Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu tư, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 23, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13. Dự án đường Bắc Sơn kéo dài là công trình hạ tầng giao thông trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên, giữ vai trò kết nối trung tâm thành phố Thái Nguyên với Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc theo Quyết định số 2228/QĐ-TTg ngày 18/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết số 3485/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Tuyến đường có tổng chiều dài quy hoạch 9,5 km (đoạn quy hoạch chi tiết nghiên cứu dài 9,3 km), đi qua các khu dân cư đông đúc và các cơ quan hành chính thuộc địa bàn phường Quang Trung, phường Tân Thịnh đến xóm Cao Trãng, xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Quá trình triển khai các hoạt động giải phóng mặt bằng, vận chuyển đất đá, thi công xây lắp và đưa công trình vào vận hành khai thác tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên (không khí, nước, đất) cũng như đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư địa phương. Trước thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá tác động môi trường của dự án đường Bắc Sơn kéo dài" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và căn cứ quản lý môi trường phục vụ việc giám sát, thực thi dự án.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dự báo và đánh giá toàn diện các tác động tiêu cực đến môi trường phát sinh từ các chính sách, chương trình và hoạt động thi công, vận hành của dự án đường Bắc Sơn kéo dài; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, giải pháp kỹ thuật và quản lý giúp chủ đầu tư cùng các cơ quan chức năng hạn chế tác động xấu tới môi trường, cân đối giữa hiệu quả kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá các tác động môi trường do hoạt động đền bù, giải phóng mặt bằng.
    • Đánh giá các tác động phát sinh từ hoạt động đào đắp, vận chuyển đất bóc, bùn hữu cơ đi đổ thải.
    • Đánh giá các tác động từ công tác thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật của công trình.
    • Đánh giá các tác động khi đưa tuyến đường vào giai đoạn vận hành khai thác.

Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường phát sinh từ các hoạt động giải phóng mặt bằng, vận chuyển đất bóc, bùn hữu cơ, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giai đoạn vận hành của dự án đường Bắc Sơn kéo dài.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tuyến đường Bắc Sơn kéo dài và khu vực dân cư phụ cận thuộc địa bàn phường Quang Trung, phường Tân Thịnh, phường Đồng Quang và xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 12/2017 đến tháng 04/2018 (các đợt khảo sát, lấy mẫu hiện trường tập trung trong tháng 01/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT) theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP. Đồng thời, tác giả tổng kết quá trình phát triển ĐTM trên thế giới (bắt nguồn từ Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia Mỹ - NEPA 1969, các hướng dẫn của WB, ADB, USAID, UNEP) và các giai đoạn thực hiện ĐTM tại Việt Nam (giai đoạn 1993–2005 và giai đoạn 2005 đến nay).

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; các Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM, KHBVMT), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải và phế liệu), Nghị định số 154/2016/NĐ-CP (phí BVMT đối với nước thải), Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT); các Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):
    • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
    • QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
    • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
    • QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
    • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
    • QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại trong đất.
    • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1).
    • QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

Phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa số liệu thứ cấp từ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án; thu thập số liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa và phỏng vấn người dân.
  2. Phương pháp thống kê: Phân tích, tổng hợp số liệu về điều kiện khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường nền khu vực dự án.
  3. Phương pháp tổng hợp, so sánh: Đối chiếu các thông số môi trường quan trắc được với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành.
  4. Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Môi trường không khí: Thu thập 9 mẫu không khí vào ngày 23/01/2018 tại 9 vị trí đại diện (nút giao Lương Ngọc Quyến, tổ 18, số 39 tổ 15 phường Quang Trung, nút giao Việt Bắc, tổ 36, tổ 37 phường Quang Trung, nút giao ĐH Thái Nguyên, nút giao Tố Hữu, xóm Sơn Tiến xã Quyết Thắng). Phân tích Bụi TSP (TCVN 5067:1995), Tiếng ồn (TCVN 7878-2:2010), $SO_2$ (TCVN 5971:1995), $NO_2$ (TCVN 6137:2009), CO (quy trình chuẩn nội bộ QTC-PT02).
    • Môi trường nước: Lấy 2 mẫu nước mặt tại suối dẫn nước (thượng lưu cách 200m tại tổ 3 và hạ lưu cách 200m tại tổ 7, phường Quang Trung) và 3 mẫu nước ngầm tại giếng đào của các hộ dân (độ sâu 15m, 25m, 20m thuộc phường Quang Trung) vào ngày 23–24/01/2018. Phân tích các chỉ tiêu: pH (TCVN 6492:2011), $BOD_5$ (SMEWW 5210B-2012), COD (SMEWW 5220D-2012), TSS (SMEWW 2540D-2012), Coliform (TCVN 6187-1:2009), kim loại nặng As, Cd, Pb, Hg, Zn, Mn, Fe (SMEWW 3111B, SMEWW 3113, SMEWW 3125B).
    • Môi trường đất: Lấy 3 mẫu đất (đất vườn nút giao Lương Ngọc Quyến, đất vườn trung tâm bảo trợ xã hội phường Đồng Quang, đất ruộng tổ 3 phường Quang Trung) vào ngày 24/01/2018. Phân tích pH (TCVN 5979:2007) và hàm lượng kim loại nặng Zn, Fe, Cd, Pb, Cu, Cr, As theo SMEWW và EPA method 3051A.
  5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật tại Chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác ĐTM theo quy định pháp luật môi trường; giới thiệu vị trí chiến lược của Dự án đường Bắc Sơn kéo dài trong kết nối hạ tầng giao thông và du lịch Hồ Núi Cốc. Xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu ĐTM và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về môi trường, phát triển bền vững và các công cụ quản lý môi trường (ĐMC, ĐTM, KHBVMT). Rà soát khung pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành. Tổng kết lịch sử hình thành, quy trình thực hiện ĐTM trên thế giới (vai trò của WB, ADB, UNEP) và quá trình áp dụng ĐTM tại Việt Nam từ Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, năm 2005 đến năm 2014, phân tích rõ sự chuyển dịch quy trình thẩm định ĐTM qua các thời kỳ đầu tư.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các tác động môi trường của dự án đường Bắc Sơn kéo dài tại phường Quang Trung và phường Tân Thịnh từ tháng 12/2017 đến tháng 04/2018. Trình bày chi tiết mạng lưới quan trắc hiện trường bao gồm 9 vị trí đo không khí/tiếng ồn, 2 vị trí mẫu nước mặt, 3 vị trí mẫu nước ngầm và 3 vị trí mẫu đất; mô tả các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và các quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN, SMEWW và EPA.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Tổng quan kỹ thuật dự án: Diện tích đất sử dụng 22,9 ha; quy mô dân số quy hoạch 8.000 người; đường giao thông cấp II; thiết kế mặt đường bê tông xi măng thảm lớp BTNC12.5 dày 7 cm, vận tốc thiết kế 60 km/h, tải trọng trục 12 tấn. Quy hoạch các mặt cắt lộ giới: đoạn Lương Ngọc Quyến - cao tốc dài 2,3 km (lộ giới 27 m), cầu vượt đường Việt Bắc (lộ giới 43 m), cầu vượt cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (lộ giới 49 m), đoạn từ cao tốc đến xóm Cao Trãng dài 7,0 km (lộ giới 61 m). Bố trí hệ thống thoát nước mưa tự chảy cống bê tông cốt thép D600–D2000 mm tách riêng với hệ thống nước thải (cống HDPE D30–D40 cm dẫn về trạm xử lý nước thải quy hoạch công suất 624 $m^3$/ngày đêm).
  • Dự báo nguồn tác động: Lập ma trận nhận diện nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (bụi, khí thải $CO, NO_x, SO_x$, nước thải thi công, nước thải sinh hoạt, bùn đất bóc tách, rác thải xây dựng, chất thải nguy hại nhiễm dầu mỡ) và không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung, cản trở giao thông, biến động đất đai, an toàn lao động) xuyên suốt 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thi công xây dựng và vận hành.
  • Đánh giá hiện trạng môi trường nền: Công bố kết quả phân tích số liệu thực nghiệm về vi khí hậu, chất lượng không khí, chất lượng nước mặt suối, nước ngầm và môi trường đất tại khu vực nghiên cứu.
  • Đánh giá sức chịu tải môi trường: Khu vực có địa hình bằng phẳng, thông thoáng, không có khu bảo tồn sinh thái nhạy cảm, môi trường vật lý có khả năng tiếp nhận và dung nạp các tác động nếu áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các kết quả đo đạc chất lượng môi trường nền, khẳng định tính khả thi của dự án khi triển khai đồng bộ các giải pháp bảo vệ môi trường; kiến nghị các biện pháp phối hợp giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương trong công tác giám sát môi trường định kỳ.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường nền (Tháng 01/2018)

a) Môi trường không khí và vi khí hậu:

  • Vi khí hậu khu vực dự án: Nhiệt độ dao động từ 20,8 đến 22,1 °C; độ ẩm không khí từ 61,3 đến 62,1%; tốc độ gió từ 0,0 đến 1,0 m/s.
  • Chất lượng không khí xung quanh tại 9 vị trí quan trắc đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
TT Vị trí quan trắc Tiếng ồn (dBA) Tổng bụi TSP ($mg/m^3$) $NO_2$ ($mg/m^3$) $SO_2$ ($mg/m^3$) CO ($mg/m^3$)
1 Mẫu KK 1 (Nút giao Lương Ngọc Quyến) 64,0 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
2 Mẫu KK 2 (Tổ 18, P. Quang Trung) 62,7 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
3 Mẫu KK 3 (Số 39 tổ 15, P. Quang Trung) 64,1 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
4 Mẫu KK 4 (Nút giao đường Việt Bắc) 60,6 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
5 Mẫu KK 5 (Tổ 36, P. Quang Trung) 62,1 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
6 Mẫu KK 6 (Tổ 37, P. Quang Trung) 60,0 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
7 Mẫu KK 7 (Nút giao ĐH Thái Nguyên) 63,9 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
8 Mẫu KK 8 (Nút giao đường Tố Hữu) 60,6 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
9 Mẫu KK 9 (Xóm Sơn Tiến, X. Quyết Thắng) 60,1 < 0,1 < 0,08 < 0,026 < 5
Quy chuẩn QCVN 05:2013 & QCVN 26:2010 70 0,3 0,2 0,35 30

b) Môi trường nước mặt: Phân tích tại 2 điểm trên suối dẫn nước qua phường Quang Trung so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi):

  • Mẫu Nước mặt 1 (thượng lưu dự án 200 m): Chỉ tiêu Sắt ($Fe$) đạt 1,802 mg/l, vượt quy chuẩn cho phép 1,2 lần (ngưỡng 1,5 mg/l); các chỉ tiêu $BOD_5$ (4,96 mg/l), COD (10,3 mg/l), TSS (< 2,5 mg/l), Coliform (600 MPN/100ml) đều nằm trong ngưỡng an toàn.
  • Mẫu Nước mặt 2 (hạ lưu dự án 200 m): Có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ rõ rệt do tiếp nhận nước thải sinh hoạt khu dân cư và bụi đất phá dỡ GPMB. Cụ thể: $BOD_5$ đạt 23,02 mg/l (vượt 1,53 lần); COD đạt 42,9 mg/l (vượt 1,43 lần); $NH_4^+$-$N$ đạt 2,48 mg/l (chuẩn 0,9 mg/l); Fe đạt 1,667 mg/l (vượt 1,1 lần quy chuẩn).

c) Môi trường nước ngầm: Khảo sát tại 3 giếng đào dân sinh (độ sâu 15–25 m) so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT:

  • Hầu hết các chỉ tiêu kim loại nặng, độ cứng, TDS, $SO_4^{2-}$, $NO_3^-$ đều nằm trong giới hạn cho phép.
  • Riêng mẫu Nước ngầm 1 (giếng đào 15 m nhà ông Tạ Quốc Tuấn, tổ 14 phường Quang Trung) có chỉ số pH = 5,4, nằm ngoài giới hạn quy chuẩn (ngưỡng quy định từ 5,5 đến 8,5), do đặc điểm cấu tạo địa chất tự nhiên của khu vực.

d) Môi trường đất: Phân tích hàm lượng kim loại nặng tại 3 mẫu đất so sánh với QCVN 03-MT:2015/BTNMT:

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu đất 1 (Đất vườn Lương Ngọc Quyến) Mẫu đất 2 (Đất vườn TT Bảo trợ XH) Mẫu đất 3 (Đất ruộng P. Quang Trung) QCVN 03-MT:2015 (Đất dân sinh / thương mại)
1 Kẽm ($Zn$) mg/kg 75,0 42,5 30,0 200 / 300
2 Asen ($As$) mg/kg 4,2 8,6 7,7 15 / 20
3 Cadimi ($Cd$) mg/kg < 1,5 < 1,5 < 1,5 2 / 5
4 Chì ($Pb$) mg/kg 81,2 10,9 12,2 70 / 200
5 Đồng ($Cu$) mg/kg 27,9 26,9 18,9 100 / 200
6 Crom ($Cr$) mg/kg 34,9 29,2 26,1 200 / 250

Tất cả các chỉ tiêu phân tích kim loại trong đất đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép theo quy chuẩn quốc gia.

2. Giải pháp và biện pháp bảo vệ môi trường tác giả đề xuất

  • Giai đoạn chuẩn bị và thi công: Tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển đất bóc hữu cơ; bạt che kín thùng xe chở vật liệu; lắp đặt rào chắn giảm ồn tại các khu vực nhạy cảm (gần trường ĐH Thái Nguyên, khu dân cư); thu gom phân loại rác thải xây dựng và chất thải nguy hại nhiễm dầu mỡ theo đúng Thông tư 36/2015/TT-BTNMT; xây dựng hệ thống rãnh gom tạm thời và bể lắng nước mưa chảy tràn để ngăn chặn bùn cát bồi lấp suối thoát nước tự nhiên.
  • Giai đoạn vận hành: Vận hành đồng bộ hệ thống thoát nước mưa riêng biệt; thu gom nước thải sinh hoạt của khu dân cư dọc tuyến đưa về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 624 $m^3$/ngày đêm; duy trì dải cây xanh cách ly vỉa hè (cây sấu, bằng lăng); kiểm soát tốc độ và tải trọng phương tiện nhằm hạn chế tiếng ồn và khí thải.

3. Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã thiết lập được bộ số liệu quan trắc môi trường nền vật lý chi tiết, thực tế tại thời điểm đầu năm 2018 cho khu vực dự án đường Bắc Sơn kéo dài; làm rõ hiện trạng ô nhiễm hữu cơ cục bộ của nguồn nước mặt suối do nước thải dân sinh và chỉ ra tính chất chua nhẹ (pH thấp) của nước ngầm do yếu tố địa chất, cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ công tác lập hồ sơ quản lý và giám sát môi trường của dự án.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc hiện trường được lấy trong một đợt khảo sát ngắn hạn (tháng 01/2018) nên chưa phản ánh được sự biến động chất lượng môi trường theo các mùa khác nhau trong năm (mùa mưa và mùa khô). Đề tài chưa có điều kiện khảo sát chuyên sâu cấu trúc địa chất để định lượng nguồn gốc tự nhiên phát sinh sắt trong nước mặt và độ axit trong nước ngầm; phạm vi đánh giá tập trung chủ yếu trên đoạn tuyến qua phường Quang Trung và Tân Thịnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chương trình quan trắc giám sát môi trường định kỳ theo từng giai đoạn thi công cụ thể; theo dõi, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của trạm xử lý nước thải tập trung công suất 624 $m^3$/ngày đêm khi dự án khu dân cư và tuyến đường đi vào hoạt động toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị; các kỹ sư, chuyên viên làm công tác lập báo cáo ĐTM cho các dự án giao thông đường bộ; ban quản lý dự án và các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc phương pháp luận hoàn chỉnh về quy trình lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí, nước, đất theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN và SMEWW; ma trận nhận diện tác động môi trường 3 giai đoạn của dự án hạ tầng giao thông cấp II; giải pháp tích hợp quy hoạch kỹ thuật hạ tầng (thoát nước riêng, trạm xử lý nước thải, mạng lưới cây xanh) gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kỹ thuật và lộ giới quy hoạch của tuyến đường Bắc Sơn kéo dài được xác định như thế nào?
Tuyến đường có tổng chiều dài 9,5 km (đoạn quy hoạch chi tiết 9,3 km), diện tích sử dụng đất 22,9 ha, thuộc công trình giao thông cấp II, tốc độ thiết kế 60 km/h, tải trọng trục 12 tấn. Lộ giới tuyến đường được chia thành các phân đoạn: đoạn Lương Ngọc Quyến - cao tốc dài 2,3 km rộng 27 m; đoạn cầu vượt đường Việt Bắc rộng 43 m; đoạn cầu vượt cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên rộng 49 m; đoạn từ cao tốc đến xóm Cao Trãng dài 7,0 km rộng 61 m (với dải cây xanh giữa rộng 20 m).

2. Chất lượng môi trường không khí nền tại khu vực dự án có đạt chuẩn không?
Toàn bộ 9 mẫu không khí xung quanh khảo sát ngày 23/01/2018 đều đạt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Các chỉ số đều ở mức an toàn: tiếng ồn dao động từ 60,0 đến 64,1 dBA (ngưỡng 70 dBA); bụi TSP < 0,1 $mg/m^3$ (ngưỡng 0,3 $mg/m^3$); $NO_2$ < 0,08 $mg/m^3$; $SO_2$ < 0,026 $mg/m^3$; CO < 5 $mg/m^3$.

3. Vì sao chất lượng nước suối tại vị trí hạ lưu dự án có chỉ tiêu $BOD_5$ và COD vượt quy chuẩn?
Tại mẫu Nước mặt 2 (hạ lưu cách dự án 200 m), $BOD_5$ đạt 23,02 mg/l (vượt 1,53 lần) và COD đạt 42,9 mg/l (vượt 1,43 lần QCVN 08-MT:2015 cột B1). Nguyên nhân do tuyến suối này tiếp nhận trực tiếp nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của khu dân cư xung quanh và chịu ảnh hưởng từ bụi đất, phế phẩm xây dựng rơi vãi trong quá trình phá dỡ giải phóng mặt bằng của các công trình lân cận.

4. Môi trường nước ngầm và môi trường đất tại khu vực dự án có điểm bất thường nào?
Chất lượng đất tại cả 3 vị trí lấy mẫu đều đạt chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT đối với tất cả các kim loại nặng ($Zn, As, Cd, Pb, Cu, Cr$). Đối với nước ngầm, các chỉ tiêu hóa lý và kim loại đều đạt chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT, ngoại trừ mẫu Nước ngầm 1 tại tổ 14 phường Quang Trung có độ pH = 5,4 (thấp hơn ngưỡng cho phép 5,5–8,5) do đặc tính địa chất khu vực.

5. Hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải của dự án được quy hoạch ra sao?
Dự án thiết kế mạng lưới thoát nước mưa tự chảy bằng cống bê tông cốt thép D600–D2000 mm hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước thải. Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó thu gom bằng tuyến cống tròn HDPE 2 vách D30–D40 cm dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung công suất $Q = 624\ m^3/\text{ngày đêm}$ để xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Linh đã phản ánh trung thực hiện trạng môi trường nền và nhận diện đầy đủ các tác động môi trường của Dự án đường Bắc Sơn kéo dài tại thành phố Thái Nguyên. Kết quả phân tích thực nghiệm khẳng định môi trường không khí và đất tại khu vực nghiên cứu đang ở trạng thái tốt, trong khi nguồn nước mặt và nước ngầm chịu tác động cục bộ bởi nước thải sinh hoạt dân cư và cấu tạo địa chất tự nhiên. Các giải pháp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tách riêng hệ thống thoát nước cùng các biện pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm được đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi cao, góp phần bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững cho dự án hạ tầng giao thông đô thị.