Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý và hội nhập thị trường, thu nhập bình quân đầu người cùng sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp đã mở ra dung lượng thị trường lớn cho hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là phân khúc dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Dữ liệu thống kê tại thời điểm nghiên cứu cho thấy mới chỉ có khoảng 50% đến 60% dân số Việt Nam sở hữu tài khoản ngân hàng, khiến nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành phân khúc cạnh tranh then chốt quyết định sự tăng trưởng của các tổ chức tín dụng. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) xác định chiến lược tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ tiền gửi nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đề tài được thực hiện nhằm lượng hóa thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tại một điểm giao dịch cụ thể của hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu cụ thể về thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch (PGD) Nguyễn Thái Sơn.
- Xác định các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ tiền gửi, đo lường và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại đơn vị.
- Phân tích, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó chỉ ra các hạn chế và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tại PGD Nguyễn Thái Sơn.
Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Chất lượng dịch vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng gồm những thành phần nào?
- Những yếu tố nào trong chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng?
- Mức độ tác động của các thành phần đó như thế nào đối với sự thỏa mãn của khách hàng?
- Khách hàng đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng?
- Có sự khác biệt nào hay không đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng theo đặc điểm nhân khẩu học?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại VPBank – PGD Nguyễn Thái Sơn.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch VPBank Nguyễn Thái Sơn (địa chỉ: 124B Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và phân tích từ ngày 26/03/2016 đến ngày 31/05/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng nền tảng pháp lý và các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ làm khung phân tích:
- Cơ sở pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng: Khái niệm dịch vụ tiền gửi dựa trên Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân dưới các hình thức: tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm định kỳ.
- Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984).
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985).
- Thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988, 1991) gồm 5 thành phần gốc: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ / Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm / Cảm thông (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Định nghĩa sự hài lòng khách hàng của Philip Kotler (so sánh giữa kết quả nhận được và kỳ vọng) cùng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập với 27 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc:
- Sự tin cậy (STC): 4 biến quan sát (STC01 đến STC04).
- Sự đáp ứng (SDU): 5 biến quan sát (SDU01 đến SDU05).
- Sự đảm bảo (SDB): 5 biến quan sát (SDB01 đến SDB05).
- Sự cảm thông (SCT): 4 biến quan sát (SCT01 đến SCT04).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): 6 biến quan sát (PTHH01 đến PTHH06).
- Sự hài lòng (SHL): 3 biến quan sát (SHL01 đến SHL03).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Đọc, tổng hợp tài liệu thứ cấp; phỏng vấn sâu các chuyên viên quan hệ khách hàng, chuyên viên tư vấn tài chính, giao dịch viên và 10 khách hàng gửi tiền thường xuyên tại PGD Nguyễn Thái Sơn để hiệu chỉnh biến quan sát và bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Bollen (1989) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($N \ge 5 \times 27 = 135$). Tác giả phát ra 160 phiếu, thu về và làm sạch được 145 phiếu hợp lệ ($N = 145$, đạt tỷ lệ 90,6%).
Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 16.0:
- Thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình (Mean, Standard Deviation).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Components, phép quay vuông góc Varimax (điều kiện KMO $\ge 0,5$; kiểm định Bartlett Sig. $< 0,05$; Factor Loading $\ge 0,5$; Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Eigenvalue $> 1$; mức chênh lệch tải chéo $\ge 0,3$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm định $F$ trong phân tích phương sai ANOVA.
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA để so sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu
Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đang cạnh tranh giành thị phần khách hàng cá nhân. Tác giả trình bày hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu phạm vi không gian tại PGD Nguyễn Thái Sơn và khung thời gian khảo sát (tháng 3 đến tháng 5 năm 2016), đồng thời khái quát phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương II hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại, trích dẫn định nghĩa từ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và phân loại cụ thể các sản phẩm: tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tác giả phân tích lý thuyết chất lượng dịch vụ qua mô hình của Gronroos (1984), mô hình 5 khoảng cách và thang đo 5 thành phần SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988). Đồng thời, chương này làm rõ định nghĩa và vai trò của sự thỏa mãn khách hàng theo quan điểm của Philip Kotler, thiết lập luận điểm về mối quan hệ tác động cùng chiều giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương III trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ giai đoạn nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia và 10 khách hàng) đến nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả chi tiết hóa 27 biến quan sát thuộc 5 thang đo thành phần và 3 biến quan sát của thang đo sự hài lòng. Chương này nêu rõ căn cứ xác định quy mô mẫu quan sát ($N = 145$ dựa trên quy tắc $5 \times 27 = 135$ của Bollen), quy trình lấy mẫu tại PGD Nguyễn Thái Sơn, và quy chuẩn các kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 16.0 gồm: Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, phương trình hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai và các kiểm định phi tham số/tham số cho biến định tính.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương IV trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực tế:
- Giới thiệu PGD VPBank Nguyễn Thái Sơn (thành lập ngày 08/10/2010, điểm giao dịch thứ 27 tại TP.HCM và thứ 135 trên toàn quốc của VPBank).
- Thống kê mô tả 145 mẫu khảo sát theo nhân khẩu học và thực trạng điểm trung bình ban đầu của các thang đo.
- Kiểm định Cronbach's Alpha lần 1: Loại 2 biến không đạt chuẩn tương quan biến - tổng ($< 0,3$) là SDU05 (0,271) và PTHH06 (0,253).
- Phân tích EFA qua 6 lần xoay: Loại tiếp 6 biến không đạt hệ số tải ($< 0,5$) hoặc bị tải chéo là STC01 (0,433), SDU01 (0,443), SDB05, SDB02, PTHH04 và SCT03 (0,380). Kết quả trích xuất được 4 nhân tố độc lập (gồm 16 biến quan sát) với tổng phương sai trích đạt 66,413% tại Eigenvalue = 1,287, KMO = 0,822, Bartlett Sig. = 0,000. Cụ thể, thang đo "Sự cảm thông" bị hợp nhất vào nhóm "Sự đảm bảo", thang đo "Sự đáp ứng" giữ lại 2 biến về quy trình gửi/rút tiền, thang đo "Sự tin cậy" gộp thêm biến lãi suất (SDU02). Thang đo biến phụ thuộc "Sự hài lòng" đạt phương sai trích 82,269%, KMO = 0,727.
- Kiểm định Cronbach's Alpha lần 2 cho 4 nhóm nhân tố mới đều đạt từ 0,641 đến 0,935.
- Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình đạt $R^2 = 0,432$, $R^2$ điều chỉnh = $0,416$, kiểm định $F = 26,648$ (Sig. = 0,000), Durbin-Watson = 1,622, hệ số VIF từ 1,257 đến 1,697. Kết quả xác định 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến sự hài lòng: Phương tiện hữu hình ($\beta = 0,301$), Sự đảm bảo ($\beta = 0,271$), Sự đáp ứng ($\beta = 0,210$); riêng biến Sự tin cậy có Sig. = $0,182 > 0,05$ nên bị bác bỏ giả thuyết.
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Giới tính không có sự khác biệt về sự hài lòng (T-test Sig. $> 0,05$); trong khi Độ tuổi ($F = 3,213$; Sig. = 0,025), Nghề nghiệp và Thu nhập có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Sig. $< 0,05$). Mức độ hài lòng chung đạt điểm trung bình 3,77/5 (tỷ lệ đánh giá từ điểm 4 trở lên đạt 82,1%).
Chương V: Kết luận, kiến nghị và giải pháp
Chương V tổng hợp các kết luận chính từ mô hình hồi quy, khẳng định 3 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại PGD Nguyễn Thái Sơn theo thứ tự giảm dần: Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo và Sự đáp ứng. Dựa trên kết quả này, tác giả đưa ra định hướng giải pháp tập trung vào cải thiện không gian giao dịch, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, chuẩn hóa đồng phục, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp của nhân viên, đồng thời tối ưu hóa quy trình giao dịch gửi - rút tiền. Tác giả cũng chỉ ra các hạn chế của đề tài về không gian nghiên cứu đơn lẻ và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thống kê và mô hình hồi quy thực tế
Khóa luận đã tổng hợp cơ cấu mẫu nghiên cứu và kiểm định thực nghiệm thông qua các bảng số liệu chi tiết:
| Đặc điểm mẫu ($N = 145$) |
Phân loại |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
74 |
51,1 |
|
Nữ |
71 |
48,9 |
| Độ tuổi |
18 – 25 tuổi |
24 |
16,6 |
|
26 – 35 tuổi |
41 |
28,3 |
|
36 – 50 tuổi |
52 |
35,9 |
|
Trên 50 tuổi |
28 |
19,3 |
| Nghề nghiệp |
Giáo viên / Bác sĩ |
27 |
18,6 |
|
Công nhân / Viên chức |
40 |
27,6 |
|
Nội trợ |
16 |
11,0 |
|
Hưu trí |
14 |
9,7 |
|
Ngành khác |
48 |
33,1 |
| Thu nhập bình quân |
Dưới 3 triệu đồng |
24 |
16,6 |
|
2 triệu – dưới 5 triệu đồng |
27 |
18,6 |
|
5 triệu – dưới 10 triệu đồng |
54 |
37,2 |
|
10 triệu đồng trở lên |
40 |
27,6 |
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến đối với sự hài lòng của khách hàng cá nhân:
| Biến độc lập |
Hệ số B chưa chuẩn hóa |
Sai số chuẩn |
Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) |
Giá trị t |
Mức ý nghĩa (Sig.) |
Hệ số phóng đại phương sai (VIF) |
| (Hằng số) |
0,146 |
0,363 |
— |
0,401 |
0,689 |
— |
| Phương tiện hữu hình (PTHH) |
0,368 |
0,087 |
0,301 |
4,223 |
0,000 |
1,257 |
| Sự đảm bảo (SDB) |
0,271 |
0,083 |
0,271 |
3,261 |
0,001 |
1,697 |
| Sự đáp ứng (SDU) |
0,164 |
0,056 |
0,210 |
2,913 |
0,004 |
1,280 |
| Sự tin cậy (STC) |
0,104 |
0,077 |
0,101 |
1,340 |
0,182 |
1,389 |
Chỉ số tổng hợp của mô hình hồi quy:
- Hệ số tương quan $R = 0,657$.
- Hệ số xác định $R^2 = 0,432$; $R^2$ điều chỉnh = $0,416$.
- Sai số chuẩn của ước lượng = $0,402$.
- Hệ số kiểm định Durbin-Watson = $1,622$ (nằm trong khoảng $1 < d < 3$, không vi phạm giả định tự tương quan).
- Giá trị thống kê kiểm định phương sai ANOVA: $F = 26,648$ với Sig. = $0,000 < 0,05$.
Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập:
$$Y = 0,301 \times \text{PTHH} + 0,271 \times \text{SDB} + 0,210 \times \text{SDU}$$
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết $H_1$ (Sự đảm bảo tác động tích cực đến Sự hài lòng): Chấp nhận (Sig. = $0,001 < 0,05$).
- Giả thuyết $H_2$ (Sự đáp ứng tác động tích cực đến Sự hài lòng): Chấp nhận (Sig. = $0,004 < 0,05$).
- Giả thuyết $H_3$ (Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến Sự hài lòng): Chấp nhận (Sig. = $0,000 < 0,05$).
- Giả thuyết $H_4$ (Sự tin cậy tác động tích cực đến Sự hài lòng): Bác bỏ (Sig. = $0,182 > 0,05$).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên trọng số tác động của các hệ số Beta chuẩn hóa, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về Phương tiện hữu hình ($\beta = 0,301$ - tác động mạnh nhất): Sắp xếp lại không gian giao dịch đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ; trang bị đồng bộ máy móc, hệ thống xếp hàng tự động và trang thiết bị hiện đại; duy trì quy chuẩn trang phục nhân viên lịch sự, chuyên nghiệp; tối ưu thời gian làm việc linh hoạt cho khách hàng.
- Nhóm giải pháp về Sự đảm bảo ($\beta = 0,271$): Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên tư vấn và giao dịch viên; rèn luyện kỹ năng giải đáp thắc mắc, lắng nghe và giải quyết kịp thời nguyện vọng của khách hàng; đảm bảo tính chính xác tuyệt đối và an toàn thông tin giao dịch; giữ đúng cam kết về thời gian phục vụ.
- Nhóm giải pháp về Sự đáp ứng ($\beta = 0,210$): Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy; đơn giản hóa và tối ưu quy trình gửi tiền, rút tiền định kỳ và không kỳ hạn nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt thực nghiệm: Đề tài đã hiệu chỉnh mô hình SERVQUAL cho phù hợp với dịch vụ tiền gửi ngân hàng tại một phòng giao dịch cụ thể, chứng minh rằng trong điều kiện khảo sát thực tế, yếu tố "Phương tiện hữu hình" và "Sự đảm bảo" giữ vai trò chi phối mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Về mặt quản trị: Cung cấp cho Ban lãnh đạo VPBank – PGD Nguyễn Thái Sơn hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về cảm nhận của khách hàng (điểm trung bình chung đạt 3,77/5), xác định rõ các điểm nghẽn trong khâu phục vụ và thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực để nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng phát triển sau:
- Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu mới chỉ thực hiện tại một điểm giao dịch duy nhất là VPBank – PGD Nguyễn Thái Sơn với dung lượng mẫu $N = 145$. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê tối thiểu nhưng tính khái quát hóa cho toàn hệ thống VPBank hoặc toàn ngành ngân hàng thương mại còn hạn chế.
- Mức độ giải thích của mô hình: Hệ số $R^2$ điều chỉnh đạt 0,416, nghĩa là 3 biến độc lập trong mô hình giải thích được 41,6% sự biến thiên của mức độ hài lòng. Còn 58,4% sự biến thiên chịu sự chi phối của các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu (như chính sách lãi suất chi tiết, chương trình khuyến mãi, các tiện ích ngân hàng điện tử e-banking, hình ảnh thương hiệu tổng thể...).
- Hạn chế về thời gian: Dữ liệu được thu thập cắt ngang trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016, chưa theo dõi được sự thay đổi trong kỳ vọng và mức độ thỏa mãn của khách hàng theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh/PGD khác trên địa bàn TP.HCM; tăng quy mô mẫu khảo sát; bổ sung thêm các biến quan sát và biến độc lập mới phản ánh xu hướng số hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ để nâng cao năng lực giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích học thuật/thực tiễn sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu nghiên cứu hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận định lượng ứng dụng thang đo SERVQUAL trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cá nhân.
- Người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng: Tham khảo chi tiết bảng câu hỏi khảo sát 27 biến quan sát ban đầu (Chương III) và quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên SPSS (Chương IV), bao gồm phương pháp loại biến từng bước qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (xử lý biến tải thấp, biến tải chéo).
- Cán bộ quản lý chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp đo lường sự hài lòng của khách hàng và cách phân tích sự khác biệt cảm nhận theo từng nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) để xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng phân tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nhân tố "Sự tin cậy" lại bị loại khỏi phương trình hồi quy cuối cùng của đề tài?
Trong kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 4.7), nhân tố "Sự tin cậy" (STC) có hệ số chuẩn hóa $\beta = 0,101$ nhưng giá trị mức ý nghĩa thống kê Sig. đạt $0,182 > 0,05$. Do Sig. vượt quá ngưỡng ý nghĩa 5%, biến này không có ý nghĩa thống kê trong mô hình giải thích sự hài lòng của khách hàng tại tập dữ liệu khảo sát, dẫn đến việc tác giả bác bỏ giả thuyết $H_4$.
2. Thang đo SERVQUAL 5 nhân tố ban đầu đã thay đổi như thế nào sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Sau kiểm định Cronbach's Alpha lần 1 và 6 lần chạy EFA, 8 biến quan sát bị loại bỏ do không đạt chuẩn tương quan hoặc hệ số tải. Mô hình hiệu chỉnh từ 5 nhân tố rút gọn thành 4 nhân tố gồm 16 biến quan sát:
- "Sự đảm bảo" (gộp thêm các biến thuộc thang đo "Sự cảm thông" cũ gồm SCT01, SCT02, SCT04 cùng SDB01, SDB03, SDB04).
- "Sự tin cậy" (gồm STC02, STC03, STC04 và biến lãi suất SDU02).
- "Sự đáp ứng" (chỉ còn 2 biến quy trình là SDU03 và SDU04).
- "Phương tiện hữu hình" (gồm PTHH01, PTHH02, PTHH03, PTHH05).
3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiền tại VPBank Nguyễn Thái Sơn?
Căn cứ vào hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta (Bảng 4.7), yếu tố "Phương tiện hữu hình" có mức độ tác động mạnh nhất với $\beta = 0,301$ ($t = 4,223$; Sig. = 0,000), tiếp theo là yếu tố "Sự đảm bảo" với $\beta = 0,271$ ($t = 3,261$; Sig. = 0,001), và cuối cùng là yếu tố "Sự đáp ứng" với $\beta = 0,210$ ($t = 2,913$; Sig. = 0,004).
4. Kết quả kiểm định khác biệt nhân khẩu học (ANOVA và T-test) cho thấy điều gì về mức độ hài lòng của khách hàng?
- Kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính cho kết quả Sig. $> 0,05$, khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa khách hàng nam và nữ.
- Kiểm định One-way ANOVA theo độ tuổi cho kết quả $F = 3,213$ với Sig. = $0,025 < 0,05$, chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi (18–25, 26–35, 36–50 và trên 50 tuổi). Tương tự, các nhóm phân theo nghề nghiệp và thu nhập cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá sự hài lòng (Sig. $< 0,05$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Minh Hạnh đã khảo sát và phân tích thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tại VPBank – PGD Nguyễn Thái Sơn thông qua mẫu khảo sát $N = 145$. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định 3 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng là Phương tiện hữu hình ($\beta = 0,301$), Sự đảm bảo ($\beta = 0,271$) và Sự đáp ứng ($\beta = 0,210$), giải thích được 41,6% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ định lượng thực tế, giúp đơn vị xác định thứ tự ưu tiên trong việc nâng cấp cơ sở vật chất, chuẩn hóa quy trình giao dịch và nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên.