Tổng quan luận án

Tai nạn thương tích (TNTT) là một vấn đề y tế công cộng mang tính toàn cầu, chiếm khoảng 16% gánh nặng bệnh tật trên thế giới. Số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy mỗi năm toàn cầu có hơn 5 triệu người tử vong và 10 triệu người bị tàn tật do TNTT, trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế ở độ tuổi lao động. Tại Việt Nam, thống kê của Bộ Y tế ghi nhận trung bình mỗi ngày có khoảng 3.600 trường hợp mắc TNTT và 90 trường hợp tử vong, trong đó tai nạn giao thông và đuối nước là các nguyên nhân hàng đầu. Đáng chú ý, mỗi năm cả nước có hơn 370.000 trẻ em bị TNTT, trong đó nhóm tuổi 0 - 4 chiếm 19,5% và nhóm 5 - 14 tuổi chiếm 36,9%. Số trẻ em tử vong do TNTT khoảng 6.600 ca/năm, chiếm 35,5% tổng số trẻ tử vong do mọi nguyên nhân, tương ứng với tỷ suất 24/100.000 trẻ.

Tỉnh Kon Tum là địa bàn miền núi, biên giới thuộc phía Bắc Tây Nguyên với đường biên giới dài 280,7 km tiếp giáp Lào và Campuchia. Tỉnh có diện tích tự nhiên 9.674,18 km², dân số 520.048 người (mật độ 54 người/km²), đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 53% dân số toàn tỉnh với 6 dân tộc bản địa chính (Xơ Đăng, Bana, Dẻ Triêng, Gia Rai, Brâu, Rơ Mâm). Toàn tỉnh có 4 tuyến quốc lộ đi qua (quốc lộ 14, 14c, 24 và 40). Trong giai đoạn 2012 - 2014, số trường hợp mắc TNTT tại địa phương dù có dao động nhưng vẫn ở mức rất cao (năm 2012: 11.181 trường hợp; năm 2013: 8.240 trường hợp; năm 2014: 10.923 trường hợp), tỷ suất mắc trung bình hàng năm vượt mức 2.000/100.000 dân và tỷ suất tử vong dao động từ 11,91 đến 19,10/100.000 dân. Trẻ em, đặc biệt là học sinh lứa tuổi tiểu học, là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng lớn từ các nguy cơ đuối nước, ngã, bỏng và tai nạn giao thông.

Xuất phát từ thực tế dịch tễ học và yêu cầu can thiệp phòng ngừa, luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Võ Văn Thanh, chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế (mã số: 62 72 01 64), thực hiện tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Thao và PGS. Nguyễn Anh Dũng, được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng tai nạn thương tích tại cộng đồng tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2014 - 2016 và thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh tiểu học ở 4 xã thuộc huyện Tu Mơ Rông và huyện Đắk Hà năm 2016.
  2. Đánh giá kết quả một số giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn thương tích tại các trường tiểu học của 2 xã thuộc huyện Tu Mơ Rông và huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

Phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Không gian: Thu thập số liệu thực trạng trên toàn bộ các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Kon Tum; khảo sát cắt ngang và can thiệp trường học tại 4 xã đại diện gồm xã Tu Mơ Rông và xã Măng Ri (huyện Tu Mơ Rông), xã Đắk Hring và xã Đắk Mar (huyện Đắk Hà).
  • Thời gian: Giai đoạn hồi cứu dịch tễ từ năm 2014 đến năm 2016; giai đoạn triển khai và đánh giá can thiệp từ năm 2016 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu và chính sách phòng chống tai nạn thương tích trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu quốc tế:
    • Nghiên cứu của Lopez về các yếu tố nguy cơ theo giới tính chỉ ra nam giới có nguy cơ mắc TNTT cao hơn nữ giới qua va chạm giao thông, điện giật, bạo lực; trong khi nữ giới có nguy cơ cao hơn về bỏng và ngộ độc.
    • Nghiên cứu của Michael Linnan và cộng sự chỉ ra tỷ lệ tử vong do TNTT ở trẻ em Đông Á ở mức cao (>1.000/100.000 trẻ) so với các nước phát triển (135/100.000 trẻ).
    • Báo cáo GBD của Viện Đo lường và Đánh giá sức khỏe (IHME) giai đoạn 1990 - 2017 cho thấy tỷ suất tử vong do TNTT toàn cầu năm 2017 là 58,7/100.000 dân (tai nạn giao thông chiếm 35%, ngã 18%, bạo lực 11%, đuối nước 8%).
    • Báo cáo toàn cầu của WHO (2018) về phòng chống tai nạn giao thông đường bộ ghi nhận 1,35 triệu ca tử vong/năm.
    • Các chương trình can thiệp trường học tiêu biểu: Chương trình "Think First for Kids" (TFFK) triển khai tại Mỹ, Canada, Úc lồng ghép giáo dục an toàn vào môn toán, tập đọc; Chương trình "Risk Watch" tại Anh áp dụng cho học sinh lớp 3, 4, 5 nâng cao kỹ năng ứng phó cháy, bỏng, ngã; mô hình "3S" (Safe Environment, Skill Development, Supervision) phòng chống bỏng tại Bangladesh.
  • Các nghiên cứu và báo cáo tại Việt Nam:
    • Điều tra quốc gia về TNTT (VNIS 2010) trên 50.000 hộ gia đình tại 63 tỉnh/thành phố; Báo cáo giám sát TNTT của Cục Y tế dự phòng và Cục Quản lý môi trường y tế (2011 - 2015).
    • Nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính và cộng sự tại Bệnh viện Việt Đức (2016 - 2018) trên 90.011 ca cấp cứu TNTT; nghiên cứu của Tô Thị Phương Thảo và cộng sự (2016, 2019) dựa trên sổ tử vong A6-YTCS trên 10.000 xã/phường phân tích tỷ suất tử vong do TNTT ở phụ nữ và trẻ em gái; nghiên cứu của Lê Huy Trí (2012 - 2018) về tai nạn giao thông ở người dưới 18 tuổi; nghiên cứu của Hoàng Thùy Dung và cộng sự (2018) tại 8 tỉnh về các yếu tố nguy cơ đuối nước ở trẻ em; khảo sát của Aaron Pervin và cộng sự (2009) về tỷ lệ đội mũ bảo hiểm ở trẻ em.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có các nghiên cứu dịch tễ trên phạm vi toàn quốc, dữ liệu chi tiết về TNTT tại các tỉnh miền núi vùng cao Tây Nguyên như Kon Tum — nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, địa hình chia cắt, giao thông phức tạp — còn thiếu hụt và chưa được phân tích toàn diện. Đồng thời, các nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về phòng chống TNTT ở học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số còn rất hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập bức tranh dịch tễ học cấp tỉnh và thử nghiệm mô hình can thiệp kết hợp giữa xây dựng "Trường học an toàn" và truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp cho học sinh tiểu học tại địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm: Luận án áp dụng định nghĩa của WHO về TNTT (tổn thương thực thể do tiếp xúc năng lượng vượt quá ngưỡng chịu đựng hoặc thiếu hụt yếu tố thiết yếu cho sự sống); định nghĩa tử vong do tai nạn (xảy ra trong vòng 1 tháng sau tai nạn); khái niệm Tai nạn thương tích tại cộng đồng và Cộng đồng an toàn (CĐAT).
  • Phân loại: Phân loại theo chủ định (không chủ ý và có chủ ý) và phân loại theo nguyên nhân chuẩn hóa theo ICD-10 (tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn trường học, ngã, đuối nước/ngạt, bỏng, súc vật cắn/đốt/húc, ngộ độc, tự tử, bạo lực, khác).
  • Khung phân tích dự phòng:
    • Mô hình 3 cấp độ dự phòng: Dự phòng cấp 1 (trước khi xảy ra tai nạn, loại bỏ nguy cơ), Dự phòng cấp 2 (trong khi xảy ra, giảm mức độ tổn thương), Dự phòng cấp 3 (sau khi xảy ra, cấp cứu và phục hồi chức năng); kết hợp phương pháp phòng ngừa chủ động và thụ động.
    • Ma trận Haddon: Phân tích 12 ô kết hợp giữa 4 yếu tố (vật chủ, tác nhân/phương tiện, môi trường vật lý, môi trường xã hội) và 3 giai đoạn (trước, trong, sau tai nạn).
    • Chiến dịch 3E: Environment (cải thiện môi trường), Enforcement (thực thi quy định, chính sách), Education (truyền thông giáo dục thay đổi hành vi).
    • Tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn Việt Nam theo Quyết định số 170/2006/QĐ-BYT và tiêu chí Trường học an toàn theo Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu:
    • Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu dịch tễ học giai đoạn 2014 - 2016 trên toàn bộ hệ thống y tế cơ sở tỉnh Kon Tum; khảo sát cắt ngang mô tả KAP của học sinh tiểu học năm 2016 tại 4 xã.
    • Mục tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, đánh giá so sánh trước - sau can thiệp (2016 - 2018) tại trường tiểu học của 2 xã can thiệp (xã Tu Mơ Rông thuộc huyện Tu Mơ Rông và xã Đắk Hring thuộc huyện Đắk Hà) và 2 xã đối chứng (xã Măng Ri thuộc huyện Tu Mơ Rông và xã Đắk Mar thuộc huyện Đắk Hà).
  • Cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu:
    • Toàn bộ hồ sơ, sổ sách ghi chép khám chữa bệnh (Sổ A1/YTCS), sổ theo dõi tử vong (Sổ A6/YTCS) và báo cáo định kỳ TNTT tại các trạm y tế xã/phường thuộc tỉnh Kon Tum trong 3 năm 2014 - 2016. Loại trừ các trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại các doanh nghiệp có cơ chế báo cáo riêng theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
    • Toàn bộ học sinh tiểu học đủ điều kiện tại các trường được chọn trên địa bàn 4 xã nghiên cứu tham gia điều tra KAP và theo dõi can thiệp.
Địa bàn nghiên cứu Huyện Nhóm nghiên cứu Nội dung triển khai
Xã Tu Mơ Rông Tu Mơ Rông Nhóm can thiệp Khảo sát thực trạng, triển khai THAT và truyền thông KAP
Xã Đắk Hring Đắk Hà Nhóm can thiệp Khảo sát thực trạng, triển khai THAT và truyền thông KAP
Xã Măng Ri Tu Mơ Rông Nhóm đối chứng Khảo sát thực trạng, theo dõi tự nhiên
Xã Đắk Mar Đắk Hà Nhóm đối chứng Khảo sát thực trạng, theo dõi tự nhiên
  • Phương pháp và công cụ thu thập thông tin:
    • Thu thập số liệu thứ cấp dịch tễ học bằng biểu mẫu trích xuất chuẩn hóa từ hệ thống báo cáo y tế xã/huyện/tỉnh.
    • Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về phòng chống ngã, bỏng, đuối nước và tai nạn giao thông.
    • Sử dụng bảng kiểm đánh giá các tiêu chí Trường học an toàn (THAT) và môi trường nguy cơ trong khuôn viên trường học.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được nhập và làm sạch bằng phần mềm chuyên dụng; tính toán các tỷ lệ %, tỷ suất mắc/tử vong trên 100.000 dân, kiểm định sự khác biệt thống kê giữa các nhóm can thiệp và đối chứng, trước và sau can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Đại cương về tai nạn thương tích

Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận và tổng quan tình hình dịch tễ học:

  • Định nghĩa chi tiết các khái niệm tai nạn, thương tích, tai nạn thương tích theo WHO, tử vong do TNTT trong vòng 1 tháng, khái niệm cộng đồng an toàn và trường học an toàn.
  • Trình bày hệ thống phân loại TNTT gồm nhóm không chủ định (tai nạn giao thông, đuối nước, bỏng, ngã, ngộ độc, vật liệu nổ, súc vật cắn/đốt) và có chủ định (tự tử, bạo lực).
  • Phân tích 3 nhóm yếu tố nguy cơ: yếu tố xã hội (thu nhập, học vấn mẹ, cơ cấu hộ gia đình), yếu tố con người (tuổi, giới tính, đặc điểm giải phẫu và hành vi của trẻ nhỏ như da mỏng dễ bỏng, đường thở hẹp, tính tò mò), và yếu tố môi trường (vật chất và phi vật chất).
  • Trình bày các mô hình can thiệp dự phòng kinh điển (3 cấp độ dự phòng, phòng ngừa chủ động và thụ động, Ma trận Haddon 12 ô, Chiến dịch 3E).
  • Điểm lại tình hình dịch tễ TNTT tại cộng đồng trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh mô hình thương tích trẻ em (đuối nước và tai nạn giao thông là nguyên nhân tử vong hàng đầu).
  • Đánh giá các chiến lược phòng chống TNTT tại Việt Nam theo Quyết định 197/2001/QĐ-TTg, Quyết định 170/2006/QĐ-BYT về tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn gồm 5 nội dung, và Quyết định 4458/QĐ-BGDĐT về Trường học an toàn.
  • Cung cấp thông tin tổng quan về địa bàn tỉnh Kon Tum, huyện Tu Mơ Rông (thành lập theo Nghị định 76/2005/NĐ-CP, diện tích 857,18 km², dân tộc thiểu số >80%) và huyện Đắk Hà (thành lập theo Nghị định 26/NĐ-CP, diện tích 84.446,74 ha, dân tộc thiểu số 53,9%).

CHƯƠNG 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình thực hiện:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu cho Mục tiêu 1 (ca mắc và tử vong TNTT ghi nhận tại trạm y tế 2014 - 2016; học sinh tiểu học tại 4 xã) và Mục tiêu 2 (học sinh tiểu học tại 2 xã can thiệp và 2 xã đối chứng).
  • Nêu rõ tiêu chí lựa chọn và loại trừ: đối với hồ sơ y tế, loại trừ tai nạn lao động tại doanh nghiệp theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP; đối với học sinh, yêu cầu có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp, có mặt tại thời điểm điều tra, không mắc rối loạn tâm thần kinh hoặc trí nhớ.
  • Trình bày thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp can thiệp cộng đồng có đối chứng trước - sau.
  • Quy định hệ thống biến số, chỉ số nghiên cứu (tỷ suất mắc, tỷ suất tử vong theo nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp, bộ phận bị thương theo ICD-10, nguyên nhân, địa điểm; điểm số KAP của học sinh; mức độ đạt tiêu chí THAT).
  • Trình bày quy trình xây dựng và thực hiện gói giải pháp can thiệp:
    • Huy động sự tham gia của ban giám hiệu, giáo viên, trạm y tế xã, phụ huynh và chính quyền địa phương trong rà soát, khắc phục các yếu tố nguy cơ môi trường trường học theo tiêu chuẩn THAT.
    • Tổ chức truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp, đa dạng hóa hình thức cho học sinh về kỹ năng phòng tránh ngã, bỏng, đuối nước và xử trí sơ cứu ban đầu.
  • Trình bày các biện pháp kiểm soát sai số, quy trình xử lý dữ liệu và cam kết đảm bảo đạo đức nghiên cứu y sinh học.

CHƯƠNG 3. Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả phản ánh các phát hiện định lượng chính của luận án:

  1. Thực trạng TNTT tại cộng đồng tỉnh Kon Tum và 4 xã nghiên cứu (2014 - 2016):
  • Tỷ suất mắc và tử vong do TNTT tại cộng đồng tỉnh Kon Tum qua các năm phân bố theo giới tính, nhóm tuổi và nghề nghiệp (nam giới chiếm tỷ lệ mắc và tử vong vượt trội so với nữ giới).
  • Phân bố TNTT theo bộ phận tổn thương dựa trên phân loại ICD-10 và phân bố theo nguyên nhân (tai nạn giao thông, đuối nước, ngã, bỏng là những nguyên nhân nổi bật).
  • Tình hình dịch tễ học TNTT tại 4 xã nghiên cứu (xã Tu Mơ Rông, Măng Ri, Đắk Hring, Đắk Mar) giai đoạn 2014 - 2016 phản ánh các đặc điểm tương đồng với mô hình chung của tỉnh.
  1. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh tiểu học (năm 2016):
  • Phân tích đặc điểm cá nhân, thành phần dân tộc, nghề nghiệp của phụ huynh và nguồn tiếp cận thông tin ban đầu của học sinh.
  • Tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về nơi thường xảy ra tai nạn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh ngã, bỏng, đuối nước còn nhiều khoảng trống.
  • Đánh giá thực hành của học sinh khi lên xuống cầu thang, thái độ xử trí khi bản thân hoặc bạn bị ngã, bị bỏng, gặp tình huống đuối nước hoặc phát hiện người đuối nước.
  1. Kết quả can thiệp phòng chống TNTT tại trường tiểu học (2016 - 2018):
  • Kết quả huy động liên ngành: Các trường tiểu học tại 2 xã can thiệp (Tu Mơ Rông, Đắk Hring) đã cải thiện mức độ đạt theo các tiêu chí Trường học an toàn, loại bỏ nhiều điểm nguy cơ trong khuôn viên trường.
  • Kết quả cải thiện KAP của học sinh tiểu học sau can thiệp truyền thông - giáo dục sức khỏe:
Nhóm nội dung đánh giá Kết quả ghi nhận tại nhóm can thiệp
Kiến thức chung về TNTT Tăng tỷ lệ nhận thức đúng về các loại hình TNTT và nguy cơ thường gặp
Phòng chống ngã Cải thiện rõ rệt kiến thức nguyên nhân, thái độ xử trí đúng và thực hành an toàn
Phòng chống bỏng Nâng cao hiểu biết về tác nhân gây bỏng, thái độ xử trí đúng khi gặp nước sôi/thức ăn nóng
Phòng chống đuối nước Tăng tỷ lệ nhận biết vùng nước nguy hiểm, thái độ không tự ý cứu đuối mà kêu cứu người lớn

CHƯƠNG 4. Bàn luận

Chương này bàn luận sâu về các kết quả nghiên cứu và đặt trong tương quan với các công bố khoa học:

  • Về thực trạng dịch tễ học TNTT tỉnh Kon Tum (2014 - 2016): Bàn luận về mức độ phổ biến của tỷ suất mắc và tử vong, giải thích tính chất đặc thù của địa bàn miền núi biên giới (mật độ dân cư thấp, giao thông hiểm trở, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao).
  • Về mô hình nguyên nhân và bộ phận tổn thương: So sánh tỷ lệ chấn thương do tai nạn giao thông, đuối nước với các nghiên cứu của Bệnh viện Việt Đức và số liệu toàn quốc, làm rõ các nhóm nguy cơ cao nhất tại địa phương.
  • Về thực trạng KAP của học sinh tiểu học: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng như rào cản ngôn ngữ, điều kiện tiếp cận truyền thông của học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Tu Mơ Rông và Đắk Hà.
  • Về hiệu quả can thiệp trường học: Bàn luận bài học kinh nghiệm trong việc huy động chính quyền địa phương, ban giám hiệu và giáo viên tham gia xây dựng THAT; hiệu quả của phương pháp giáo dục trực quan, tương tác trong thay đổi hành vi của học sinh tiểu học.
  • Về các hạn chế nghiên cứu: Chỉ rõ hạn chế trong thu thập dữ liệu hành chính tuyến cơ sở (chất lượng ghi chép sổ A1/YTCS, A6/YTCS) và phạm vi can thiệp giới hạn ở cấp trường học tại 2 xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học hoàn chỉnh, có hệ thống về thực trạng mắc và tử vong do tai nạn thương tích tại cộng đồng của một tỉnh miền núi biên giới Tây Nguyên (Kon Tum) trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống TNTT của học sinh tiểu học tại các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng và chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp kết hợp giữa xây dựng môi trường "Trường học an toàn" theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo với chương trình truyền thông - giáo dục sức khỏe chuyên biệt cho học sinh tiểu học vùng cao.
  • Cụ thể hóa quy trình rà soát, loại bỏ nguy cơ thương tích trong trường học thông qua sự phối hợp liên ngành y tế - giáo dục - chính quyền địa phương.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể:
    1. Ngành Y tế: Tăng cường nâng cao chất lượng ghi chép, thống kê báo cáo TNTT qua sổ A1/YTCS và A6/YTCS tại trạm y tế xã; hoàn thiện mạng lưới sơ cấp cứu ban đầu tại cộng đồng.
    2. Ngành Giáo dục và Đào tạo: Đưa nội dung giáo dục phòng chống TNTT (đặc biệt là kỹ năng phòng tránh ngã, bỏng, đuối nước, an toàn giao thông) thành hoạt động ngoại khóa định kỳ; duy trì kiểm tra, tự đánh giá tiêu chí Trường học an toàn tại tất cả các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh.
    3. Chính quyền địa phương: Đầu tư kinh phí cải thiện môi trường an toàn, duy trì sự phối hợp liên ngành bền vững nhằm giảm thiểu TNTT trẻ em.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nguồn số liệu thực trạng hồi cứu phụ thuộc vào chất lượng ghi nhận ban đầu tại các trạm y tế xã/phường (sổ A1/YTCS, sổ A6/YTCS); chưa bao quát được toàn diện các trường hợp tai nạn lao động tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn do cơ chế báo cáo độc lập theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
    • Can thiệp thử nghiệm mới chỉ triển khai tại các trường tiểu học thuộc 2 xã điểm của 2 huyện (Tu Mơ Rông và Đắk Hà), chưa bao phủ toàn diện các bậc học khác và các địa bàn huyện còn lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá mô hình can thiệp Trường học an toàn và giáo dục sức khỏe ra các trường mầm non, trung học cơ sở và các huyện khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum cũng như khu vực Tây Nguyên.
    • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc dài hạn để đánh giá tính bền vững của các thay đổi hành vi ở học sinh và đo lường trực tiếp mức độ giảm tỷ lệ mới mắc TNTT học đường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ:

  • Các cán bộ quản lý y tế dự phòng, y tế công cộng và nhân viên y tế cơ sở trong việc phân tích dịch tễ học TNTT và xây dựng kế hoạch can thiệp Cộng đồng an toàn tại các tỉnh miền núi.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên tiểu học trong việc triển khai bộ tiêu chí Trường học an toàn, thiết kế bài giảng ngoại khóa về kỹ năng phòng tránh TNTT cho học sinh.
  • Các nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, Y tế công cộng tham khảo về thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu thực trạng TNTT tại Kon Tum trong khoảng thời gian nào và trên phạm vi địa lý nào?

Luận án nghiên cứu hồi cứu thực trạng TNTT tại cộng đồng trên toàn bộ các xã/phường/thị trấn thuộc tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện khảo sát cắt ngang thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh tiểu học năm 2016 tại 4 xã thuộc 2 huyện: xã Tu Mơ Rông, xã Măng Ri (huyện Tu Mơ Rông) và xã Đắk Hring, xã Đắk Mar (huyện Đắk Hà).

2. Vì sao luận án loại trừ các trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại các doanh nghiệp?

Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ, người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp định kỳ báo cáo tai nạn lao động trực tiếp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó, phần lớn các trường hợp này không được ghi nhận trong sổ khám bệnh A1/YTCS hay báo cáo của trạm y tế xã, việc loại trừ giúp đảm bảo tính đồng nhất của nguồn số liệu y tế cơ sở.

3. Mô hình can thiệp của luận án được triển khai tại những trường học nào và trong giai đoạn nào?

Mô hình can thiệp được triển khai tại các trường tiểu học thuộc 2 xã can thiệp là xã Tu Mơ Rông (huyện Tu Mơ Rông) và xã Đắk Hring (huyện Đắk Hà) trong giai đoạn 2016 - 2018; đồng thời sử dụng các trường tiểu học tại xã Măng Ri (huyện Tu Mơ Rông) và xã Đắk Mar (huyện Đắk Hà) làm nhóm đối chứng.

4. Những nội dung tai nạn thương tích trọng tâm nào được đưa vào can thiệp cho học sinh tiểu học?

Nghiên cứu tập trung can thiệp vào các nhóm TNTT không chủ ý phổ biến nhất ở lứa tuổi học sinh tiểu học, bao gồm: phòng chống ngã (nhận biết nguyên nhân, an toàn cầu thang), phòng chống bỏng (nguy cơ nước sôi, lửa, thức ăn nóng), phòng chống đuối nước (nhận biết khu vực nước sâu nguy hiểm, thái độ không tự ý nhảy xuống cứu bạn mà tìm kiếm sự giúp đỡ từ người lớn), và an toàn giao thông cơ bản.

5. Khung lý thuyết và công cụ phân tích nào được luận án ứng dụng trong phòng chống TNTT?

Luận án ứng dụng mô hình 3 cấp độ dự phòng (cấp 1, cấp 2, cấp 3; phòng ngừa chủ động và thụ động), Ma trận Haddon (12 ô kết hợp 4 nhóm yếu tố và 3 giai đoạn của tai nạn), Chiến dịch 3E (Environment - Enforcement - Education), cùng các tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn Việt Nam (theo Quyết định số 170/2006/QĐ-BYT) và tiêu chí Trường học an toàn (theo Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT).

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Võ Văn Thanh đã phản ánh bức tranh dịch tễ học về tai nạn thương tích tại cộng đồng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2016, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong nhận thức và thực hành phòng ngừa của học sinh tiểu học vùng cao. Thông qua nghiên cứu can thiệp có đối chứng tại 4 trường học thuộc 2 huyện Tu Mơ Rông và Đắk Hà giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã chứng minh tính hiệu quả của gói giải pháp kết hợp giữa cải thiện tiêu chí Trường học an toàn và truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách y tế trường học và nhân rộng các mô hình dự phòng tai nạn thương tích trẻ em tại khu vực Tây Nguyên.