CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1-1 Tổng quan về vùng biển hồ Tonle Sap LLL Viti dia lệ Biển Hồ Tonle Sap à một hồ nước ngọt ngập nước theo mùa, gin lễn với sông Tonle ‘Sap và là một nhánh chính của sông Mê Công ở Campuchia. Biển Hỗ có toa độ địa lý từ 1203336” đến 1391312" vĩ độ Bắc và từ 108041'24” đến 1042736” kinh độ Đông, số dạng thuôn đài chạy theo hưởng Tây Bắc - Đông Nam. Biển Hồ chiếm một vùng trùng địa chất (khu vực thấp nhấu) của vùng đồng bằng phù sa và hồ nước rộng lớn ở lưu vực hạ lưu sông Mê Công. Kích thước, chiều dai và lượng nước của hỗ thay đổi đáng kể trong suốt một năm từ điện ;h khoảng 2.500 km `, thể tích hơn 1 tỷ rm và chiều đài 160 km vào tháng IV là cuỗi mùa khôt điện tích tăng lên đến 16,000 kem”, thể tích hỗ hơn 80 tỷ m? và chiều đài là 250 km khi lượng nước wong sông Mê' ‘Cong đạt cực đại và mưa gây ra bởi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nhất vào tháng IX và đầu tháng X.
[2] Điển Hồ là phin trùng tâm đi tiết quan trọng của hệ thống thủy văn phức tạp và duoc sông Mê Công bỗ sung nước và phù sa hing năm, Sự hình thành vùng đồng bằng trăng tâm là kết quả của hàng triệu năm lắng đọng phù sa từ sông Mê Công. Biển Hồ Tonle Sap và sông Tonle Sap là một đại diện về đồng chảy của lưu vực hạ lưu sông Mê Công, chậm nhưng liên tục. Biển động hàng năm của lượng nước sông Mê Công, được bd sung bởi chế độ gió mùa châu A và và là nguyên nhân gây ra sự đảo ngược đồng chảy duy nhất trên sông Tonle Sap. [3] Khác với nhiễu hd tự nhiên khác, Biển Hỗ là sự liên thông trực tiếp và thường xuyên với sông Mê Công qua sông Tonle Sap và một phần vũng đồng bằng ngập Ii bởi phải sông Mê Công, Do đó, e! độ thuỷ văn của Biển on cquan hệ chặt chẽ với đồng chảy của sông Mê Công và có sự dao động hàng năm cùng với sông Mê Công.
Nhờ sự dao động mye nước hàng năm và đặc điểm hồ nông, diện tích mặt nước lớn sinh thái ở Biển Hồ rit đa dang và đặc biệt. Sản lượng sinh học của Biển Hỗ rất lớn, đặc biệt là sản lượng cá sản sinh và phát tién trong Biển HỒ. Trang 13 Tonle Sap và các nhánh nhập lu: "Ngoài mỗi tương ti thuỷ văn chặt chẽ với sông Mê Công, Biển Hồ chịu ảnh hưởng của 12 lưu vực sông nhánh xung quanh với tổng di tích 48. Đồng thời do diện tích mat nước rit rộng nên lượng bốc hoi mặt nước và mưa trực tiếp trên hồ cũng là 2 yếu tổ có anh hưởng đáng ké đến chế độ thuỷ văn của Biển Hỏ.
Do sự đảo ngược dong chấy trên sông Tonle Sap nên Biển Hồ trở thành hỗ chứa điều tiết tự nhiên góp phần giảm lượng đồng chảy mùa lũ và gia ting dòng chảy mùa kiệt của sông Mê Công ở ving đồng bằng châu thé nói chung và Đồng Bằng sông Ci Long của Vi Nam nối riêng. \ bing sông Cứu Long, nằm trọn trong vùng đồng bằng hạ lưu sông Me CCông, có điện tích và dân số lần lượt khoảng 40.5 triệu người huộc 13 tinh và thành phố (Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Đẳng Tháp, Kién Giang, An Giang. Vinh Long, Tra Vinh, Cẩn Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liều và Cà Mau). "rong số I3 tỉnh và thành phố vùng Đằng bằng sông Cửu Long có 2 tỉnh nằm trong vùng kinh tế rọng điểm phía Nam (Tién Giang và Long An) và # ỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm ving Đẳng bằng sông Cửu Long (Cin Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau).
Thể mạnh của vùng Ding bằng Sông Cửu Long chủ yếu là nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước (với sản lượng lúa nước của vùng chiểm khoảng 57% của cả nước) ‘va nuôi trong, chế biển thủy sản. Bang thống kê diện tích các tiểu lưu vực [4] ST? | Tên tiêu lưu vực “Tên cửa ra Điện tích (km?) 1 | Stung Chinit Kompong Thmar 4. 2 | Stung Sen Kompong Thom 14.000 3__| Stung Stung Kompong Chen 1.895 4 | Stung Chikreng Kompong Kdey 1.920 5 _| Stung Seam Reap Í Cầu UNTAC 670 6 | Stung Sreng Kralanh 8175 7 _| Stung Sisophon Sisophon 4310 8. | StungMongkol Borey MongkolBorsy 4.170 9 | Stung Sangker Í Battambang 3.230 10 | Stung Dauntri Í Maung 835 11 | Stung Pursat Bak Trakoun 4.480 12__| Stung Boribo Boribo 869 1.
Đặc diém địa hình Vang Biển Hồ Tonle Sap bị bao quanh béi day Phnom Kravanh vàdãy núi Damrei (Con Voi) ở phía Tây Nam và ở phía Bắc là diy núi Dangrek, vùng ven sông. ‘Tonle Sap có địa hình gon sóng theo lưu vực sông và khu vực hi Tonle Sap có độ cao cđưới 100m. Dãy nữi Dangrek tại mép phía bắc của lưu vực sông Tonle Sap bao gm một vách núi dốc đúng với độ cao trung bình khoảng 500 m, điểm cao nhất trong số 449 dat đến hơn T00 m. Về mat địa hình trong lòng Biển Hỗ có dang lòng chảo nông, đây phẳng.
Dung tích chứa của hồ rất lớn. Ở độ sâu L1m, Biển Hỗ có dung tích trên 84 tỷ m và diện ích mặt thoáng là 14. Quan hệ địa hình lòng hỗ trình bày ở Biing L2 Trang 15 stn làn lên ke Lên Hình 1. Bản đỗ dja hình vàng Biển HỖ Tonle Sap và khí vực phụ cận Bảng 1.
Quan hệ địa hình Biên H [4] Cao độ | Digntich | Dungtich | Caođộ | Diệntích | Dungtíh cm) | tem?) | (im) | (mì (km) (triệu m)) 05 0 0 40 5. Đặc điểm khí hậu, khí tượng.1 Lượng mica Tình 1.Bén đồ phân bổ lượng mưa theo địa hình tai Campuchia Mua là một trong những yếu tổ cơ bản của khí hậu có quan hệ mật thiết đến đời sông, son người cũng như các hoạt động kính tế - xã hội. Lượng mưa trung bình tại “Campuchia thường dao động từ 1. Lượng mura trung bình từ tháng IV.
cđến thang IX ở bản địa Tonle Sap là 1.500mm, song thay đổi đáng kể giữa các Trang 17 năm. Lượng mưa xung quanh bồn địa tăng theo độ cao. Lượng mưa lớn nhất là ở dãy núi dọc theo bờ biển Tây Nam, với từ 2.000mm hàng năm do ảnh. hướng của gió mùa Tây Nam.
Khu vực này có lượng mưa rắt lớn tuy nhiên do địa hình nên hầu hết lượng nước chảy ngay rabiễn, chỉ có một phẫn nhỏ đổ vào các con s ng chảy trong bổn địa. Có thể nhận thấy rõ hon qua bản dé phân bố lượng mưa theo địa hình ở Hình 1. Nhiệt độ trang bình tại một số vị trí vàng Biển HỖ Tonle Sap (đơn vị: °C) Tháng Tram Nam 1.11 IV v|vi|vn|vm|x| x |xi|xu Battambang |25,1/273|29,1 29,8 29,1|28,8|28,1|28,0|27,6|26.4 30,5 30,0|29,0|28,4) 29,3) 28,1|28,6|27,2|24,7| 28,1 Quy luật phân ba phổ biến nhất của nhiệt độ trung bình năm là giảm dẫn theo vĩ độ và độ cao. Nhiệt độ trung bình năm trong dao động từ 27,5 - 28.5'C, trong đó ở vùng đồng vùng đồng bằng trung tâm là 28,4°C và vùng trung du miễn núi xấp xi 28°C, CCác tháng IV và V có nhiệt độ trung bình thing đạt giá tị cao nhất trong năm, đây là thời kỳ mặt trời qua thiên định lẫn thứ nhất đi qua lãnh thổ Campuchia và cũng là thời kỳ mà thời gian mưa chưa nhiều nên không làm giảm đáng kể nén nhiệt độ chung Nhiệt độ ở lại trang thái bình thường theo quy luật của các nước vùng nhiệt đối (nhiệt độ trung bình xắp xi 30°C) Từ thắng XII đến tháng II là mia đông - mùa nhiệt độ thấp, đạt trung bình từ 25 27.5'C, nhiệt độ trung bình thấp nhất xây rà vào tháng XII, trong đó tại Siem Rieap xuống đến 23,2°C, Các tr số nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong thời gian quan sát đều dưới 16°C và hẳu hết xây ra vào các tháng giữa mùa khô (XH,I va MD.
Tháng XII và LIà thời kỳ hoạt động mạnh me nhất của gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp nhất phố biến từ 14 - 15°C, cá biệt có nơi xuống đến 10,7°C (xây ra tháng XII tại Siem Reap) Trang 18 1.3 BG ẩm Vang Biển Hồ Tonle Sap nằm trong lãnh thd Campuchia, ở đây có sự hình thành hai kỳ khô và dm khác nhau rõ rột trong năm, Vào mia mưa, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hồng gió mia Tây Nam thôi từ Ấn Độ Dương và Vịnh Thái Lan mang nhiễu hoi âm, thời kỳ dm kéo dài từ tháng V đến XI. Trong những thing này, độ 4m tương đối trùng bình thing đạt từ 80 đến 85⁄0. Biển trình năm của dm tương tự như biển trình năm của lượng mưa, độ âm trong bình có gi lớn nhất xảy ra ong các thing IX và X, có nơi lên tới 94%, Từ tháng XII đến tháng II là thời kỳ hoạt động của hệ thống gió mùa Đông Bắc mang theo không khí khô lục dia, Do vậy thời kỳ này độ âm đạt giá tị thấp, trung bình đạt từ 71 - 75%, Độ âm trung bình thấp nhất thường xây ra trong các thing II và II, có nơi xuối tới 62%, Thing IV là thing bắt âu chuyển sang mùa. nên không khí mang tính cl i khô và nóng.
Theo phạm vì không gian, giá trị độ âm trung bình năm lớn nhất ở vùng hd Tonle Sap, vùng duyên hãi ven biễn (đạt xp xi 80%). Những nơi có độ âm trung bình năm đạt giá tỉ thấp hơn là vùng cao nguyễn phía đông của Camphuchia. Độ ẩm tương đối trung bình năm (đơn vị: %) Tháng, Trạm 1N mtv] V|VI VI|VH ox | x | xt [xm Năm Batambang | 77| 76 | 74 | 77 | 80 | 80 | 82 | 82 | 85 | 84 83 | 81 | 90.1 Siem Reap | 79 | 70 | 70 | 71 | 76 | 81 | 83 | 83 | 84 | 87 87 | 81 793 Stung Sương | 72 | 62 | 64 | 68 77 | $2 | 90 | 92 | 94 | 90 | 84 | 78 | 79.4 Bắc hoi Bang 1.Béc hơi bình quân thing trung bình nhiễu nm (đơn vị: mm) [4] thing | 1 | H | jW_ V|VI|vn|vm ox] x |Xxi|xu Bốc hoi | 120,9 | 120,4 | 142,6|144,0)124,0111,0114,7|89,9 87,0] 89.9 |108,0127,1 Lượng bốc hơi tháng trung bình nhiều năm biển đổi từ 87,0 - 140mmiting và phân hông đều. Tháng có lượng bốc hơi lớn thường từ tháng XI năm trước đến tháng V năm sau, lượng bốc hơi từ 120,4 - 144.0mm/tháng.
Lượng bốc hơi tháng nhỏ nhất Trang 19 thường xây ra vio tháng VIII đến tháng X, là thời kỳ gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh gây âm ớt, mưa nhiễu, lượng bốc hơi thắng trung bình từ 87,0 - 89.