Đặt vấn đề Nền kinh tế Việt Nam đang có những bƣớc chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trƣơng, bộ mặt xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực. Cho đến nay, sự phát triển này không chỉ diễn ra mạnh ở các thành phố và khu đô thị lớn của nƣớc ta mà đang mở rộng ra các huyện lân cận. Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện đáng kể.
Mức sống của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lƣợng rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn ở, tiêu dùng của con ngƣời đƣợc thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều, vƣợt quá khả năng tự làm sạch của môi trƣờng dẫn đến môi trƣờng bị ô nhiễm. Vấn đề quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đang là một vấn đề toàn cầu, không chỉ riêng ở nƣớc ta mà còn ở nhiều nƣớc đang phát triển khác nữa. Vì thế, nhiều chủ trƣơng của Đảng và nhà nƣớc về công tác quản lý và xử lý rác thải đã đƣợc đề ra nhƣng nó vẫn chƣa mang lại hiệu quả, chƣa đáp ứng với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay.
Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, có quốc lộ 37 (Thái nguyên - Bắc giang ra quốc lộ 1A, Bắc Ninh - Bắc Giang). Huyện có đƣờng giao thông thuận lợi nên các cơ sở sản xuất và các doanh nghiệp ngày càng đƣợc mở rộng, thu hút một lƣợng lớn lao động từ các tỉnh, huyện lân cận. Dân số trong thị trấn tăng lên, các khu chợ và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ phục vụ nhu cầu ăn uống của ngƣời dân cũng ngày càng phong phú và đa dạng, dẫn đến lƣợng rác thải tăng lên ngày càng nhiều. n 2 Thực hiện chủ trƣơng của nhà nƣớc, thời gian gần đây huyện Hiệp Hòa đã đầu tƣ cho nhiều hạng mục khác nhau để bảo vệ môi trƣờng, trong đó có vấn đề quản lý và xử lý rác thải.
Tuy vậy công tác này cũng đang gặp không ít khó khăn, nhất là vấn đề thu gom và xử lý rác thải còn nhiều mặt hạn chế gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sinh thái. Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do rác thải sinh hoạt gây ra, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý chất thải rắn thải sinh hoạt tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hiệp Hòa. - Đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hiệp Hòa. - Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng những chính sách về quản lý và bảo vệ môi trƣờng ở huyện Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung. n 3 - Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trƣờng sau này. Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn. - Kết quả của đềt tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá ảnh hƣởng của chất thải rắn cũng nhƣ đề xuất các giải pháp phù hợp trong bảo vệ môi trƣờng.
Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu giúp cho cộng đồng ngƣời dân địa phƣơng và chính là xây dựng mô hình quản lý với các biện pháp phù hợp nhất với điều kiện của địa phƣơng, đem lại hiệu quả cao. - Góp phần nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân dân địa phƣơng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Các khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt - Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con ngƣời và động vật. Ví dụ nhƣ: Thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xƣơng động vật [4]. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 2. Nguồn gốc Khối lƣợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn.
Trong đó, các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải bao gồm: - Từ các khu dân cƣ (chất thải rắn sinh hoạt). - Từ các trung tâm thƣơng mại: Nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ… - Các cơ quan, công sở: Trƣờng học, cơ quan hành chính, trung tâm văn hóa thể thao…). - Từ các khu vực công nghiệp, nông nghiệp và hoạt động xây dựng. - Từ các bệnh viện, trạm y tế.
Phân loại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phầm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Theo phƣơng diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt nhƣ sau: n 5 - Chất thải thực phẩm: Bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải này mang bản chất dễ phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dƣ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ… - Chất thải trực tiếp của động vật: Chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƣời và phân các động vật khác. - Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cƣ. - Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác: Bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp và các loại xỉ than.
- Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que củi, nilon, vỏ bao gói…. Thành phần Khác với rác thải và phế thải công nghiệp, CTRSH là một tập hợp không đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát đƣợc của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thƣơng mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của CTRSH [6].
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phƣơng, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần cơ học n 6 Bảng 2.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở một số tỉnh và thành phố Thành phần (%) Hà Nội Hải Phòng TP.HCM Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật 50,27 50,07 62,24 Giấy 2,72 2,82 0,59 Giẻ rách, củi, gỗ 6,27 2,72 4,25 Nhựa, nilon, cao su 0,71 2,02 0,46 Vỏ ốc, xƣơng 1,06 3,69 0,50 Thủy tinh 0,31 0,72 0,02 Rác xây dựng 7,42 0,45 10,04 Kim loại 1,02 0,14 0,27 Tạp chất khó phân hủy 30,21 23,9 15,7 (Nguồn: Đặng Kim Cơ, 2011) Thông thƣờng thành phần của rác thải bao gồm các hợp phần sau: - Các chất dễ bị phân hủy sinh học: Các thực phẩm thừa, cuộng lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả. - Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon… - Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành sứ, gạch ngói, vôi vữa khô, sỏi cát, vỏ ốc hến…. Thành phần rác thải nói chung là không ổn định.
Ở các nƣớc phát triển, do mức sống của ngƣời dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt thƣờng chỉ chiếm 35-40% còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất nhiều từ 55-65%. Ngoài ra, còn có các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thủy tinh, rác xây dựng…) chiếm khoảng 12-15%, phần còn lại là các cấu tử khác [6] Thành phần hóa học Trong các cấu tử hữu cơ của rác thải sinh hoạt, thành phần hóa học của chúng chủ yếu là: C, H, O, N, S và các chất tro.2: Thành phần các cấu tử hữu cơ của rác đô thị Cấu tử Thành phần % hữu cơ C H O N S Tro Thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0 Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0 Carton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0 Chất dẻo 60,0 7,2 22,8 - - 10,0 Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0,15 - Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0 Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0 Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5 (Nguồn: Đề tài cấp Nhà nước KHCN năm 2011 - 2013) 2. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 2. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường - Môi trường đất: + CTRSH nằm rải rác khắp nơi không đƣợc thu gom đều đƣợc lƣu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy nhƣ túi nilon, vỏ lon, hydratcacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất: làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn và vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Nhiều loại chất thải nhƣ xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nƣớc và hút nƣớc kém, đất bị thoái hóa [3]. - Môi trường nước: + Lƣợng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mƣa rác rơi vãi sẽ theo dòng nƣớc chảy, các chất độc hòa tan trong nƣớc qua cống rãnh ra ao hồ, sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt tiếp nhận. n 8 + Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực.