ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PHAN VĂN KHÁNH ĐÁNH GIÁ SUC CHIU TAI COC BARRETTE ĐƯỢC XỬ LÝ PHUN VỮA THÂN CỌC Chuyên ngành: DIA KY THUAT XAY DUNG Mã sốngành: 60.60 LUAN VAN THAC SI TP. HO CHi MINH, 12/2011 DAI HOC QUOC GIA TP. HCM CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM TRUONG DAI HOC BACH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc an ---000--- Tp.
HCM, ngay 05 thang 12 nam 2011 NHIEM VU LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: PHAN VĂN KHÁNH Giới tính : Nam Ngày, tháng, năm sinh: 03/09/1985 Nơi sinh: Tỉnh Ninh Thuận Chuyên ngành : ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Khoá (Năm trúng tuyển) : 2009 1- TÊN ĐÈ TÀI: ĐÁNH GIÁ SỨC CHỊU TẢI CỌC BARRETTE ĐƯỢC XỬ LÝ PHUN VỮA THÂN CỌC. 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: e_ Xác định sức chịu tải dọc trục của các cọc Barrette thí nghiệm tại Vincom B bằng các phương pháp giải tích, phương pháp thí nghiệm nén tĩnh hiện trường và phương pháp phần tử hữu hạn - FEM với sự hỗ trợ bởi phần mềm Plaxis 3D Tunel. e Phan tich va danh gia tác dụng cũng như mức độ ảnh hưởng của biện pháp phun vữa áp lực cao đối với thành phần ma sát dọc thân cọc Barrette. Luận văn gồm có 4 chương: Mé dau.
Chuong 1: Téng quan vé coc Barrette. Chương 2: Công nghệ phun vita ap luc cao doc than coc Barrette. Chương 3: Phương pháp xác định sức chịu tải dọc trục của cọc Barrette thông thường và cọc Barrette được phun vữa thân cọc. Chương 4: Phân tích sức chịu tải dọc trục cọc Barrette được phun vữa thân cọc.
Kết luận và kiến nghị. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:. /2011 4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05/12/2011. 5- HQ VA TEN CAN BO HUONG DAN: TS.
TRAN XUAN THỌ Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) TS. TRAN XUAN THO PGS.TS VO PHAN LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sau đại học là sự nỗ lực to lớn của trí tưởng tượng, của sự làm việc chăm chỉ, sáng tạo, bên bỉ của cả các thầy giảng dạy, hướng dẫn và học viên trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn nghiên cứu khoa học. Sự thành công của quá trình nghiên cứu đòi hỏi một tỉnh thần làm việc nghiêm túc, kết hợp hài hòa với phương thức làm việc nhóm phù hợp và đặc biệt là sự giúp đỡ về đường hướng nghiên cứu, cũng như các vấn đề kỹ thuật gặp phải trong quá trình thi công thực tế.
Điều đầu tiên và trước nhất, tôi muốn bày tỏ tình cảm sâu sốc, lòng biết ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn TS. Trần Xuân Thọ. Tát cả những sự trợ giúp về phương pháp luận, những đề xuất hướng nghiên cứu cũng như các giải pháp mà thây đưa ra là một phần hết sức có giá trị và quan trọng đổi với sự thành công của dé tài nghiên cứu này. Tôi chân thành cảm ơn các giảng viên bộ môn Địa cơ Nên móng - Khoa Kỹ thuật Xây dựng — Trường ĐH Bách Khoa TP.
Hồ Chí Minh, đã nhiệt tình giảng dạy hướng dẫn trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại bộ môn. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến công ty Bachy Soletanche Việt Nam, đặc biệt là anh Phạm Quốc Dũng và các đông nghiệp tại Phòng Kỹ thuật nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu khoa học, và đặc biệt đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt kỹ thuật thi công thực tế của công nghệ mới mà tôi đang quan tâm nghiên cứu. Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ sự biết ơn đến Hội động chấm phản biện luận văn, Hội đồng đánh giá luận văn đã làm việc hết lòng, xem xét đánh giá đề tài để phản biện và chỉ ra các thiếu sót trong đề tài nghiên cứu này. Đây là các ý kiến vô cùng có giá trị giúp hoàn thiện hướng nghiên cứu cũng như tạo nên tảng vững chắc để phát triển nghiên cứu trong tương lai.
Xin cảm ơn tất cả. Phan Văn Khánh. LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. TRAN XUAN THO TOM TAT Đề tài luận văn được lập với hướng nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của biện pháp phun vữa thân cọc đối với ứng xử của cọc Barrette tại công trình cao ốc Vincom B.
Kết quả dự đoán sức chịu tải cọc Barrette cùng các thành phần sức kháng bằng phương pháp giải tích, phương pháp phần tử hữu hạn ứng với mô hình Mohr - Coulomb thông qua phần mềm Plaxis 3D Tunel được tiễn hành so sánh và phân tích cùng với kết quả thí nghiệm nén tĩnh hiện trường trên cọc Barrette thông thường và cọc Barrette được phun vữa áp lực cao. Các kết quả phân tích cho thấy rằng sức kháng ma sát đối với các cọc Barrette phun vữa được cải thiện đáng kể. Trong lớp sét, thành phần này tăng lên từ 1,4 — 1,6 lần so với cọc Barrette thông thường trong cùng điều kiện. Mặc dù không có các số liệu so sánh thực tế đối với lớp cát, tuy nhiên dựa vào các giá trị phân tích ngược của các hệ số tính toán thì sức kháng ma sát trong lớp cát đạt khoảng 2,0 lần so với trường hợp không được phun vữa.
Căn cứ vào việc phân tích hiệu quả kinh tế đạt được tại công trình Vincom B, có thể kết luận rằng phương án cọc Barrette được phun vữa thân cọc là một trong những giải pháp tiên tiến và giảm được chi phí xây dựng kết cấu móng cho các công trình cao tầng trên đất yếu. HV: PHAN VĂN KHÁNH MSHV: 09090300 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. TRAN XUAN THO ABTRACT This thesis is concentrated on researching and evaluating the effects of shaft grouting on the behaviors of Barrette piles of the Vincom B project. The predicted results of bearing capacities and the resistances of the Barrettes by analytic method, Finite Element Method with Mohr — Coulomb soil model of Plaxis 3D Tunel are compared with the results from the static loading tests of the plain Barrette without shaft grouting and shaft grouted Barrette.
The analysis results are pointed out that the friction resistance of shaft grouted Barrettes is significantly improved. In clayey soil, for the shaft grouted Barrettes, this component is higher approximately 1,4 — 1,6 times than that of without shaft grouting in the same conditions. In sandy soil, although the testing data are inadequate, but based on the back analysis of coefficients, the results indicate that the friction resistance is higher approximately 2.0 times than that of without shaft grouting. Based on the analysis of economic efficiency achieved at the Vincom B project, it can be concluded that the shaft grouted Barrettes is one of the innovative, relatively simple and low cost solutions for high-rise buildings on soft soils.
HV: PHAN VAN KHANH MSHV: 09090300 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. TRAN XUAN THỌ MO DAU 1. Dat van dé Trong hai thập kỷ gần đây, ngành xây dựng của nước nhà đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể, với những công trình dân dụng và giao thông có tầm vóc lớn không chỉ trong nước mà cả trong khu vực đã được thực hiện thành công. Không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới về phát triển đô thị, nhằm tận dụng tối đa không gian, tại các thành phố lớn như Tp.
HCM, Đà Nẵng, Hà Nội ngày càng nhiều công trình cao tầng, và số tầng hằm lớn được xây dựng. Đặc điểm chung của các công trình này thường có mặt bằng thi công chật hẹp, liền kề các công trình hiện hữu khác, tải trọng công trình lớn cùng với các yêu cầu khắc khe về mặt kỹ thuật, và mức độ an toàn cho chính bản thân công trình cũng như các công trình lân cận liền kề. Do đó, hệ thống nền móng chống đỡ khối cao tang bên trên cũng được đòi hỏi về khả năng chịu tải cũng như các yêu cầu kỹ thuật cao hơn. So với các loại cọc khác, thì cọc Barrette có nhiều ưu điểm về mặt kỹ thuật cũng như về hiệu quả kinh tế.
Với sức chịu tải theo điều kiện đất nền và vật liệu khá lớn, cùng với các ưu điểm nỗi trội khác, phương án cọc Barrette là một trong những phương án tốt và nên được cân nhắc đến đối với các công trình cao tầng trong khu vực nội thị. Với đặc điểm địa chất tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các khu vực ven sông rạch, việc phân tích tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi cho thấy rằng, thành phần sức kháng ma sát chiếm một tỷ lệ vượt trội so với sức kháng mũi. Hơn nữa, theo cơ chế huy động các thành phần sức chịu tải của cọc đường kính lớn, sức kháng ma sát thân cọc hầu như được huy động rất sớm so với sức kháng mũi. Đối với các cọc đường kính lớn, chuyên vị để huy động đầy đủ sức kháng mũi đôi khi vượt quá chuyển vị cho phép của công trình.
Đồng thời, các nghiên cứu, quan trắc thực tế cũng cho thấy rằng sức kháng mũi gần như không được huy động đầy đủ ứng với chuyên vị do tải trọng thiết kế gây ra. Ngoài ra, việc thi công các cọc kích thước lớn nói chung và cọc Barrette nói riêng được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam hiện nay hầu hết sử dụng biện pháp thi công khoan hoặc dao trong bun bentonite hay vat liéu polyme. Trong quá trình thi công luôn chứa đựng các nguy cơ mũi cọc tồn tại lớp bùn cặn lắng gây ảnh hưởng không tốt và làm suy giảm đáng kế sức kháng mũi cọc. Do đó, có thể khăng định thành phần sức kháng ma sát có ý nghĩa rất quan trọng và nhìn chung là thành phần chủ yếu trong sức kháng tông thể của cọc khoan nhi.
Nhiều kết quả nghiên cứu từ thực nghiệm chỉ ra rằng trong một lớp đất, sức chịu tải của cọc chỉ tăng đến một độ sâu giới hạn D„; (hay Z„;). Vượt quá độ sâu này, sức kháng ma sát dọc thân cọc có xu hướng là hằng số. HV: PHAN VĂN KHÁNH MSHV: 09090300 Trang 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. TRAN XUAN THỌ Biện pháp phụt vữa than coc Barrette bang ap lyc cao (Shaft Grouted Barrette) trong các lớp đất cát va sét có thể gia tăng đáng kể sức kháng ma sát thân cọc, nâng cao sức chịu tải cọc, từ đó giúp giảm số lượng, chiều dài cọc, tiết kiệm vật liệu và thời gian thi công.
Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới như Gouvenot và Gabaix (1975) [41], Stocker (1983) [40],, Bruce (1986) [29], Troughton và Stocker (1996), Littlechild, Plumbridge và Free (1998) [34],.