Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm rau củ, đang thu hút sự quan tâm lớn của xã hội do tình trạng nhiễm vi sinh vật gây hại, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hại làm suy giảm sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời cản trở năng lực cạnh tranh nông sản trong hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là định hướng tất yếu nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, chất lượng đồng đều và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Trên thị trường quốc tế, xu hướng sử dụng rau củ sạch và rau hữu cơ tăng trưởng rõ rệt; tuy nhiên, do chi phí sản xuất tại các nước phát triển rất cao, nguồn cung từ các nước đang phát triển như Việt Nam được xem là lựa chọn ưu tiên.
Trước bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Chế biến nông sản Đông Triều đã triển khai dự án "Nhà máy chế biến nông sản và nông trại trực tiếp quản lý" tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Cơ cấu thị trường đầu ra của dự án được xác định rõ: 40% sản lượng phục vụ các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (gồm nhà máy Samsung Bắc Ninh, Samsung Thái Nguyên, Panasonic, nhà máy LG Hải Phòng và hệ thống nhà hàng Hàn Quốc tại Hà Nội, Bắc Ninh) và 60% sản lượng xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Hàn Quốc. Hoạt động của dự án mang lại lợi ích kinh tế nhưng đồng thời phát sinh các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và tác động xã hội trong các giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng và vận hành. Do đó, việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là yêu cầu kỹ thuật và pháp lý bắt buộc nhằm bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá những tác động của dự án đến môi trường; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và bảo đảm sức khỏe cộng đồng dân cư sống trong khu vực.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng môi trường khu vực dự án.
- Phân tích và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác động trực tiếp và gián tiếp do hoạt động xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án và các khu vực lân cận.
- Phân tích và dự báo những tác động tới môi trường của dự án khi dự án đi vào hoạt động.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng dân cư sống trong khu vực.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản và nông trại trực tiếp quản lý của Công ty Cổ phần Chế biến nông sản Đông Triều (tên gọi trong hồ sơ đề xuất: Công ty TNHH MTV Chế biến nông sản Đông Triều).
- Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch có tổng diện tích 108.840 m² (10,88 ha) thuộc địa bàn phường Đức Chính và xã Tràng An, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Các phân tích phòng thí nghiệm được thực hiện tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (Số 16, ngõ 1141 Giải Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 07/2016 đến tháng 10/2016 (hoạt động lấy mẫu hiện trường tiến hành vào ngày 18/8/2016; báo cáo nghiệm thu hoàn thành tháng 01/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về ĐTM của Luật Bảo vệ môi trường 2014, Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc (UNEP, 1991), Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990), Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2009). Bản chất của ĐTM được phân tích qua 10 vai trò quản lý môi trường theo giáo trình của Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ. Tiến trình ĐTM tại Việt Nam được hệ thống hóa qua 4 giai đoạn lịch sử (trước 27/12/1993; từ 27/01/1993 đến 01/07/2006; từ 01/07/2006 đến 31/12/2014; và từ 01/01/2015 đến thời điểm nghiên cứu).
Căn cứ pháp lý và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong văn bản gồm:
- Các luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; các Nghị định số 179/2013/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
- Các thông tư hướng dẫn: Thông tư 19/2011/TT-BYT, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
- Các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí), QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt, cột B1), QCVN 09:2015/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống).
- Các quyết định phê duyệt địa phương: Quyết định số 2473/QĐ-UBND (18/9/2013), Quyết định số 539/UBND (13/6/2014), Quyết định số 1662/QĐ-UBND (12/6/2015), Quyết định số 607/QĐ-UBND của UBND thị xã Đông Triều về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho 42 hộ dân.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu khí tượng, thủy văn, hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Quảng Ninh và Báo cáo Kinh tế - Xã hội năm 2015 của thị xã Đông Triều và phường Đức Chính.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát hiện trường ngày 18/8/2016 cùng chuyên gia Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường. Đo nhanh tại chỗ các chỉ tiêu vật lý: pH theo TCVN 6492:1999; nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và độ ồn bằng thiết bị đo chuyên dụng.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu phòng thí nghiệm: Lấy mẫu và phân tích tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường theo các tiêu chuẩn Việt Nam: BOD5 theo TCVN 6001:1995 (pha loãng và cấy có bổ sung Allylthiourea); COD theo TCVN 6491:1999 (chuẩn độ kali dicromat); TSS theo TCVN 6625:2000 (lọc qua màng sợi thủy tinh); NH4+ theo TCVN 5988:1995 (chưng cất và chuẩn độ); NO3- theo TCVN 6180:1996 (trắc phổ dùng axit sunfosalixylic); CO theo TCVN 5972:1995 (sắc ký khí); SO2 theo TCVN 5971:1995 (phương pháp Tetracloromercurat); NO2 theo TCVN:2009 (phương pháp Griess-Saltzman cải biến); cùng các chỉ tiêu kim loại nặng (Fe, Zn, Cu, As, Cd, Pb) và vi sinh vật đất.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng hệ số phát thải và mô hình toán học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) để tính toán tải lượng bụi và khí thải (CO, SO2, NOx, VOC) từ phương tiện vận chuyển đất san lấp và vật liệu xây dựng.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu trực tiếp các kết quả đo đạc, phân tích với giới hạn cho phép trong các QCVN và TCVN liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ bối cảnh vệ sinh an toàn thực phẩm, xu thế tiêu dùng nông sản sạch tại Việt Nam và trên thế giới, đặc biệt là thị trường Hàn Quốc. Giới thiệu tổng quan về sự cần thiết của dự án do Công ty TNHH MTV Chế biến nông sản Đông Triều làm chủ đầu tư; xác định mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc lượng hóa tác động môi trường của nhà máy và nông trại.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về ĐTM, phân tích các định nghĩa quốc tế và trong nước, làm rõ 10 mục đích và ý nghĩa then chốt của ĐTM đối với phát triển bền vững. Trình bày lịch sử hình thành ĐTM từ Đạo luật NEPA 1969 của Hoa Kỳ và phân tích chi tiết 4 giai đoạn tiến hóa của thể chế ĐTM tại Việt Nam từ trước năm 1993 đến Luật Bảo vệ môi trường 2014. Tác giả nêu bật những tồn tại thực tế: nhiều dự án trốn tránh lập ĐTM, thiếu hụt quy chuẩn kỹ thuật cho các tác động phi chất thải, thiếu dữ liệu nền và sức chịu tải, năng lực thẩm định cấp huyện còn hạn chế, chủ đầu tư phó mặc trách nhiệm cho tư vấn. Đồng thời, văn bản thống kê từ năm 2005 đến thời điểm làm báo cáo đã có hơn 100 dự án đầu tư bị từ chối hoặc yêu cầu đổi địa điểm vì lý do môi trường. Chương kết thúc bằng danh mục chi tiết các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quyết định hành chính và tài liệu thiết kế cơ sở của dự án.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể địa điểm, thời gian thực hiện đề tài tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (tháng 07 đến tháng 10/2016). Quy định rõ nội dung nghiên cứu bao gồm đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động trong các giai đoạn, dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp giảm thiểu. Mô tả chi tiết 5 nhóm phương pháp nghiên cứu: kế thừa, khảo sát thực địa, phân tích mẫu phòng thí nghiệm với 8 tiêu chuẩn TCVN tương ứng cho từng chỉ tiêu hóa lý, phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm theo WHO (1993) và phương pháp so sánh tiêu chuẩn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả điều tra, đo đạc và tính toán tác động:
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực:
- Địa hình Đông Triều chia làm 3 vùng, trong đó vùng cao chiếm 65,04% diện tích tự nhiên.
- Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt độ trung bình năm 22,2°C (thấp nhất 1°C, cao nhất 40°C), biên độ nhiệt 13,2°C; độ ẩm trung bình 82% - 84%; lượng mưa trung bình 1.856 mm/năm (gần 80% tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10). Mưa phùn, sương mù xuất hiện 5 - 7 ngày/năm.
- Kinh tế phường Đức Chính năm 2015: Nông - lâm nghiệp chiếm 65%, công nghiệp chiếm 20%, dịch vụ - thương mại chiếm 15%. Giá trị sản xuất 175 - 180 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân đầu người 13,5 - 14,0 triệu đồng/năm. Hiệu quả sử dụng đất đạt gần 99%.
- Xã hội: Dân số phường là 6.842 người, mật độ 1.133 người/km². Cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 65% (2.556 người), dịch vụ - thương mại chiếm 10,3% (403 người), công nghiệp - xây dựng chiếm 2,7% (105 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20,5%.
Quy mô và quy trình công nghệ của dự án:
- Tổng diện tích: 108.840 m² (10,88 ha). Phân khu công năng: Khu A (19.312 m²) gồm nhà máy chế biến và văn phòng; Khu B (89.528 m²) gồm vườn ươm, nhà đào tạo, kho máy, khu canh tác và nhà sản xuất phân bón vi sinh.
- Dự án vận hành 2 dây chuyền công nghệ:
- Dây chuyền sấy khô: Thu hoạch $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Rửa và khử trùng $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân loại.
- Dây chuyền cấp đông IQF: Thu hoạch $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Rửa và khử trùng $\rightarrow$ Cấp đông IQF $\rightarrow$ Hấp $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân loại.
Hiện trạng chất lượng môi trường nền (khảo sát tháng 8/2016):
- Môi trường không khí xung quanh: Khảo sát tại các điểm đo (bảng 4.1 và 4.2), nhiệt độ dao động 32,0 - 32,3°C, độ ẩm 62,2 - 67,2%, tốc độ gió 2,2 - 2,4 m/s. Tiếng ồn từ 49,0 đến 51,2 dBA (giới hạn QCVN 26:2010 là 70 dBA). Bụi lơ lửng dao động 51,0 - 57,0 µg/m³ (chuẩn 300 µg/m³); CO từ 200 đến 270 µg/m³ (chuẩn 30.000 µg/m³); SO2 từ 80 đến 87 µg/m³ (chuẩn 350 µg/m³); NO2 từ 18 đến 25 µg/m³ (chuẩn 200 µg/m³). Môi trường không khí chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
- Môi trường nước mặt: Kết quả phân tích tại 2 điểm (NM1, NM2) đối chiếu với QCVN 08:2015/BTNMT (cột B1) cho thấy: pH đạt 5,6 - 5,7; TSS đạt 46 - 47 mg/l (chuẩn 50 mg/l); DO đạt 6,3 - 6,5 mg/l (chuẩn > 4 mg/l); COD đạt 16 - 17 mg/l (chuẩn 30 mg/l); BOD5 đạt 10 - 11 mg/l (chuẩn 15 mg/l); Clorua đạt 108 - 112 mg/l (chuẩn 600 mg/l); Amoni đạt 0,25 - 0,3 mg/l (chuẩn 0,9 mg/l); Coliform đạt 5.100 - 5.200 MPN/100ml (chuẩn 7.500 MPN/100ml). Nguồn nước mặt có chất lượng tương đối tốt.
- Môi trường nước ngầm: Mẫu lấy từ giếng đào/khoan của dân ở độ sâu 25 - 30m; đối chiếu QCVN 09:2015/BTNMT: pH đạt 6,2 - 6,3; độ cứng 46 - 60 mg/l (chuẩn 500 mg/l); Amoni 0,07 - 0,08 mg/l (chuẩn 0,1 mg/l); Nitrat 5 - 6 mg/l (chuẩn 15 mg/l); Fe đạt 3,6 - 3,8 mg/l (chuẩn 5 mg/l); Mn đạt 0,11 - 0,12 mg/l (chuẩn 0,5 mg/l). Các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng an toàn phục vụ sinh hoạt.
- Môi trường đất: Kết quả phân tích mẫu (MĐ1, MĐ2) thể hiện: độ ẩm 21,0 - 21,5%; pH 4,4 - 4,9; hợp chất hữu cơ 1,2 - 1,5%; Cu đạt 5,4 - 5,5 ppm; Zn đạt 12,5 - 13,2 ppm; Fe đạt 1.610 - 1.615 ppm; As đạt 1,2 - 1,7 ppm; vi sinh vật cố định nitơ tự do đạt $2,7 \times 10^2$ đến $3,1 \times 10^3$ CFU/g; độ xốp 48 - 51%. Đất chưa bị ô nhiễm hóa chất, thích hợp cho canh tác nông nghiệp.
- Tài nguyên sinh học: Hệ sinh thái nông thôn đồng bằng nghèo nàn, thực vật chính là lúa nước, khoai lang và cỏ dại (cỏ gà, cỏ may, cỏ gấu); động vật chủ yếu là chuột, chim sẻ, chim chích, ếch nhái, rắn ráo, rắn nước, côn trùng và thủy sản thông thường (cá, tôm, cua, ốc).
Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị và giải phóng mặt bằng:
- Vị trí dự án nằm trên đất nông nghiệp trồng lúa nước sẵn có, giảm thiểu khối lượng cải tạo địa hình, giao thông kết nối liên xã thuận lợi.
- Thu hồi đất nông nghiệp của 42 hộ dân (theo Quyết định số 607/QĐ-UBND), không phát sinh di dân và tái định cư.
- Tải lượng phát sinh bụi trong quá trình san lấp: Áp dụng công thức WHO (1993) với các thông số $k = 0,2$; lượng đất trên đường $s = 8,9%$; đoạn đường ảnh hưởng $S = 1\text{ km}$; trọng lượng xe $W = 15\text{ tấn}$; số bánh xe $w = 6$; số ngày không hoạt động $p = 60\text{ ngày}$. Tải lượng tính được là $L = 0,13\text{ kg bụi/km/lượt xe/năm}$. Tổng tải lượng bụi san lấp phát sinh ước tính là 532,415 kg bụi/tháng.
- Tải lượng khí thải do 10 xe tải (10 tấn) san lấp gây ra: Bụi phát sinh 1,5 g/phút; SO2 phát sinh 0,035 g/phút; NOx phát sinh 24,0 g/phút; CO phát sinh 4,80 g/phút. Hai chỉ tiêu NOx và CO có tải lượng vượt trội nhưng phát sinh không liên tục.
Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng:
- Môi trường nước: Nước thải sinh hoạt từ tối đa 50 công nhân (định mức 60 lít/người/ngày, hệ số thải 80%) đạt khoảng 2,4 m³/ngày, chứa nồng độ hữu cơ, TSS và Coliform cao. Nước thải xây dựng phát sinh từ phối trộn vữa và rửa máy móc ước tính khoảng 5 m³/ngày, chứa cát đá, xi măng và váng dầu.
- Môi trường không khí: Hoạt động của xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng (tải trọng 10 tấn, 6 bánh, vận tốc trung bình 10 km/h) trên cung đường tính toán 10 km tạo ra hệ số phát sinh bụi thứ cấp $f = v \times M^{0,7} \times n^{0,5}$. Tải lượng bụi tính toán phát sinh là 603,31 kg/1000 km xe chạy.
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt phát sinh từ 50 công nhân với định mức 0,5 kg/người/ngày là 25 kg/ngày. Chất thải rắn xây dựng (gạch vỡ, vữa thừa, sắt thép vụn, vỏ bao xi măng) ước tính chiếm 0,5% khối lượng nguyên vật liệu. Chất thải nguy hại gồm cặn dầu thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang hỏng và bao bì hóa chất phát sinh với số lượng nhỏ nhưng phải quản lý theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
- Tiếng ồn: Thiết bị thi công gây ồn lớn tại nguồn: máy gầu ngoạm 93 dBA, máy khoan 87 dBA, máy nén khí 87 dBA, máy cưa tay 85 dBA, máy đầm bê tông 80 dBA, xe tải 79 dBA, máy trộn bê tông 75 dBA. Đa số các thiết bị vượt ngưỡng QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA).
- Độ rung: Mức rung đo ở khoảng cách 10m: máy khoan 97 dB, máy bơm bê tông 93 dB, máy gầu ngoạm 85 dB, máy đầm bê tông 82 dB, máy trộn bê tông 82 dB; các giá trị này vượt giới hạn quy định tại QCVN 27:2010/BTNMT (70 dB). Tuy nhiên, ở khoảng cách từ 30m trở lên, mức rung giảm xuống ngưỡng cho phép, không gây ảnh hưởng lớn đến khu dân cư lân cận.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ nhận định về tính khả thi môi trường của dự án, khẳng định nền môi trường khu vực nghiên cứu có chất lượng tốt; các tác động phát sinh từ giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng mang tính tạm thời, hoàn toàn có khả năng kiểm soát và giảm thiểu nếu thực hiện nghiêm túc các quy trình quản lý chất thải và an toàn lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các thông số chất lượng môi trường nền và tải lượng ô nhiễm qua các bảng số liệu thực tế:
| Thành phần môi trường |
Thông số tiêu biểu |
Kết quả quan trắc / Tính toán |
Quy chuẩn đối chiếu (QCVN / WHO) |
Đánh giá hiện trạng / Mức độ tác động |
| Không khí xung quanh |
Bụi lơ lửng CO SO2 NO2 Độ ồn |
51,0 - 57,0 µg/m³ 200 - 270 µg/m³ 80 - 87 µg/m³ 18 - 25 µg/m³ 49,0 - 51,2 dBA |
300 µg/m³ (QCVN 05:2013) 30.000 µg/m³ (QCVN 05:2013) 350 µg/m³ (QCVN 05:2013) 200 µg/m³ (QCVN 05:2013) 70 dBA (QCVN 26:2010) |
Chất lượng không khí nền tại khu vực dự án rất tốt, chưa bị ô nhiễm. |
| Nước mặt |
pH TSS DO BOD5 COD Coliform |
5,6 - 5,7 46 - 47 mg/l 6,3 - 6,5 mg/l 10 - 11 mg/l 16 - 17 mg/l 5.100 - 5.200 MPN/100ml |
5,5 - 9,0 (QCVN 08:2015 B1) 50 mg/l (QCVN 08:2015 B1) > 4 mg/l (QCVN 08:2015 B1) 15 mg/l (QCVN 08:2015 B1) 30 mg/l (QCVN 08:2015 B1) 7.500 MPN/100ml |
Đạt quy chuẩn nguồn nước mặt phục vụ tưới tiêu nông nghiệp. |
| Nước ngầm |
Độ cứng Fe Amoni ($N-NH_4^+$) Nitrat ($N-NO_3^-$) |
46 - 60 mg/l 3,6 - 3,8 mg/l 0,07 - 0,08 mg/l 5,0 - 6,0 mg/l |
500 mg/l (QCVN 09:2015) 5,0 mg/l (QCVN 09:2015) 0,1 mg/l (QCVN 09:2015) 15 mg/l (QCVN 09:2015) |
Đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt khai thác từ tầng ngầm nông (25 - 30m). |
| Đất canh tác |
pH Hợp chất hữu cơ As Cu |
4,4 - 4,9 1,2 - 1,5% 1,2 - 1,7 ppm 5,4 - 5,5 ppm |
Ngưỡng an toàn nông nghiệp |
Đất có độ xốp tốt (48 - 51%), hoạt tính vi sinh tự nhiên cao, sạch kim loại nặng. |
| Tải lượng phát thải san lấp & xây dựng |
Bụi san lấp Khí NOx xe tải Bụi xe vận chuyển vật liệu Rác sinh hoạt thi công |
532,415 kg/tháng 24,0 g/phút (10 xe) 603,31 kg/1000 km 25 kg/ngày (50 người) |
Mô hình tính toán WHO (1993) Định mức 0,5 kg/người/ngày |
Nguồn thải phát sinh cục bộ, ngắt quãng, chấm dứt khi hoàn thiện công trình. |
| Ô nhiễm vật lý tại công trường |
Tiếng ồn máy gầu ngoạm Độ rung máy khoan (10m) |
93 dBA 97 dB |
70 dBA (QCVN 26:2010) 70 dB (QCVN 27:2010) |
Vượt quy chuẩn tại cự ly gần; suy giảm về ngưỡng an toàn ngoài khoảng cách 30m. |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Quy định xe tải chở vật liệu, phế thải phải có bạt che kín; tưới nước dập bụi trên tuyến đường vận chuyển qua khu dân cư; định kỳ kiểm định máy móc thi công để hạn chế phát thải khí độc (NOx, CO).
- Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Bố trí thời gian thi công hợp lý, tránh vận hành đồng thời các thiết bị phát ồn cao (máy gầu ngoạm, máy nén khí, máy khoan) vào ban đêm hoặc giờ nghỉ trưa; thường xuyên bảo dưỡng thiết bị máy móc.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Tận dụng các phế phẩm xây dựng không nguy hại (đất đá, bê tông vỡ) để san nền cục bộ; thu gom rác sinh hoạt định kỳ hàng ngày thông qua hợp đồng với đơn vị môi trường địa phương; phân loại nghiêm ngặt và lưu giữ tạm thời giẻ lau dính dầu, dầu thải theo đúng quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý.
- Quản lý nước thải: Xây dựng nhà vệ sinh tạm có bể tự hoại 3 ngăn để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của 50 công nhân; bố trí rãnh thu gom và hố lắng bùn đất đối với nước thải thi công xây dựng trước khi xả ra mương thủy lợi.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm đồng bộ và chính xác về chất lượng môi trường nền (không khí, nước mặt, nước ngầm, thổ nhưỡng) tại phường Đức Chính, thị xã Đông Triều ngay trước thời điểm khởi công dự án.
- Ứng dụng thành công phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm nhanh của WHO (1993) vào bài toán dự báo ô nhiễm bụi và khí thải giao thông cơ giới cho một dự án cụ thể trong ngành chế biến nông sản tại Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Thời gian khảo sát thực địa và quan trắc môi trường chỉ diễn ra tập trung vào tháng 8/2016 (mùa mưa), chưa phản ánh được đầy đủ sự biến động theo mùa của các thông số môi trường không khí và thủy văn vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
- Số liệu tính toán đối với nước thải xây dựng (ước tính 5 m³/ngày) và phế phẩm xây dựng (ước tính 0,5% lượng vật tư) dựa trên định mức suy đoán lý thuyết, chưa thể đo đếm định lượng chi tiết trong thực tế thi công.
- Tác giả chưa tiếp cận được dữ liệu kiểm toán phát thải chi tiết của giai đoạn vận hành chính thức (như khí thải lò hơi sấy khô nông sản hoặc thành phần nước thải rửa rau củ chứa hóa chất khử trùng), do dự án đang ở giai đoạn lập quy hoạch và nghiên cứu tiền khả thi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai chương trình quan trắc môi trường bổ sung vào mùa khô để hoàn thiện chuỗi số liệu nền đối chứng.
- Xây dựng mô hình tính toán chi tiết và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất chuyên biệt cho 2 dây chuyền sấy khô và cấp đông IQF khi dự án đi vào hoạt động thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Nông nghiệp Công nghệ cao trong việc xây dựng cấu trúc một báo cáo ĐTM hoàn chỉnh theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT.
- Kỹ sư, cán bộ tư vấn môi trường thực hiện hồ sơ pháp lý và dự báo tải lượng ô nhiễm giao thông cơ giới bằng mô hình WHO (1993) cho các dự án chế biến nông sản, thực phẩm.
- Các nhà quản lý quy hoạch và bảo vệ môi trường tại thị xã Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh khi cần số liệu đối chiếu chất lượng môi trường nền khu vực phường Đức Chính.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 4, đặc biệt là hệ thống bảng phân tích lý hóa chất lượng đất, nước, không khí và phương pháp áp dụng các công thức giải tích tính toán tải lượng bụi san lấp mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị trường tiêu thụ mục tiêu của dự án Nhà máy chế biến nông sản Đông Triều được cơ cấu như thế nào?
Dự án định hướng 40% sản lượng cung cấp cho các đối tác Hàn Quốc hoạt động tại Việt Nam (gồm nhà máy Samsung Bắc Ninh, Samsung Thái Nguyên, Panasonic, LG Hải Phòng và các nhà hàng Hàn Quốc tại Hà Nội, Bắc Ninh); 60% sản lượng còn lại được xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Hàn Quốc.
2. Quy mô diện tích đất quy hoạch của dự án là bao nhiêu và được phân chia thành các phân khu chức năng nào?
Tổng diện tích đất quy hoạch của dự án là 108.840 m² (10,88 ha), được phân thành 2 khu vực: Khu A có diện tích 19.312 m² bố trí nhà máy chế biến và văn phòng làm việc; Khu B có diện tích 89.528 m² bố trí khu vườn ươm, nhà đào tạo, kho máy, vùng canh tác và nhà sản xuất phân bón vi sinh.
3. Hai dây chuyền công nghệ chế biến chính của nhà máy gồm những công đoạn nào?
Nhà máy vận hành 2 quy trình công nghệ:
- Dây chuyền sấy khô: Thu hoạch $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Rửa và khử trùng $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân loại.
- Dây chuyền cấp đông IQF: Thu hoạch $\rightarrow$ Vận chuyển $\rightarrow$ Sơ chế $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Rửa và khử trùng $\rightarrow$ Cấp đông IQF $\rightarrow$ Hấp $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân loại.
4. Tải lượng ô nhiễm bụi và khí thải phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng được xác định bằng những con số cụ thể nào?
Dựa trên mô hình đánh giá nhanh của WHO (1993) cho 10 xe tải 10 tấn, tải lượng phát sinh bụi trung bình là 0,13 kg bụi/km/lượt xe/năm, tương ứng với tổng lượng bụi phát sinh do san lấp là 532,415 kg bụi/tháng. Tải lượng khí thải tức thời do 10 xe phát sinh là: Bụi: 1,5 g/phút; SO2: 0,035 g/phút; NOx: 24,0 g/phút; CO: 4,80 g/phút.
5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nền (không khí, nước mặt, nước ngầm) tại khu vực dự án tháng 8/2016 có đạt quy chuẩn không?
Toàn bộ các thông số phân tích môi trường nền đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép: chất lượng không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT (bụi lơ lửng 51 - 57 µg/m³ so với giới hạn 300 µg/m³; tiếng ồn 49,0 - 51,2 dBA so với giới hạn 70 dBA); nước mặt đạt QCVN 08:2015/