Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa biến tần Điều hòa không khí phòng biến tần Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng Ngày: 05 - 06/4/2018 Địa điểm: Daikin Air Conditioning (Vietnam) Joint Stock Company 1 Giới thiệu người đào tạo và chương trình 2 Giới thiệu người đào tạo Ông Teruaki Inoue Ông Eric Tan Ông George Ang (Giám đốc điều hành) (Quản lý) (Chuyên viên đào tạo cao cấp) Dịch vụ DIT AOTC AOTC teruaki.sg 3 Mục đích đào tạo về biến tần RA Mục tiêu chính: Nâng cao kỹ năng của kỹ thuật viên & kỹ sư bảo dưỡng Nâng cao "sự hài lòng của khách hàng" bằng cách chẩn đoán chính xác Giảm tỷ lệ thay nhiều phụ tùng Giảm chi phí bảo hành Góp phần tăng lợi nhuận của công ty Chúng tôi bắt đầu đào tạo về biến tần từ SDS vào tháng 3. Mục đích đào tạo về biến tần ở SDS là nhằm nâng cao kỹ năng của kỹ thuật viên và góp phần phổ biến sản phẩm điều hòa không khí biến tần. Mục đích đào tạo về biến tần ở DAS là nhằm góp phần tăng lợi nhuân của công ty bằng cách giảm bớt việc thay thế phụ tùng không cần thiết. <Phân tích mã bất thường ở DAS> Trong phần đào tạo này, chúng tôi sẽ giải thích về lỗi E7, Hạng ERROR_CODE_DESC Tổng lỗi U4, lỗi U2, lỗi L5, lỗi L1 và lỗi UF.
1 E7 : Động cơ quạt quá tải quá dòng 3.400 2 không có thông tin, trống 2.474 3 U4: Lỗi truyền tín hiệu giữa dàn lạnh 1.098 Hãy chẩn đoán chính xác và giảm số lần thay nhiều bộ 5 U2: Điện áp nguồn điện sai 253 phận. 6 A6 : Động cơ quạt quá tải quá dòng 178 7 L5: Đầu ra DC quá dòng 178 35 Ví dụ: E7, A6 động cơ quạt + bản mạch 8 A1: Bản mạch dàn lạnh lỗi … … … U4 bản mạch dàn lạnh + bản mạch dàn nóng 21 L1: Lỗi bản mạch 9 L5 máy nén + bản mạch 9 22 UH: Dàn nóng/dàn lạnh không có địa chỉ … … … mã lỗi Số lỗi thay nhiều bộ phận Tỷ lệ (%) 26 UF: Đấu dây/đi ống sai 5 Tổng cộng 8.098 67 6,1% L5 178 9 5,1% 4 Kiểm tra (biến tần RA) 5 Thông tin cơ bản về Điều khiển bằng Biến tần 6 Biến tần là gì? Có thể bạn đã nhìn hoặc nghe thấy từ "biến tần" trong nhiều sản phẩm như đèn biến tần, máy giặt biến tần hoặc tủ lạnh biến tần. Biến tần là thiết bị biến đổi tần số, biểu thị công nghệ kiểm soát điện thế, dòng điện và tần số. Điều hòa không khí biến tần có thể "tiết kiệm năng lượng" do công nghệ biến tần cho phép điều khiển chính xác máy nén, một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc sưởi hay làm lạnh không khí hoặc điều khiển chính xác số vòng quay của động cơ để dẫn động các quạt.
Các máy điều hòa không khí không có công nghệ biến tần chỉ có thể cung cấp hoạt động BẬT/TẮT đơn giản để điều chỉnh nhiệt độ. Nói cách khác, thiết bị dừng hoạt động khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và khởi động khi nhiệt độ tăng lên (hoặc giảm xuống trong trường hợp sưởi). Điều hòa không khí biến tần cho phép hoạt động toàn bộ công suất cho đến khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và sau đó chuyển sang chế độ hoạt động tốc độ chậm, giúp giảm mức tiêu thụ điện so với điều hòa không khí không có biến tần. Nhiệt độ Làm lạnh nhanh Chênh lệch nhiệt độ nhỏ Có phần nóng Điều hòa không khí biến tần Thoải mái có nhiều linh kiện khiến quá Biến tần trình chẩn đoán bảo dưỡng Nhiệt độ đã đặt gặp khó khăn.
Do đó, kỹ Không có thuật chẩn đoán biến tần biến tần đóng vai trò quan trọng. Quá lạnh Bắt đầu hoạt động thời gian Thời gian Mục Điều hòa không khí không có biến tần Điều hòa không khí biến tần 1. Thời gian cho đến khi nhiệt độ phòng đạt đến 1. Khá mất thời gian do công suất cố định 1.
Tốn ít thời gian bằng cách tăng công suất nhiệt độ đã đặt 2. Thay đổi trong nhiệt độ sau khi đạt đến nhiệt 2. Thay đổi lớn do hoạt động BẬT/TẮT 2. Thay đổi ít do công suất hoạt động tương ứng độ đã đặt với tải (dễ chịu) 3.
Dòng điện đi vào khi máy nén khởi động 3. 5-6 lần so với dòng điện định mức 3. Gấp 1,5 lần dòng điện định mức do điều chỉnh 4. Đặc tính hoạt động sưởi ở nhiệt độ không khí 4.
Hiệu suất giảm dòng điện chính xác ngoài trời thấp 4. Tốc độ quay tăng bù cho hiệu suất giảm 5. Thời gian hoạt động khử tuyết 5. Khá mất thời gian do công suất cố định 5.
Hoạt động hết công suất rút ngắn thời gian khử 6. Cấu hình thiết bị 6. Khá đơn giản tuyết 7. Chẩn đoán bảo dưỡng 7.
Khá dễ dàng 7 Thông tin cơ bản về biến tần Biến tần là thiết bị dùng để chuyển đổi DC (dòng điện một chiều) thành AC (dòng điện xoay chiều). Đối với điều hòa nhiệt độ, biến tần là thiết bị dùng để chuyển đổi dòng điện từ nguồn điện AC thương mại sang AC có điện thế và tần số tùy biến, bao gồm chức năng chuyển đổi AC sang DC của bộ biến đổi. Biến tần tự do thay đổi tốc độ quay của động cơ máy nén. Tần số thấp Tần số cao (Số vòng quay nhỏ) (Số vòng quay lớn) 0 0 0 AC DC AC Biến tần tự do thay đổi + tốc độ quay của động cơ.
Nguồn điện Điện thế DC Điện thế khả biến AC thương mại L Mô đun Tần số khả biến AC nguồn Động cơ N DC AC DB1 - Chuyển đổi AC thành DC Chuyển đổi DC thành AC (Bộ biến đổi) (Biến tần) Sơ đồ khối về biến tần 8 Thông tin cơ bản về biến tần (tiếp) Tên và chức năng của các bộ phận trong biến tần được trình bày bên dưới. ③Cuộn kháng ④Mô đun nguồn (IPM) + + + U+ V W + ②Tụ điện Động làm nhẵn ー ー ー cơ U V W Nguồn điện AC thương mại - ①Mô đun đi ốt Điều khiển ⑤Bộ điều khiển biến tần Dạng xem sơ đồ cấu hình mạch chính của biến tần Tên Chức năng ①Mô đun đi ốt Chỉnh lưu AC thành DC ②Tụ điện làm nhẵn Làm trơn dòng điện xung bằng cách tích và phóng điện vào DC đã làm trơn ③Cuộn kháng Giảm dòng điện xung ④Mô đun nguồn Chia nhỏ DC ở tốc độ cao thành AC sóng (IPM) sin ⑤Bộ điều khiển Tạo tín hiệu số 1/0 để chuyển đổi DC thành AC từ các lệnh hoạt động/tần số và U+ 0(=TẮT) 1(=BẬT) biến tần gửi chúng tới IPM V+ 0(=TẮT) 1(=BẬT) W+ 0(=TẮT) 1(=BẬT) 9 Thông tin cơ bản về biến tần (tiếp) Khi đưa tín hiệu số 1/0 từ bộ điều khiển biến tần vào sáu công tắc, biến tần sẽ tạo AC có điện thế và tần số tùy ý, sau đó dẫn động động cơ ở công suất tương ứng với tải. ① ② ③ + + + U+ V+ W+ U+ V+ W+ U+ V+ W+ Động Động Động cơ cơ cơ Uー Vー Wー Uー Vー Wー Uー Vー W ー - - - ④ ⑤ ⑥ + + + U+ V+ W+ U+ V+ W+ U+ V+ W+ Động Động Động cơ cơ cơ Uー Vー Wー Uー Vー Wー Uー Vー W ー - - - Ví dụ: + ①Khi U+, W+ và V- BẬT, các đầu ra U và W có điện thế (+) và V U+ V+ W+ có điện thế (-). + ②Và sau đó W+ TẮT và W - BẬT, đầu ra W hiện có điện thế (-) thay vì điện thế (+).
V Uー Vー Wー ③Và sau đó V- TẮT và V+ BẬT, đầu ra V hiện có điện thế (+) U thay vì điện thế (-). - W Máy nén (Cuộn dây động cơ) Dạng xem sơ đồ của mô hình chuyển mạch ① 10 Thông tin cơ bản về biến tần (tiếp) Bằng cách tinh chỉnh sáu công tắc BẬT/TẮT ở thời gian xác định trên ・tần số đầu ra mong muốn (được xác định từ tín hiệu ΔD※ và tín hiệu khác) ・điện thế đầu ra mong muốn (điều khiển bởi bộ điều khiển biến tần để đạt được tốc độ quay mong muốn) biến tần gửi điện thế đầu ra đã chia từ DC tới máy nén. Bằng cách điều chỉnh chiều rộng của điện thế đã chia, dòng điện đã làm giảm dòng điện xung khi cuộn dây động cơ của máy nén và dạng sóng đạt đến sóng hình sin. Động cơ của máy nén được dẫn động bởi dòng điện.
U+ V+ W+ U + V Điện thế dòng W (Vu-v) Uー Vー W ー Cuộn dây Dòng điện pha (Dòng điện cuộn dây) Máy nén (Động cơ) Điện thế cấp đến động cơ (cuộn dây) và dạng sóng dòng điện ra ※ Tín hiệu ΔD là tín hiệu của sự chênh lệch giữa nhiệt độ gió hồi (nhiệt độ phòng) của dàn lạnh và nhiệt độ đích (nhiệt độ đã đặt). Biến tần sẽ điều khiển tăng công suất làm lạnh (tăng tốc độ quay của máy nén) khi tín hiệu ΔD cao. 11 Thông tin cơ bản về biến tần (tiếp) Các linh kiện sử dụng trong mạch biến tần và chức năng của chúng ② Linh kiện Ký hiệu Phương pháp kiểm tra ③ ④ ⑤ Mô đun nguồn (IPM) Đo trong khoảng 15 phút. Sau khi nguồn TẮT.
Kiểm tra ⑥ ⑦ ⑧ tính liên tục bằng vạn năng kế. ① - của vạn năng kế ⑨ + của vạn năng kế Điện trở Một vài KΩ Một vài KΩ Một vài KΩ Một vài KΩ chuẩn đến một vài đến một vài đến một vài đến một vài MΩ MΩ MΩ MΩ Điện trở lỗi 0 hoặc ∞ 0 hoặc ∞ 0 hoặc ∞ 0 hoặc ∞ Các linh kiện sử dụng trong mạch biến tần và chức năng của chúng Đi ốt cầu - của vạn năng kế STT Ký hiệu Linh kiện Chức năng + của vạn năng kế Một vài KΩ ① Bộ chống quá áp Hấp thụ điện thế tăng từ 3600V trở lên (sét đánh, Điện trở chuẩn đến một vài Một vài KΩ đến một vài MΩ v.) MΩ Điện trở lỗi 0 hoặc ∞ 0 hoặc ∞ ② Tụ điện Hấp thụ tiếng ồn ③ Biến trở Hấp thụ điện thế tăng từ 470V trở lên (sét đánh, v.) Tụ điện làm nhẵn ■Cách kiểm tra tụ điện Thận trọng khi kết nối Tính liên tục tồn tại ④ Chế độ thông Hấp thụ tiếng ồn ở chế độ thông thường trong một giây ngắn ∞Ω sau đó Cẩn thận không lắp nhầm cực + và – của dây điện. thường ↓ Lắp sai có thể dẫn đến nổ Cuộn cảm cầu chì, đoản mạch hoặc nổ tụ điện ⑤ Cuộn kháng Cải thiện hệ số công suất đầu vào. Cuộn kháng được đưa vào giữa nguồn điện và tụ điện.