LỜI MỞ ĐẦU Với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, Việt Nam cần một bộ máy quản lý vĩ mô có đủ khả năng ra mọi quyết định phù hợp với thời cuộc, khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống. Trước yêu cầu cấp thiết về thông tin quản lý, ngành Thống kê đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của mình là cầu nối giúp chính phủ thu thập, xử lý, phân tích thông tin kinh tế xã hội. Một trong những thông tin quan trọng đó là thu thập, xử lý, phân tích về cơ cấu giống gieo trồng, sản lượng, năng suất … cũng như diện tích canh tác cây lương thực mà đặc biệt là lúa gạo. Bởi đây là mặt hàng nông sản hết sức quan trọng bảo đảm an ninh lương thực trong nước và đó cũng là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nền kinh tế.
Để giúp mọi người có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này, em xin có nghiên cứu về năng suất lúa qua đề tài: “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian đánh giá năng suất Lúa tỉnh Hải Dương giai đoạn 1995- 2004 và dự đoán đến năm 2007”. Với các phần gồm: A. Các vấn đề cơ bản của dãy số thời gian. Đánh giá năng suất Lúa tỉnh Hải Dương (1995-2004).
Dự đoán năng suất lúa trong thời gian tới. ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng. 3 Thống kê 44B Trong điều kiện kiến thức và thời gian hạn chế em chỉ có thể phân tích năng suất lúa của tỉnh Hải Dương thông qua phương pháp dãy số thời gian. Vì vậy sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và nhận xét không đầy đủ.
Rất mong nhận được sự góp ý của các bạn và đặc biệt là các thầy cô thuộc bộ môn Lý thuyết Thống kê. Để nghiên cứu đề tài này, em đã kết hợp kiến thức mà em đã được lĩnh hội trong quá trình học tập và nghiên cứu taị nhà trường với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Trần Ngọc Phác và các thầy, cô giáo trong khoa Thống kê. Đồng thời tham khảo các tài liệu tin cậy có liên quan đến lĩnh vực này. Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn và các thày, cô giáo.
Em xin cam đoan đề tài này do tự em tìm tòi suy nghĩ dựa trên những tài liệu được ghi trong phần tài liệu tham khảo mà hoàn toàn không sao chép nguyên văn từ các đề án hay tài liệu khác. Em xin chịu trách nhiệm về việc làm của mình trước hội động kỷ luật của khoa và nhà trường. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà nôi, ngày 25 tháng 11 năm 2005. Sinh viên thực hiện.
Lê Việt Hùng. ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng. 4 Thống kê 44B NỘI DUNG Phương pháp phân tích Thống kê là việc mô hình hoá toán học các vấn đề cần phân tích theo mục tiêu nghiên cứu. Trong các phương pháp phân tích Thống kê thì dãy số thời gian là phương pháp biểu hiện được quy mô cũng như biến động của hiện tượng theo thời gian.
Ngoài ra còn cho phép ta dự đoán một cách tương đối chính xác trong ngắn hạn quy mô của hiện tượng. Các vấn đề cơ bản của dãy số thời gian. Những vấn đề chung về dãy số thời gian. * Các hiện tượng kinh tế luôn biến động theo thời gian nên ta thường dùng phương pháp dãy số thời gian để nghiên cứu.Đó là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Dãy số thời gian không chỉ giới hạn ở các hiện tượng kinh tế mà có thể là các trị số cho thấy sự thay đổi của một hiện tượng xã hội như tỉ lệ biết chữ của một quốc gia…. * Xét về hình thức, dãy số thời gian gồm 2 thành phần là thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, năm) và trị số của chỉ tiêu (hay mức độ của dãy số). * Căn cứ vào đặc điểm về mặt thời gian người ta thường chia dãy số thời gian thành hai loại: ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng. 5 Thống kê 44B - Dãy số thời kỳ là dãy số biểu hiện sự thay đổi của hiện tượng qua từng thời kỳ nhất định.
- Dãy số thời điểm là dãy số biểu hiện mặt lượng của hiện tượng vào một thời điểm nhất định. Yêu cầu vận dụng. * Khi xây dựng dãy số thời gian phải đảm bảo yêu cầu có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số. Cụ thể phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu theo thời gian.
* Phải thống nhất về phạm vi và tổng thể nghiên cứu. * Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là trong dãy số thời kỳ phải bằng nhau. Ý nghĩa của việc nghiên cứu dãy số thời gian. * Phương pháp phân tích một dãy số thời gian dựa trên một giả thiết căn bản là sự biến động trong tượng lai của hiên tượng nói chung sẽ giống với sự biến động của hiện tượng ở quá khứ và hiện tại nếu xét về đặc điểm và cường độ của hiện tượng.
Nói một cách khác, các yếu tố đã ảnh hưởng đến biến động của hiện tượng trong quá khứ được giả định trong tương lai sẽ tiếp tục tác động đến hiện tượng theo xu hướng giống hoặc gần giống như trước. * Do vậy, mục tiêu chính của phân tích dãy số thời gian là chỉ ra và tách biệt các yếu tố ảnh hưởng đến dãy số. Điều đó có ý nghĩa trong việc dự đoán cũng như nghiên cứu quy luật biến động của hiện tượng. Vì vậy phương pháp phân tích dãy số thời gian cung cấp những thông tin hữu ích các nhà quản lý trong việc dự đoán và xem xét chu kỳ biến động của hiện tượng.
Đây là công cụ đắc lực cho họ trong việc ra quyết định. Các yếu tố ảnh hưởng đến dãy số thời gian. ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng. 6 Thống kê 44B * Biến động của dãy số thời gian thường được xem là kết quả của các yếu tố sau đây: - Tính xu huớng: Quan sát số liệu thực tế của hiện tượng trong một thời gian dài (thường là nhiều năm), ta thấy biến động của hiện tượng theo một chiều hướng (tăng hoặc giảm) rõ rệt.
Nguyên nhân của loại biến động này là sự thay đổi trong công nghệ sản xuất, gia tăng dân số, biến động về tài sản…. - Tính chu kỳ: Biến động của hiện tượng được lặp lại với một chu kỳ nhất định, thường kéo dài từ 2 – 10 năm, trải qua 4 giai đoạn: phục hồi và phát triển, thịnh vượng, suy thoái và đình trệ. Biến động theo chu kỳ là do biến động tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Chẳng hạn hiện tượng thời tiết bất thường Enlino, Enlina ảnh hưởng đến sản lượng và năng suất nông nghiệp.
- Tính thời vụ: Biến động của một số hiện tượng kinh tế – xã hội mang tính thời vụ nghĩa là hàng năm, vào những thời điểm nhất định (tháng hoặc quý) biến động của hiện tượng được lặp đi lặp lại. Nguyên nhân của biến động hiện tượng là do các điều kiện thời tiết, khí hậu, tập quán xã hội, tín ngưỡng của dân cư …. - Tính ngẫu nhiên hay bất thường: Là những biến động không có quy luật và hầu như không thể dự đoán được. Loại biến động này thường xảy ra trong một thời gian ngắn và không lặp lại.
Nguyên nhân là do ảnh hưởng của các biến cố chính trị, thiên tai, chiến tranh …. Các chỉ tiêu cơ bản dùng để phân tích biến động dãy số thời gian. Mức độ bình quân theo thời gian: Phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ trong dãy số. Gồm: ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng.
7 Thống kê 44B * Mức độ trung bình của dãy số thời kỳ. + y n å y i Các lượng biến có quan hệ tổng: y = = n n Các lượng biến có quan hệ tích: y =n Õyi * Mức độ trung bình của dãy số thời điểm. Khoảng cách thời gian giữa các thời điểm bằng nhau: y1 yn + y 2 + y 3. + y n -1 + y = 2 2 n -1 Nếu khoảng cách thời gian giữa các thời điểm không băng nhau: y = åy t i i åt i 2.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: Phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có: - Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai kỳ liên tiếp. d i = y i - y i -1 (i = 2, n ) - Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Biểu hiện lượng tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc. Di = y i - y 1 (i = 2, n ) ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng.
8 Thống kê 44B - Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Biểu hiện một cách chung nhất lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tính trung bình cho cả thời kỳ nghiên cứu. n åd i Dn y - y1 di = i -2 = = n n -1 n -1 n -1 Chỉ tiêu này thường chỉ sử dụng khi các trị số của dãy số có cùng xu hướng (cùng tăng hay cùng giảm). Tốc độ phát triển: Là chỉ tiêu biểu hiện sự biến động của hiện tượng xét về mặt tỉ lệ. * Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau đây: - Tốc độ phát triển liên hoàn: Biểu hiện sự biến động về mặt tỉ lệ của hiện tượng giữa hai kỳ liên tiếp.
yi ti = (i = 2, n ) y i -1 - Tốc độ phát triển định gốc: Biểu hiện sự biến động về mặt tỉ lệ của hiện tượng giữa kỳ nghiên cứu và kỳ chọn làm gốc. yi Ti = (i = 2, n ) y1 - Tốc độ phát triển bình quân: Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chung nhất sự biến động về mặt tỉ lệ của hiện tượng trong suốt thời kỳ nghiên cứu. Ti ti = (i = 2, n ) T i -1 * Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc: ____________________________________________________________ Lê Việt Hùng. 9 Thống kê 44B + Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc: n Tn = Õ ti (i = 2, n ) i =2 + Thương của hai tốc độ phát triển định gốc liền kề nhau bằng tốc độ phát triển liên hoàn: Ti ti = (i = 2, n ) T i -1 4.
Nó phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa 2 thời kỳ tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần (hoặc %). Nói lên nhịp điệu của sự phát triển theo thời gian.