Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp, trong đó hoạt động mất rừng và suy thoái rừng đóng góp khoảng 10% đến 20% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu. Tại Việt Nam, độ che phủ rừng từng bước phục hồi đạt 39,7% vào năm 2011, song chất lượng rừng tự nhiên vẫn suy giảm nghiêm trọng với tỷ lệ lớn là rừng nghèo kiệt. Xã Khánh Yên Hạ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai sở hữu tổng diện tích đất lâm nghiệp 5.264,1 ha, chiếm tới 85,22% diện tích tự nhiên toàn xã. Mặc dù đóng vai trò là bể chứa carbon quan trọng ở vùng Tây Bắc, tài nguyên rừng nơi đây đang chịu áp lực suy thoái mạnh mẽ khi bị thu hẹp 197,66 ha chỉ trong giai đoạn 2010 - 2015.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế nông lâm nghiệp của cộng đồng dân cư bản địa và yêu cầu bảo tồn trữ lượng carbon rừng. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới:

  • Đánh giá hiện trạng và biến động diện tích các trạng thái rừng tại địa bàn xã.
  • Xác định trữ lượng carbon tầng cây cao của từng trạng thái rừng tự nhiên và rừng trồng.
  • Phân tích các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp dẫn đến mất và suy thoái rừng.
  • Xây dựng kế hoạch hành động REDD+ cấp xã mang tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại thôn Sung và thôn Nản thuộc xã Khánh Yên Hạ trong khung thời gian 2010 - 2015, tập trung đo đếm carbon sinh khối trên mặt đất của tầng cây cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về sinh khối, trữ lượng carbon và bức tranh kinh tế - xã hội lâm nghiệp, đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho giai đoạn II của Chương trình UN-REDD Việt Nam tại tỉnh Lào Cai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết về Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+) được thông qua tại Hội nghị COP 13 (Bali, 2007) và hoàn thiện tại COP 16 (Cancun, 2010). Cơ chế này thiết lập khung tài chính chi trả dựa trên kết quả bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và tăng cường trữ lượng carbon rừng tại các quốc gia đang phát triển.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý rừng bền vững (SFM) và hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC 2006). Khung khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Rừng: Theo định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), là diện tích đất liền khoảnh lớn hơn 0,5 ha với chiều cao cây trên 5 m và độ tàn che trên 10%.
  • Sinh khối rừng (Biomass): Tổng lượng chất hữu cơ sống trên mặt đất của tầng cây cao, tính bằng tấn vật chất khô trên một đơn vị diện tích.
  • Bể chứa carbon (Carbon Pool): Hệ thống tích trữ carbon hữu cơ, trong đó sinh khối cây sống trên mặt đất là bể chứa chiếm tỷ trọng lớn và biến động nhanh nhất trước các tác động nhân sinh.
  • Hệ số chuyển đổi sinh khối sang carbon: Quy ước chuẩn hóa bằng 0,5 theo khuyến nghị của IPCC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp điều tra lâm học thực địa và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong tiến trình từ năm 2010 đến 2015:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ diễn biến tài nguyên rừng qua các năm và số liệu thống kê lâm nghiệp từ Hạt Kiểm lâm huyện Văn Bàn và Ủy ban nhân dân xã Khánh Yên Hạ.
  • Cỡ mẫu và bố trí ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập tổng cộng 6 ô tiêu chuẩn đại diện cho các trạng thái rừng tại hai thôn Nản và thôn Sung:
    • 4 ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên (rừng giàu và rừng nghèo) với diện tích 1.000 m² mỗi ô (gồm OTC 01, OTC 02 tại thôn Nản; OTC 03, OTC 04 tại thôn Sung).
    • 2 ô tiêu chuẩn rừng trồng (rừng keo OTC 05 và rừng tre OTC 06) với diện tích 400 m² mỗi ô tại thôn Nản.
  • Phương pháp điều tra đo đếm: Đo đếm toàn diện 100% cây gỗ có đường kính ngang ngực (D1.3) từ 6 cm trở lên bằng thước kẹp kính và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao Blumler.
  • Phương trình sinh khối (Allometric Equation): Áp dụng phương trình sinh khối rừng lá rộng thường xanh khu vực Đông Bắc của UN-REDD Việt Nam (2012) cho rừng tự nhiên; phương trình của nhóm tác giả Vũ Tấn Phương (2008) cho rừng trồng keo và mô hình sinh khối tre nứa của UN-REDD (2012).
  • Điều tra xã hội học lâm nghiệp: Sử dụng công cụ PRA với phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình (15 hộ tại thôn Nản, 15 hộ tại thôn Sung đại diện đầy đủ các nhóm hộ khá, trung bình, nghèo), phỏng vấn sâu cán bộ xã, kiểm lâm địa bàn và tổ chức các nhóm thảo luận tập trung từ 5 đến 6 người.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý số liệu thống kê mô tả trên phần mềm Excel, kết hợp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) nhằm nhận diện toàn diện các nguyên nhân mất rừng và hoạch định kế hoạch can thiệp REDD+.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ tính tương thích cao với tiêu chuẩn đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) của quốc tế, vừa bảo đảm độ tin cậy sinh trắc học rừng, vừa phản ánh sát thực mối quan hệ sinh kế bản địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực địa và thống kê giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  1. Xu hướng suy thoái diện tích rừng diễn ra trên mọi trạng thái: Tổng diện tích rừng xã Khánh Yên Hạ giảm từ 5.461,8 ha năm 2010 xuống 5.264,1 ha năm 2015, tương ứng mức suy giảm 197,66 ha. Rừng giàu tự nhiên bị thu hẹp nhiều nhất với 128,45 ha (từ 3.864,2 ha xuống 3.735,75 ha); rừng nghèo và đất trống giảm 46,71 ha; diện tích rừng trồng giảm 22,5 ha (từ 301,7 ha xuống 279,2 ha).
  2. Sự phân hóa sâu sắc về trữ lượng carbon giữa các trạng thái rừng: Rừng giàu tự nhiên sở hữu mật độ 1.250 cây/ha với trữ lượng carbon vượt trội: thôn Nản đạt 20.262,5 tấn/ha (sinh khối 40.525 tấn/ha) và thôn Sung đạt 19.981,2 tấn/ha. Ngược lại, rừng nghèo chỉ đạt trữ lượng carbon 4.773,6 tấn/ha tại thôn Nản và 3.844,8 tấn/ha tại thôn Sung với mật độ 720 cây/ha. Đối với rừng trồng, rừng keo tích lũy 3.600 tấn carbon/ha, cao hơn 50% so với rừng tre nứa đạt 2.400 tấn carbon/ha.
  3. Áp lực khai thác gỗ gia dụng và củi đốt đè nặng lên tài nguyên rừng: Có tới 100% hộ gia đình tại cả hai thôn khảo sát sử dụng củi đun với định mức trung bình 12 - 13 kg/hộ/ngày. Toàn xã với 2.201 hộ tiêu thụ khoảng 515.034 tấn củi/năm. Tỷ lệ khai thác gỗ rừng tự nhiên làm nhà ở và chuồng trại tại thôn Sung lên đến 87% và thôn Nản là 82%. Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ (măng, nấm) chiếm tỷ lệ rất cao từ 88% đến 90% số hộ.
  4. Hiệu quả quản lý rừng cộng đồng còn nhiều khoảng trống: Tỷ lệ vi phạm quy ước bảo vệ rừng tại thôn Sung là 72% và thôn Nản là 63%. Mặc dù 70% - 75% hộ nhận thức được lợi ích của rừng, tỷ lệ người dân chủ động tham gia đóng góp công sức và tài chính để phát triển rừng cộng đồng chỉ đạt mức khiêm tốn từ 26% đến 33%.

Thảo luận kết quả

Diễn biến suy thoái rừng tại Khánh Yên Hạ phản ánh rõ nét đặc trưng của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, nơi người Tày chiếm 83,87% dân số. Phong tục làm nhà sàn truyền thống đòi hỏi trung bình 9 cột trụ gỗ lớn với đường kính từ 40 đến 60 cm, kết hợp hệ thống xà gồ và ván sàn hoàn toàn bằng gỗ rừng. Thói quen sử dụng bếp than củi truyền thống cùng nhu cầu mở rộng đất canh tác nương rẫy (79% hộ thôn Nản và 82% hộ thôn Sung có nhu cầu mở rộng) là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy thoái rừng nghèo và xâm lấn dần sang rừng giàu.

Khi đối chiếu với các phát hiện từ giai đoạn I thí điểm REDD+ tại tỉnh Lâm Đồng, dữ liệu cho thấy sự tương đồng về nguy cơ rò rỉ phát thải khi hoạt động khai thác chuyển dịch từ các khu vực rừng nghèo kiệt sang các đai rừng giàu xa hơn. Toàn bộ diễn biến diện tích rừng theo thời gian có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép đa thời kỳ (2010 - 2015), trong khi mật độ carbon giữa các trạng thái nên được mô tả bằng biểu đồ phân tán kết hợp bảng so sánh trữ lượng sinh khối.

Kết quả khẳng định rừng tự nhiên giàu tại vùng nghiên cứu đóng vai trò là bể chứa carbon khổng lồ (gần 20.000 tấn/ha), củng cố luận điểm khoa học rằng việc bảo tồn nghiêm ngặt rừng giàu mang lại hiệu quả giảm phát thải cao gấp 4 đến 5 lần so với trồng mới rừng thuần loài.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực thi thành công cơ chế REDD+ và phục hồi tài nguyên rừng tại xã Khánh Yên Hạ, các nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác giao đất giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
  • Hành động: Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Khánh Yên Hạ và Hạt Kiểm lâm rà soát, đo đạc cắm mốc ranh giới và hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho 100% diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ (5.264,1 ha).
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2018.
  1. Triển khai các giải pháp thay thế năng lượng củi đun và cải tiến sinh kế:
  • Hành động: Hỗ trợ lắp đặt mô hình hầm khí sinh học Biogas và phổ biến bếp đun cải tiến tiết kiệm củi cho 2.201 hộ gia đình trên địa bàn xã. Mục tiêu giảm ít nhất 50% khối lượng củi khai thác hàng năm (tương đương giảm hơn 250.000 tấn củi tiêu thụ).
  • Chủ thể thực hiện: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ xã chủ trì phối hợp với Trung tâm Khuyến nông huyện.
  • Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
  1. Xây dựng quy chế quản lý rừng cộng đồng và thiết lập quỹ chi trả REDD+:
  • Hành động: Ban hành hương ước thôn bản có chế tài xử phạt rõ ràng; thành lập các tổ tuần tra rừng tự quản; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính từ REDD+ minh bạch. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ tham gia đóng góp của người dân lên trên 80% và giảm số vụ vi phạm lâm luật xuống dưới 15%.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý rừng thôn phối hợp cùng Kiểm lâm địa bàn và Ủy ban nhân dân xã.
  • Thời gian thực hiện: Thường niên từ năm 2016.
  1. Ứng dụng kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng và thâm canh rừng trồng:
  • Hành động: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa có giá trị hấp thụ carbon cao (như Giẻ, Kháo, Vối thuốc) trên 1.249,19 ha rừng nghèo; chuyển giao kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất rừng keo và rừng tre nứa tăng 20% - 30% sinh khối.
  • Chủ thể thực hiện: Hộ gia đình chủ rừng dưới sự hướng dẫn kỹ thuật của Hạt Kiểm lâm Văn Bàn.
  • Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và tài nguyên môi trường:
  • Lợi ích: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai và Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn có thể sử dụng số liệu trữ lượng carbon và bản đồ biến động rừng để xây dựng Kế hoạch Hành động REDD+ cấp tỉnh (PRAP) và quy hoạch 3 loại rừng.
  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học:
  • Lợi ích: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn đo đếm sinh khối tầng cây cao, áp dụng các phương trình allometric thực địa và kỹ thuật phân tích điều tra PRA trong lâm nghiệp xã hội.
  1. Các tổ chức phi chính phủ và điều phối viên dự án biến đổi khí hậu:
  • Lợi ích: Các chuyên gia thuộc các tổ chức quốc tế có thêm case study thực tế từ địa bàn cơ sở vùng cao Tây Bắc để thiết kế các can thiệp sinh kế gắn liền với chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) và tín chỉ carbon.
  1. Cán bộ khuyến nông - khuyến lâm cấp cơ sở và Ban quản lý thôn bản:
  • Lợi ích: Vận dụng trực tiếp quy trình xây dựng hương ước bảo vệ rừng cộng đồng và các giải pháp tiết kiệm chất đốt vào công tác quản trị tài nguyên rừng tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế REDD+ mang lại những lợi ích thiết thực nào cho cộng đồng dân cư xã Khánh Yên Hạ? REDD+ tạo cơ chế bù đắp tài chính trực tiếp cho các hộ dân tham gia giữ rừng, giảm phát thải khí nhà kính từ việc mất 197,66 ha rừng. Người dân được hỗ trợ kỹ thuật thâm canh rừng trồng, lắp đặt mô hình tiết kiệm năng lượng và thụ hưởng sinh kế bền vững từ nguồn chi trả dịch vụ carbon rừng.

  2. Tại sao trữ lượng carbon của rừng giàu tại Khánh Yên Hạ lại vượt trội so với rừng nghèo và rừng trồng? Rừng giàu có mật độ 1.250 cây/ha với nhiều loài cây gỗ lớn đường kính từ 70 đến 80 cm, chiều cao 30 đến 40 m, cho sinh khối khô trên 40.000 tấn/ha và trữ lượng carbon đạt trên 20.262,5 tấn/ha. Trong khi đó, rừng nghèo chỉ đạt 3.844,8 - 4.773,6 tấn carbon/ha do đã bị khai thác kiệt tầng cây ưu thế.

  3. Áp lực sinh kế nào tác động mạnh nhất đến sự suy giảm tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu? Nhu cầu sử dụng củi đun là áp lực lớn nhất với 100% hộ dân tiêu thụ khoảng 515.034 tấn củi/năm (bình quân 12 - 13 kg/hộ/ngày). Kế đến là tập quán làm nhà sàn bằng gỗ của 83,87% dân số người Tày và nhu cầu mở rộng đất nương rẫy chiếm tới 79% - 82% số hộ.

  4. Luận văn đã sử dụng hệ số và phương trình toán học nào để tính toán trữ lượng carbon rừng? Nghiên cứu áp dụng hệ số chuyển đổi carbon chuẩn 0,5 của IPCC (2006), kết hợp phương trình sinh khối cây gỗ lá rộng thường xanh Đông Bắc của UN-REDD (2012) và phương trình hồi quy allometric sinh khối keo của Vũ Tấn Phương (2008) dựa trên đường kính D1.3 và chiều cao cây.

  5. Điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công kế hoạch hành động REDD+ cấp xã là gì? Cần hoàn thành giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 5.264,1 ha đất lâm nghiệp, đồng thời thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính công bằng, minh bạch đến từng tổ đội quản lý rừng cộng đồng và hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng 5.264,1 ha rừng tại xã Khánh Yên Hạ, chỉ rõ xu hướng suy giảm 197,66 ha diện tích rừng trong giai đoạn 2010 - 2015.
  • Xác lập bộ dữ liệu thực chứng về trữ lượng carbon tầng cây cao qua 6 ô tiêu chuẩn, chứng minh trữ lượng carbon rừng giàu đạt mức kỷ lục 20.262,5 tấn/ha, vượt trội so với rừng nghèo và rừng trồng.
  • Làm rõ cấu trúc nguyên nhân nhân sinh gây mất rừng, trong đó thói quen tiêu thụ 515.034 tấn củi/năm và khai thác gỗ làm nhà sàn chiếm tỷ trọng chi phối.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh, thể chế và sinh kế khả thi, làm nền tảng trực tiếp cho Kế hoạch hành động REDD+ cấp xã giai đoạn 2016 - 2020.
  • Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng phạm vi đo đếm sang các bể chứa carbon còn lại (thảm mục, rễ cây và đất rừng) nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu carbon rừng toàn diện cho toàn bộ vùng Tây Bắc.