Chỉ tiêu GDP năm 2005 được định hướng đồng, gấp hơn 1,5 lần GDP vào cuối năm 2014. tăng gấp 2 lần so với GDP năm 1995, nhịp độ Tức là mỗi năm trung bình tăng thêm hơn 600 tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ ngàn tý đồng, tương ứng khoảng 200 NH với 5 năm 2001- 2005 là 7,5%. Tiếp nói tinh thần vốn điều lệ 3.000 tỷ được thành lập trong một đó, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội glaI đoạn năm.
Riêng năm 2010, theo thống kê của The 2006- 2010 cũng được Đảng và Nhà nước xác Banker, Việt Nam năm trong danh sách 10 quốc định “Đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; đây gia có tốc độ tăng trưởng tài sản ngành Ngân mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa và phát hàng nhanh nhất trên thế giới, đứng vị trí thứ triển kính tế tri thức. Song song với sự tăng trên, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GDP trong Š trưởng nhanh về tổng tài sản của hệ thống NH là năm 2006- 2010 được cụ thể hóa đạt 7,5- 8%/ sự mở rộng tín dụng (Hình 2). Thực hiện các Kế Hình 5. Tăng trướng tiền cơ sở (%) và hệ số nhân tiền hoạch phát triển kinh tế- giai đoạn 2005-2011 xã hội, chính sách tiên 70 ^ ; tệ (CSTT) của NHNN 60 = re 13 * đã được nới lỏng nhăm °0 | tập trung hoàn thành 40 | | | | | hai nhiệm vụ cơ bản mà 30 LT !, ị Chính phủ đặt ra là ưu 20-7 ` tiên thúc đây tăng trưởng 05 alll Tre |renee il AU reer này: ll MSll mn | Ke tê vĩ mô.
tee Trong a suôt thời wo SZSESZISSSSESSIESSSESES§EESIE 5 3 2 5 5 gian dài. vẻ 2000-2007, các ` , 898896886858B5BESBZ#858š55588e°°ESEcrrr-_= ee kath a OWSSSBSSSSSS8ESSSSSSSSESSSSSESSESS NN NNN NNN NNN NAN NNN NAN N mức a4 A lãi suât ~ điêu ⁄ hành ^ và | 2 -. tỷ lệ dự trữ băt buộc được mm Tăng trưởng tiên cơ sở -Hệ số nhân tiền (trục phải) Nguôn: IFS, IMPF duy trì ở mức thâp và ôn THANG 7.P CHÍ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO NGÂN HÀ: 11 Chính sách & thị trường Tài chính - Tiền tệ OR RR ga setae See định. Kết hợp với sự gia Hình 6.
Diễn biến lãi suất tiền gửi và lãi suât cho vay bình quân tăng của hệ số nhân tiền " (kết quả của việc mở 15 rộng bảng cân đối tải sản của hệ thống TCTD)đã !°- khiến cung tiền và tín 5 dung tang truong manh, "kx x5 xe ° * thậm chí nhiêu năm liên 0 Íadpoz2m1 2002 2003 =—y 265 TOO 2047 .2008” “fons tte an 290 7013 VƯỢT mức mục tiêu đề ra g I» ` viên ` cho dén nam 2007 (Bang x 1). Cung tién tang 25% 10 % mỗi năm giai đoạn này, —e—" [Scho vay >::**» LŠS cho vay thực LStiền gửi —>©_ LS tiền gửi thực tổng dư nợ năm 2007 là Nguôn: IFS, NHNN, UBCKNN hơn 1.000 nghìn tỷ đồng và tương đương khoảng 90- 100% GDP 2007, Việc mặt bằng lãi suất thấp khiến lãi suất thực con số này vọt trên 135% vào năm 2010. ở mức âm trong nhiều năm được xem là cơ sở Thứ ba, mức độ săn sàng chấp nhận rủi ro cao để ban điều hành của TCTD chấp nhận mức của các ngán hàng thương mại khiến tín dụng rủi ro cao hơn đề đáp ứng yêu câu về lợi nhuận gia tăng nhanh chóng của nhà đầu tư và đáp ứng lợi ích của bản thân Trong nhiều năm liền trước đó, các NHTM đặt ngân hàng. Cụ thể, trong giai đoạn 2005-2007, ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao (vượt quá kế hoạch kinh doanh đo ban điều hành của các mức độ chấp nhận rủi ro).
Diễn biến kết quả tăng NHTM đề xuất trước Đại hội đồng cô đông đều trưởng tín dụng của hệ thông NHTM cho thay đặt ra mục tiêu sinh lời ở mức cao so với mức da phan cac TCTD déu không hoàn thành kế sinh lời của nền kinh tế!. Do đó, trước áp lực hoạch tăng trưởng tín dụng đề ra đầu năm trong sinh lời từ phía các cỗ đông, ban lãnh đạo các kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cô đông ngân hàng phải thực hiện công tác mở rộng quy thông qua. Đặc biệt, các NHTMCP đặt ra các mô tổng tài sản và tín dụng. Các ngân hàng mở mục tiêu tăng trưởng tín dụng lên tới 40-80%, rộng tín dụng bằng việc nới lỏng điều kiện cho cao hơn rất nhiều so với mục tiêu tăng trưởng tín vay, cạnh tranh nhau bằngg giảm lãi suất cho vay, dụng mà NHNN đặt ra đầu mỗi năm.
Thậm chí tăng lãi suất huy động dé tìm kiếm nguén von các NHTMCP chuyên đổi từ nông thôn lên đô cho vay, chuyên đôi mô hình. liên doanh liên kết thị đã đặt ra mục tiêu tăng trưởng lên tới xấp xi với các doanh nghiệp. tập đoàn đê tăng vốn điều 100% và cao hơn nữa. lệ, mở rộng mạng lưới nhanh chóng vượt quá Nhận thức được định hướng điều hành CSTT khả năng quản.
trị, cho thành lập thêm các ngân nới lỏng của NHNN, kỳ vọng lạc quan về triển hàng mới và tất cả các ngân hàng chủ yếu đua vọng của nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh mẽ nhau tìm kiếm lợi nhuận từ nghiệp vụ cho vay nhờ hỗ trợ của cả yêu tố bên trong và bên n goai, nên càng làm cho tín dụng của hệ thống ngân cùng với mong muôn mở rộng quy mô, chiếm hàng tăng cao trong suốt năm 2007 và sau đó. lĩnh thị phần trong một thị trường tài chính đang Thứ tư, các dòng vốn ngoại tệ tăng mạnh giai bùng nô, các NHTM đã đặt ra những mục tiêu ' Trên cở sở giả định tỷ lệ đòn bầy tài chính trong năm kế về sinh lời ở mức cao, tương ứng với đó là mức hoạch bằng với tỷ lệ đòn bẩy tài chính của năm liền trước, độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao. Điều đáng bàn chỉ tiêu ROE của nhiều TCTD dao động quanh mức 20%, thậm chí lên tới hơn 30%. Nếu so với mức lãi suất huy ở đây là mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro (rIsk động và cho vay trong giai doan 2006 - 2007 la 7-8%/nam tolerance) này dựa trên mong muốn chấp nhận và 11-12%/năm, tỷ lệ lạm phát cao nhất chỉ xấp xỉ 10%, thì rủi ro (willingness to take risk) hơn là dựa trên mức sinh lời đặt ra đã ở mức rất cao và không dễ có thể đạt được trừ khi gia tăng mức độ chấp nhận rủi ro lên mức khả năng chấp nhận rủi ro (ability to take risk)!.
Hà Thị Sáu, đề tài cấp ngành 2013). 12 P CHÍ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO NGÂN H¿ :: 50 158 - THANG 7.2015 an Mộ Mal q Chính sách & thị trường Tài chính - Tiền tệ i “. Diễn biến dòng vốn FDI (triệu USD) thức rất lớn, do đó lượng tại Việt Nam từ 1988-2014 kiêu hôi thực tê còn có 80,000 + : : rane. thé cao hơn con sô được ‘ thong ké rat nhiéu.
Nuớn \ Đâu tư nước ngoài vào 50,000 ‘ Việt Nam có mức tăng 40,000 ` trưởng mạnh mẽ kê từ 30,000 ` năm 2000 khi cơn bão 20000 ` khủng hoảng châu A qua ` đi, đặc biệt là FDI. Giai 10,000 sank L Ì \ 1 đoạn 2007- 2009 được 0 —-== =8 & Bn fas m,n, Sie Bin Se Be Be S coi là giai đoạn bùng @ Œœ CO = œ m s t D m 0 Ơ O r cị m sg 1 (OÐ ans 2 ; , , ARARRARRRFRRSSSSESESB Ant ci AP tH AH TH eH TD TA AANN NN NNN s=sẽ nô thu hút đâu tư nước aN N qe. VÀ « ngoài tại Việt Nam. Năm &§FDI đăng ký _ HmFDIthựchiện wm FDigiaingan 2007, vén FDI dang ky Nguồn: TCTK, NHNN có bước tiến vượt bậc đoạn 2000- 2008 voi 21,3 ty USD, tang 77,8% so với năm 2006.
Một trong những nguyên nhân khiến tín dụng Năm 2008 là năm thu hút đỉnh cao của đầu tư tăng trưởng mạnh giai đoạn 2007- 2010 không nước ngoài với vốn đăng ký đạt trên 71,7 tỷ thể không nhắc tới sự xuất hiện của các dòng USD, tăng hơn 3 lần so với năm 2007, đây là vốn vào, đó là kiều hối và đầu tư nước ngoài. năm có số vốn FDI đăng ký cao nhất trong lịch Những năm gần đây, lượng kiều hối chuyển về sử thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Có Việt Nam hầu như tăng liên tục qua các năm (chỉ được tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như vậy là do giảm năm 2009 do khủng hoảng tài chính và suy Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư 2005 thay thế thoái kinh tế thế giới), đặc biệt là khi Chính phủ cho các đạo luật về đầu tư trước đó nhằm tạo môi đã bãi bỏ chính sách thuế chuyên tiền kiểu hồi từ trường pháp lý thống nhất, chặt chẽ, tinh gọn và năm 1996 (người nhận kiều hối phải chịu mức một sân chơi bình đăng cho các nhà đâu tư trong thuê 5% so với khoản tiền được nhận). Trên thực va ngoài nước.
Thêm vào đó, với cột mốc lịch sử tế, lượng kiều hối chuyển về theo kênh phi chính gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào đầu năm 2007, Việt Hình 8. Các dòng vốn ODA, FDI, kiều hối (triệu USD) Nam đã thật sự trở thành vào Việt Nam 14,000 môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các đối tác 12,000 trên thế giới. Luồng vốn 10,000 đầu tư gián tiếp cũng gia tăng mạnh mẽ, đạt 8,000 khoảng trên 6 tỷ USD 6,000 vào năm 2007, gấp 5 lần con số của năm 2006. Br 4,000 Luéng vốn này chủ yếu đồ vào thị trường chứng ME | khoản, trái phiếu, đặc ` sa hg? oP biệt là đô vào IPO các PSS SLE ELSES ` 8 doanh nghiệp nhà nước NKiều hối MFDI (thực hiện) =ODA lớn.