Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, giữ vai trò phân bố các khu dân cư và xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Dưới tác động của sự gia tăng dân số cùng tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao trong khi quỹ tài nguyên đất vốn hữu hạn. Sự phức tạp và tính chất nhạy cảm của các quan hệ đất đai đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được điều tra, đánh giá thường xuyên nhằm phát hiện những vướng mắc, bất cập từ thực tiễn cơ sở, từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết hợp lý nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử dụng đất.
Xã Hùng Sơn là một đơn vị hành chính đang phát triển thuộc huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Trong giai đoạn 2015 - 2017, việc thực thi quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với đất đai tại xã Hùng Sơn đã đạt được những kết quả nhất định nhưng đồng thời bộc lộ nhiều khó khăn trong quá trình cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017" được thực hiện bởi sinh viên Nông Ngọc Anh dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trên địa bàn xã Hùng Sơn.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung được quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại địa phương từ ngày 16/09/2017 đến ngày 20/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm kinh điển và lý luận quản lý nhà nước chuyên ngành:
- Định nghĩa đất đai theo V. V. Dokuchaev: Đất là vật thể tự nhiên được hình thành dưới sự tác động tổng hợp của năm yếu tố gồm khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Kết hợp với quan điểm thổ nhưỡng học và quy hoạch Việt Nam, đất đai được xác định là khoảng không gian có giới hạn gồm chiều thẳng đứng (lớp đất mặt, thảm thực vật, sinh vật, nước mặt, nước ngầm, khoáng sản) và chiều nằm ngang.
- Bốn nhóm nhân tố tác động đến sử dụng đất: Con người, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân tố không gian.
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Sự tác động mang tính quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực đất đai. Khung tham chiếu trọng tâm là 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
Khung văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở nghiên cứu:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Hệ thống Nghị định thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Các Thông tư, Quyết định chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC; Quyết định số 11/2007/QĐ-BTNMT, Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT, Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT, Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT; Chỉ thị số 364/CT-TTg, Chỉ thị số 24/CT-TTg, Chỉ thị số 21/CT-TTg và Chỉ thị số 382/CT-ĐC.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thu ngân sách xã từ đất các năm 2015, 2016, 2017, số liệu thống kê đất đai, hồ sơ địa chính và tài liệu lưu trữ tại UBND xã Hùng Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện phát 40 phiếu điều tra. Cỡ mẫu bao gồm 36 hộ dân thuộc 6 thôn bản đại diện của xã (Thà Tò, Pò Bó, Vài Pải, Nà Chùa, Đông Mẩn, Bản Chu; mỗi thôn 6 hộ) và 4 cán bộ UBND xã Hùng Sơn (1 Phó Chủ tịch UBND xã, 2 cán bộ địa chính, 1 cán bộ văn phòng).
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu điều tra theo từng chỉ tiêu quản lý.
- Phương pháp phân tích - so sánh số liệu thống kê: Phân tích các tỷ lệ cơ cấu, mức độ biến động diện tích giữa các năm để đưa ra nhận định khách quan.
- Phương pháp phân tích văn bản pháp lý: Rà soát, đối chiếu việc ban hành và tổ chức thi hành các văn bản của cơ quan nhà nước các cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai dưới góc độ pháp lý và thực tiễn cơ sở. Xác định hệ thống mục tiêu gồm 2 mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Địa chính Môi trường cùng ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền xã Hùng Sơn và huyện Tràng Định.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về đất đai, phân tích các nhân tố tác động đến quá trình sử dụng đất và làm rõ bản chất quản lý nhà nước. Tác giả trích dẫn Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 để làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống hóa danh mục văn bản quy phạm pháp luật liên quan từ năm 2003 đến năm 2014. Bên cạnh đó, chương cung cấp bức tranh khái quát về công tác quản lý đất đai của tỉnh Lạng Sơn: toàn tỉnh đã đo đạc chỉnh lý 1.084,13 ha bản đồ địa chính (chỉnh lý 781,48 ha, trích đo 302,65 ha); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt 610.150,60 ha (467.889 giấy) và đất phi nông nghiệp đạt 16.953,04 ha (195.403 giấy); lượng tồn đọng cần cấp là 57.344,89 ha (189.819 giấy).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn; phạm vi gồm 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Quy định địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Hùng Sơn, thời gian thực hiện từ ngày 16/9/2017 đến ngày 20/11/2017. Thiết lập quy trình nghiên cứu dựa trên 5 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi (40 phiếu), xử lý thống kê, phân tích - so sánh và nghiên cứu văn bản pháp luật.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hùng Sơn: Xã nằm ở phía Nam huyện Tràng Định, cách thị trấn Thất Khê 5 km về phía Tây Bắc; giáp xã Đại Đồng (Bắc), xã Kháng Chiến và xã Việt Hùng (Đông), huyện Bình Gia và huyện Văn Lãng (Nam), xã Đề Thám (Tây). Địa hình núi đất chiếm 26,80 ha, độ cao trung bình 350 - 450 m, vùng cánh đồng cao khoảng 40 m. Nhiệt độ trung bình năm 21,6°C (cao nhất 39°C vào tháng 6, thấp nhất -1,8°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình 1.182 mm. Hệ thống thủy văn có sông Kỳ Cùng và các suối Khuổi Piềng, Khuổi Pioòng, Khuổi Sắng; nước ngầm tầng sâu (giếng khoan sâu khoảng 20 m). Dân tộc chủ yếu là Tày và Nùng.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 3.623,05 ha. Đất nông nghiệp chiếm 3.401,44 ha (93,883%); đất phi nông nghiệp chiếm 208,63 ha (5,758%); đất chưa sử dụng còn 12,98 ha (0,358%).
- Biến động đất đai 2015 - 2017: Đất nông nghiệp giảm 8,50 ha; đất phi nông nghiệp tăng 11,25 ha (trong đó đất chuyên dùng tăng 7,20 ha, đất cơ sở tín ngưỡng tăng 0,50 ha); đất chưa sử dụng giảm 2,75 ha do khai thác đưa vào sử dụng.
- Đánh giá thực hiện các nội dung quản lý nhà nước:
- Ban hành văn bản: Xã tiếp nhận 8 văn bản chỉ đạo tiêu biểu từ cấp trên và ban hành 109 văn bản điều hành (26 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, 1 quyết định kiện toàn hội đồng tư vấn xét cấp giấy chứng nhận, 21 báo cáo giải quyết tranh chấp đất đai, 29 báo cáo xử lý vi phạm, 3 công văn về mất giấy chứng nhận, 1 công văn kết luận giải quyết đất đai, 28 công văn thông báo nộp thuế đất phi nông nghiệp).
- Địa giới hành chính: Thực hiện theo Chỉ thị số 364/CT-TTg, bộ hồ sơ lưu trữ đầy đủ gồm 5 bản sơ đồ vị trí mốc, 5 bản tọa độ mốc, 1 bản mô tả hình chung, 1 biên bản bàn giao mốc và 3 bản phiếu thống kê yếu tố địa lý.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Toàn xã chưa đo đạc bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000 đối với đất nông nghiệp và đất ở. Đất lâm nghiệp có bản đồ tỷ lệ 1:10.000 với diện tích 2.765,98 ha. Số lượng bản đồ hiện có gồm 38 tờ bản đồ địa chính (1:1.000), 38 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (1:2.000) và 38 tờ bản đồ quy hoạch (1:2.000).
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Giai đoạn 2015 - 2017, xã thực hiện xây dựng 6 nhà văn hóa thôn với quy mô 500 m²/công trình (Thà Tò, Bản Chu, Đông Mẩn, Nà Cà, Nà Khoang, Pò Bó).
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích: Không phát sinh trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất chính thức qua cơ quan nhà nước. Thu hồi đất phục vụ các dự án đạt tổng diện tích 16,87 ha (năm 2015: 12,00 ha; năm 2016: 4,60 ha; năm 2017: 0,27 ha; gồm 0,15 ha đất ở nông thôn, 3,40 ha đất trồng cây hàng năm khác và 13,32 ha đất rừng sản xuất). Cho phép chuyển mục đích sử dụng 11,25 ha (8,50 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp; 2,75 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng gồm 1,50 ha đất nông nghiệp và 1,25 ha đất phi nông nghiệp).
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Quy trình bồi thường được triển khai trước thu hồi đất; tuy nhiên giá đất bồi thường còn thấp, giá nhà tái định cư cao và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu chi trả tiền mặt mà chưa tổ chức đào tạo nghề cụ thể.
- Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận: Hồ sơ địa chính giấy gồm 2 sổ mục kê, 30 sổ địa chính, 5 sổ theo dõi biến động, 1 sổ cấp giấy chứng nhận và 65 tờ bản đồ địa chính. Toàn xã đã cấp lũy kế 1.796 giấy cho 894 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 349,65 ha); riêng đất lâm nghiệp cấp cho 342 hộ (739 ha); cấp cho tổ chức 3 giấy (0,92 ha). Riêng giai đoạn 2015 - 2017, xã đã cấp 187 giấy với diện tích 142.074,28 m², đạt tỷ lệ 92,07% so với diện tích cần cấp (154.268,25 m²), diện tích chưa cấp là 86,32 m² (theo bảng tổng hợp).
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện định kỳ hàng năm và kiểm kê 5 năm theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hệ thống thông tin đất đai: Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu số, việc cung cấp thông tin dựa trên hồ sơ địa chính giấy và thực hiện trực tiếp tại UBND xã.
- Quản lý tài chính: Thu ngân sách từ quỹ đất công ích và đất công có chỉ tiêu kế hoạch là 160.000 đồng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc giữ vững ổn định địa giới, thực hiện quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận; đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật, sự thiếu hụt bản đồ chính quy và việc chuyển mục đích tự phát. Tác giả kiến nghị cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy VN-2000 và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh diện mạo đất đai xã Hùng Sơn:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích năm 2017 (ha) |
Cơ cấu so với diện tích tự nhiên (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3.401,44 |
93,883 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
552,86 |
15,260 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
479,57 |
13,237 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
43,28 |
1,195 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.870,78 |
79,237 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2.106,92 |
58,153 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
763,86 |
21,083 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
7,80 |
0,215 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
208,63 |
5,758 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
37,54 |
1,036 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
72,98 |
2,014 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
4,01 |
0,111 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,38 |
0,010 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
2,93 |
0,081 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
81,47 |
2,249 |
| 2.7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
1,45 |
0,040 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
12,98 |
0,358 |
| - |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
3.623,05 |
100,000 |
Biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2017 và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi nhận:
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2015 - 2017 |
| Đất nông nghiệp (ha) |
4.456,14 |
- |
4.447,64 |
-8,50 ha |
| Đất phi nông nghiệp (ha) |
726,58 |
- |
737,83 |
+11,25 ha |
| Đất chưa sử dụng (ha) |
11,16 |
- |
8,41 |
-2,75 ha |
| Diện tích cấp GCNQSDĐ (m²) |
25.889,17 |
33.554,06 |
82.631,05 |
Tổng cấp: 142.074,28 m² |
| Số lượng GCNQSDĐ đã cấp (giấy) |
48 |
61 |
78 |
Tổng cấp: 187 giấy |
| Tỷ lệ cấp đạt được (%) |
89,25% |
95,15% |
91,81% |
Trung bình: 92,07% |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất của tác giả:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc triển khai 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một xã miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực.
- Chỉ ra các điểm hạn chế thực tế: địa phương chưa có bản đồ địa chính chính quy tọa độ VN-2000 đối với đất nông nghiệp và đất ở; các giao dịch thuê đất diễn ra ngầm không đăng ký; hiện tượng tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp tại các thôn bản làm nảy sinh nguy cơ ô nhiễm môi trường do thiếu hệ thống xử lý chất thải.
- Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: hoàn thiện quy hoạch chi tiết; tăng cường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định để đo đạc bản đồ chính quy; tăng cường thanh tra nhằm phát hiện việc chuyển mục đích trái phép; gắn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng với đào tạo nghề thực chất thay vì chỉ hỗ trợ tiền mặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại địa phương tương đối ngắn (khoảng hơn 2 tháng, từ 16/9/2017 đến 20/11/2017).
- Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (40 phiếu), chưa bao quát toàn bộ các hộ dân của tất cả các thôn trên địa bàn xã.
- Nguồn số liệu tài chính đất đai tại xã ghi nhận chưa đầy đủ trong báo cáo (mục thu ngân sách từ quỹ đất công ích mới chỉ phản ánh một chỉ tiêu kế hoạch 160.000 đồng, thiếu số liệu thực hiện chi tiết qua các năm).
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hành chính một xã miền núi nên kết quả và giải pháp mang tính đặc thù địa phương, chưa có sự so sánh đối chứng liên xã.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát mở rộng quy mô mẫu trên toàn bộ các thôn bản của xã Hùng Sơn và các xã lân cận thuộc huyện Tràng Định.
- Nghiên cứu sâu về quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000 và tiến trình tin học hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa ở cấp xã.
- Đánh giá tác động môi trường từ việc chuyển mục đích sử dụng đất tự phát của các hộ gia đình phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phương pháp đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013 tại cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn miền núi: Cung cấp phương pháp hệ thống hóa văn bản chỉ đạo điều hành (phân loại 109 văn bản), cách thức quản lý và lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị số 364/CT-TTg, cùng kỹ năng lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính cấp xã (gồm 5 loại tài liệu), hệ thống số liệu phân loại đất đai chi tiết đến từng loại đất chuyên dùng, đất lâm nghiệp và quy trình thu hồi 16,87 ha đất phục vụ các dự án hạ tầng cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hùng Sơn năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2017, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.401,44 ha (93,883% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.870,78 ha (chiếm 79,237% diện tích tự nhiên toàn xã), bao gồm 2.106,92 ha đất rừng sản xuất và 763,86 ha đất rừng phòng hộ. Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 208,63 ha (5,758%), trong đó đất ở nông thôn là 37,54 ha (1,036%). Đất chưa sử dụng còn 12,98 ha (0,358%).
2. Thực trạng đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại xã Hùng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 như thế nào?
Xã Hùng Sơn chưa được đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000 đối với đất nông nghiệp và đất ở. Đối với đất lâm nghiệp, xã sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 với diện tích 2.765,98 ha. Số lượng bản đồ đang lưu trữ phục vụ công tác quản lý gồm 38 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000, 38 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:2.000 và 38 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:2.000.
3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2015 - 2017 tại xã Hùng Sơn đạt được con số cụ thể nào?
Trong giai đoạn 2015 - 2017, xã Hùng Sơn đã tiếp nhận và cấp được 187 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 142.074,28 m², đạt tỷ lệ 92,07% so với diện tích cần cấp (154.268,25 m²). Tỷ lệ cấp qua các năm lần lượt là: năm 2015 đạt 89,25% (48 giấy, 25.889,17 m²); năm 2016 đạt 95,15% (61 giấy, 33.554,06 m²); năm 2017 đạt 91,81% (78 giấy, 82.631,05 m²).
4. Trong giai đoạn 2015 - 2017, UBND xã Hùng Sơn đã ban hành bao nhiêu văn bản quản lý đất đai và gồm những loại văn bản nào?
UBND xã Hùng Sơn đã ban hành tổng cộng 109 văn bản hành chính trong lĩnh vực đất đai, bao gồm: 26 quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, 1 quyết định kiện toàn hội đồng tư vấn xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 21 báo cáo về giải quyết tranh chấp đất đai, 29 báo cáo về tình hình xử lý vi phạm đất đai, 3 công văn về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 1 công văn kết luận giải quyết đất đai và 28 công văn thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
5. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi được tác giả thiết kế với quy mô và phân bổ mẫu ra sao?
Tác giả đã phát ra tổng số 40 phiếu điều tra. Trong đó có 36 phiếu dành cho người dân tại 6 thôn bản đại diện gồm: Thà Tò, Pò Bó, Vài Pải, Nà Chùa, Đông Mẩn, Bản Chu (mỗi thôn chọn 6 hộ gia đình). 4 phiếu còn lại được thực hiện đối với cán bộ UBND xã Hùng Sơn gồm 1 Phó Chủ tịch UBND xã, 2 cán bộ địa chính và 1 cán bộ văn phòng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nông Ngọc Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên khung 15 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ cơ cấu hiện trạng với ưu thế tuyệt đối của đất lâm nghiệp (chiếm 79,237%), đánh giá chi tiết việc ban hành 109 văn bản quản lý, công tác thu hồi 16,87 ha đất và kết quả cấp 187 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn nghiên cứu. Các phát hiện về sự thiếu hụt bản đồ địa chính chính quy VN-2000, tình trạng chuyển mục đích tự phát và bất cập trong đào tạo nghề khi giải phóng mặt bằng là những cơ sở thực tiễn có giá trị để chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất đai.