Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP An Bình - PGD Phú Mỹ Hưng" do sinh viên Đặng Thành Công thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Đình Tâm tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) vào năm 2016.
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian lưu chuyển vốn, đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế. Khi đời sống xã hội phát triển và mức sống người dân tăng lên, nhu cầu chi tiêu cho nhà ở, phương tiện đi lại, học tập, y tế ngày càng mở rộng trước khi cá nhân tích lũy đủ nguồn lực tài chính. Với quy mô dân số hơn 90 triệu người, thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam là phân khúc giàu tiềm năng, giúp ngân hàng gia tăng thu nhập và phân tán rủi ro tín dụng. Nhận thức được chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) theo định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa năng, tác giả tiến hành khảo sát thực tiễn tại Phòng giao dịch Phú Mỹ Hưng (thuộc Chi nhánh Sài Gòn) nhằm đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng vay tiêu dùng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát được xác định là: nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ABBANK và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.
Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, đề tài giải quyết bốn mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng.
- Đánh giá thực trạng mô hình thông qua phân tích dữ liệu định lượng.
- Đưa ra những hàm ý chính sách và giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu tập trung trả lời bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Lý thuyết nào được sử dụng cho đề tài nghiên cứu?
- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ABBANK?
- Mức tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng như thế nào?
- Những giải pháp khắc phục nào cần được triển khai để tăng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện nay?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng, bao gồm: Tiện ích sản phẩm, Giá cả, Chính sách chăm sóc khách hàng, Sự tin cậy, Sự cảm thông, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện thu thập ý kiến đánh giá từ các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Phú Mỹ Hưng (Chi nhánh Sài Gòn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được điều tra và thu thập trong giai đoạn từ ngày 23/03/2016 đến ngày 26/06/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về cho vay tiêu dùng, lý thuyết sự hài lòng của khách hàng và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ:
- Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển giao cho khách hàng (cá nhân, hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) theo những điều kiện thỏa thuận nhằm đáp ứng nhu cầu chi dùng trước khi tích lũy đủ tiền. Các đặc điểm chính bao gồm: quy mô khoản vay nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức tín dụng cao, lãi suất thường cao hơn vay thương mại; nhu cầu vay biến động theo chu kỳ kinh tế; nhu cầu vay ít co giãn theo lãi suất mà phụ thuộc vào số tiền phải thanh toán định kỳ; nguồn trả nợ gắn liền với sự biến động trong công việc, học vấn và thu nhập của người vay.
- Khung lý thuyết sự hài lòng: Tác giả vận dụng lý thuyết "Kỳ vọng – Xác nhận" (Expectancy - Confirmation) của Oliver (1980) và định nghĩa của Parasuraman cùng cộng sự (1988), Spreng cùng cộng sự (1996). Sự hài lòng là phản ứng cảm xúc của khách hàng từ việc so sánh kết quả nhận được với kỳ vọng trước khi sử dụng.
- Lý thuyết giá cả: Dựa trên nghiên cứu của Cronin và Taylor (1992), Varki và Colgate (2001), chi phí sử dụng và tính cạnh tranh của giá cả cảm nhận có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng. Giá cả được xem xét qua ba khía cạnh: so với chất lượng dịch vụ, so với đối thủ cạnh tranh và so với mong đợi của khách hàng.
- Mô hình tiếp cận: Tác giả phân tích mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng FSQ & TSQ của Gronroos (1984) và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng cộng sự (1988) với 5 thành phần: Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Cảm thông (Empathy), Phương tiện hữu hình (Tangibles). Kế thừa các nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVQUAL tại Việt Nam (Bùi Nguyên Hùng và Võ Khánh Toàn, 2005), tác giả điều chỉnh mô hình phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng bằng cách tích hợp thêm hai biến quan sát quan trọng: "Giá cả" và "Chính sách chăm sóc khách hàng", tạo thành mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng".
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua thảo luận với chuyên gia, tham vấn cán bộ tín dụng tại ABBANK - PGD Phú Mỹ Hưng và trao đổi với giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh bảng câu hỏi, xác lập thang đo nháp và xây dựng thang đo chính thức.
- Phương pháp thu thập dữ liệu và cỡ mẫu: Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Mô hình gồm 7 nhân tố độc lập (28 biến) và 1 nhân tố phụ thuộc (4 biến), tổng cộng 32 biến quan sát, đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu là $32 \times 5 = 160$ mẫu. Cỡ mẫu khảo sát thực tế được thu thập hợp lệ là $n = 170$ khách hàng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng: Số liệu được mã hóa và làm sạch trên phần mềm SPSS 16.0 với các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std. Deviation).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\ge 0.60$) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.30$ theo Nunnally & Burnstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc bằng phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, hệ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig \le 0.05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0.3$.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính và loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến ban đầu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lượt (Enter) theo mô hình lý thuyết:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + \varepsilon_i$$
Trong đó $Y$ là Sự hài lòng; $X_1$ đến $X_7$ lần lượt là Tiện ích sản phẩm, Giá cả, Chính sách chăm sóc khách hàng, Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình. Đánh giá độ phù hợp của hàm hồi quy bằng hệ số xác định $R^2$, kiểm định $F$, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 10$).
- Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng phân theo các biến định tính nhân khẩu học (kiểm định T-test và ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này phác thảo tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự chuyển dịch của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam sang bán lẻ. Tác giả chỉ ra vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của dân cư và tối ưu hóa lợi nhuận của ngân hàng. Tại ABBANK – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Phú Mỹ Hưng, việc duy trì tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng đòi hỏi phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nội dung chương công bố rõ ràng mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (tháng 3 đến tháng 6/2016), không gian (PGD Phú Mỹ Hưng) và kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ABBANK – PGD Phú Mỹ Hưng
Tác giả hệ thống hóa quá trình hình thành nghiệp vụ cho vay tiêu dùng từ mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu tức thời và khả năng thanh toán tích lũy. Chương trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại khoản vay tiêu dùng: theo mục đích (cư trú và phi cư trú); theo phương thức hoàn trả (trả góp, từng lần, hạn mức tín dụng); theo nguồn gốc (trực tiếp và gián tiếp); theo biện pháp bảo đảm (tín chấp theo lương/thu nhập, thế chấp/cầm cố tài sản có sẵn, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay). Các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng được chia tách thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên trong: chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, năng lực huy động vốn, chất lượng nhân viên và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: chu kỳ kinh tế, các yếu tố văn hóa - xã hội, hành lang pháp lý và chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
Chương 2 phân tích sâu hai mô hình nền tảng là mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) và SERVQUAL của Parasuraman (1988). Trên cơ sở điều kiện thị trường ngân hàng Việt Nam, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố ảnh hưởng với hệ thống 32 biến quan sát cụ thể:
- Tiện ích sản phẩm (TISP): Gồm 5 biến quan sát (TISP01: sản phẩm phong phú; TISP02: tiên phong cung cấp sản phẩm mới; TISP03: thời gian giao dịch nhanh chóng; TISP04: thời hạn vay thỏa mãn nhu cầu; TISP05: giải ngân kịp thời).
- Giá cả (GC): Gồm 3 biến quan sát (GC01: mức lãi suất cạnh tranh; GC02: lãi suất điều chỉnh linh hoạt; GC03: ưu đãi lãi suất cho khách hàng thân thiết).
- Chính sách chăm sóc khách hàng (CSKH): Gồm 4 biến quan sát (CSKH01: thăm hỏi trước và sau giải ngân; CSKH02: khuyến mãi, quà tặng lễ tết, sinh nhật; CSKH03: giải quyết thỏa đáng khiếu nại; CSKH04: lắng nghe ý kiến đóng góp).
- Sự tin cậy (STC): Gồm 4 biến quan sát (STC01: thực hiện đúng cam kết; STC02: bảo mật thông tin; STC03: uy tín ngân hàng; STC04: nhân viên tuân thủ đúng quy trình).
- Sự cảm thông (SCT): Gồm 3 biến quan sát (SCT01: chú ý nhu cầu riêng biệt; SCT02: sẵn sàng hỗ trợ; SCT03: thái độ nhã nhặn khi khách hàng gặp sai sót).
- Năng lực phục vụ (NLPV): Gồm 4 biến quan sát (NLPV01: nhiệt tình hướng dẫn; NLPV02: trình độ chuyên môn cao; NLPV03: xử lý giao dịch chính xác; NLPV04: cung cấp đầy đủ thông tin).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): Gồm 5 biến quan sát (PTHH01: ứng dụng công nghệ thông tin; PTHH02: cơ sở hạ tầng hiện đại; PTHH03: không gian giao dịch sạch sẽ, tiện nghi; PTHH04: chỗ để xe thuận tiện; PTHH05: trang phục nhân viên lịch sự).
- Sự hài lòng (SHL): Gồm 4 biến quan sát phụ thuộc (SHL01: tiếp tục sử dụng dịch vụ; SHL02: giới thiệu cho người thân/bạn bè; SHL03: dịch vụ vượt mức mong đợi; SHL04: lựa chọn ABBANK là đúng đắn).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ xác định mục tiêu, tổng quan lý thuyết, điều tra định tính, xây dựng bảng hỏi, lấy mẫu đến phân tích định lượng bằng SPSS 16.0. Tác giả công bố toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với 32 biến quan sát, trình bày cơ sở lý thuyết chọn cỡ mẫu đại diện ($n = 170 \ge 160$) và các ngưỡng kiểm định học thuật nghiêm ngặt: hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.60$, tương quan biến - tổng $\ge 0.30$, tiêu chuẩn phân tích EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue, Factor Loading, phương sai trích), phân tích tương quan Pearson, phương pháp hồi quy Enter và các kiểm định phương sai ANOVA/T-test nhằm tìm ra sự khác biệt theo nhân khẩu học.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày các phát hiện thống kê mô tả từ 170 bảng hỏi khảo sát thu thập tại ABBANK - PGD Phú Mỹ Hưng:
- Về cơ cấu mẫu định tính: Nữ giới chiếm 55.3% ($n=94$), nam giới chiếm 44.7% ($n=76$). Độ tuổi 35 - 45 chiếm tỷ lệ cao nhất với 36.5%, nhóm 25 - 35 tuổi chiếm 28.2%, trên 45 tuổi chiếm 21.8% và dưới 25 tuổi chiếm 13.5%. Nghề nghiệp buôn bán/kinh doanh chiếm 37.6% ($n=64$), nhân viên văn phòng chiếm 37.1% ($n=63$), nông dân và công nhân chiếm 10.0% ($n=17$). Về mức thu nhập, nhóm 5 - 10 triệu đồng chiếm áp đảo với 40.6%, nhóm 10 - 20 triệu chiếm 27.6%, trên 20 triệu chiếm 17.1% và dưới 5 triệu chiếm 14.7%. Thời gian giao dịch gần nhất tập trung chủ yếu từ 1 - 6 tháng (37.6%) và khoảng 1 tháng trở lại (27.6%). Kênh tiếp cận sản phẩm thông qua nhân viên ngân hàng (30.0%) và người thân/bạn bè giới thiệu (29.4%) là hai kênh chủ đạo, tiếp sau là băng rôn quảng cáo (21.2%) và các phương tiện truyền thông tivi/radio/internet (19.4%).
- Về thống kê mô tả thang đo định lượng: Điểm trung bình của các biến quan sát thuộc nhóm Tiện ích sản phẩm dao động từ 3.792 đến 3.883 (trong đó biến TISP01 đạt cao nhất với Mean = 3.883; TISP05 đạt Mean = 3.871). Nhóm Giá cả có điểm trung bình từ 3.783 đến trên 4.0 (GC01 đạt Mean = 3.819; GC02 đạt Mean = 3.783). Nhóm Chính sách chăm sóc khách hàng có điểm trung bình từ 3.768 đến 3.984 (biến CSKH04 về việc ngân hàng lắng nghe ý kiến đóng góp đạt Mean = 3.984; biến CSKH02 đạt Mean = 3.821; biến CSKH03 đạt Mean = 3.806; CSKH01 đạt Mean = 3.768). Nhóm Sự tin cậy ghi nhận mức điểm trung bình được khách hàng đánh giá ở mức cao.
- Theo cấu trúc danh mục bảng biểu tại Chương 4, tác giả thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha (ghi nhận phải phân tích lần 2 đối với nhóm Giá cả và Phương tiện hữu hình nhằm loại biến không đạt yêu cầu), phân tích EFA hai lần để trích xuất các nhóm nhân tố tối ưu, kiểm tra tương quan Pearson, thiết lập mô hình hồi quy chính thức và thực hiện các phép kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng phân theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian giao dịch và kênh thông tin.
Chương 5: Kết luận và giải pháp kiến nghị
Dựa trên kết quả đo lường và hệ số hồi quy của các biến tác động đến sự hài lòng, tác giả tổng hợp các phát hiện nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị thực tập. Chương 5 đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần của mô hình nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng: cải tiến chính sách lãi suất linh hoạt, tối ưu hóa quy trình thủ tục giải ngân, hoàn thiện công tác chăm sóc và hậu mãi khách hàng, nâng cao nghiệp vụ tư vấn tín dụng của đội ngũ nhân sự và nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch. Đồng thời, tác giả trình bày các hạn chế chưa giải quyết được trong phạm vi khóa luận và vạch ra hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phác họa bức tranh toàn diện về đặc trưng của tệp khách hàng cá nhân tham gia vay tiêu dùng tại ABBANK – PGD Phú Mỹ Hưng thông qua các con số thống kê thực tế:
| Tiêu chí nhân khẩu học |
Phân loại |
Số lượng ($n=170$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
76 |
44.7% |
|
Nữ |
94 |
55.3% |
| Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi |
23 |
13.5% |
|
Từ 25 đến 35 tuổi |
48 |
28.2% |
|
Từ 35 đến 45 tuổi |
62 |
36.5% |
|
Trên 45 tuổi |
37 |
21.8% |
| Nghề nghiệp |
Nông dân, công nhân |
17 |
10.0% |
|
Nhân viên văn phòng |
63 |
37.1% |
|
Buôn bán / kinh doanh |
64 |
37.6% |
|
Đối tượng khác |
26 |
15.3% |
| Thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
25 |
14.7% |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
69 |
40.6% |
|
Từ 10 đến 20 triệu đồng |
47 |
27.6% |
|
Trên 20 triệu đồng |
29 |
17.1% |
| Thời gian giao dịch gần nhất |
Dưới 1 tuần |
25 |
14.7% |
|
Khoảng 1 tháng trở lại |
47 |
27.6% |
|
Từ 1 đến 6 tháng |
64 |
37.6% |
|
Trên 1 năm |
34 |
20.1% |
| Kênh thông tin tiếp cận |
Nhân viên ngân hàng |
51 |
30.0% |
|
Bạn bè và người thân |
50 |
29.4% |
|
Băng rôn quảng cáo |
36 |
21.2% |
|
Tivi, radio, internet |
33 |
19.4% |
Bên cạnh đó, mức độ đánh giá thực tế của khách hàng đối với các biến đo lường định lượng được thể hiện rõ qua bảng điểm trung bình:
| Mã hóa thang đo |
Nội dung tiêu chí đo lường |
Mean |
| TISP01 |
Sản phẩm cho vay phong phú, đa dạng mang đến nhiều lựa chọn |
3.883 |
| TISP02 |
NH luôn tiên phong cung cấp sản phẩm dịch vụ mới |
3.792 |
| TISP03 |
Thời gian thực hiện giao dịch cho vay tiêu dùng nhanh chóng |
3.843 |
| TISP04 |
Thời hạn cho vay tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu khách hàng |
3.815 |
| TISP05 |
Giải ngân ngay khi khách hàng có nhu cầu |
3.871 |
| GC01 |
Ngân hàng có mức lãi suất cho vay tiêu dùng cạnh tranh |
3.819 |
| GC02 |
Lãi suất điều chỉnh linh hoạt theo lãi suất thị trường |
3.783 |
| CSKH01 |
Nhân viên thường xuyên quan tâm, thăm hỏi trước và sau giải ngân |
3.768 |
| CSKH02 |
Có nhiều chương trình khuyến mãi, tặng quà lễ, sinh nhật |
3.821 |
| CSKH03 |
Nhân viên luôn giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng |
3.806 |
| CSKH04 |
Ngân hàng luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng |
3.984 |
Đóng góp thực tiễn và học thuật của khóa luận được thể hiện qua các điểm:
- Kiểm chứng mô hình đo lường: Đề tài đã vận dụng thành công mô hình mở rộng từ SERVQUAL cho một phòng giao dịch cụ thể, minh chứng việc đưa hai yếu tố "Giá cả" và "Chính sách chăm sóc khách hàng" vào mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng là phù hợp với hành vi tiêu dùng tài chính của người dân.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết cho quản trị cơ sở: Số liệu khảo sát thực nghiệm phản ánh chân thực nhận định của khách hàng tại PGD Phú Mỹ Hưng, chỉ ra các khâu khách hàng đánh giá cao (lắng nghe ý kiến đóng góp, đa dạng hóa sản phẩm) cũng như các khía cạnh cần cải thiện (mức độ linh hoạt của lãi suất, sự chủ động chăm sóc sau giải ngân).
- Định hướng giải pháp ứng dụng: Tác giả xây dựng các khuyến nghị bám sát kết quả hồi quy và các kiểm định nhân khẩu học, giúp ban giám đốc phòng giao dịch và lãnh đạo ABBANK nhận diện đúng phân khúc khách hàng tiềm năng (nhóm 35-45 tuổi, thu nhập 5-10 triệu, kinh doanh hoặc làm văn phòng) để bố trí chính sách sản phẩm và kênh tiếp thị tương thích.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn thực tế trong quá trình nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Phú Mỹ Hưng với quy mô 170 khách hàng. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng đủ điều kiện thống kê tối thiểu cho 32 biến quan sát nhưng chưa bao quát được toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng ở các địa bàn khác của hệ thống ABBANK.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thu thập gói gọn trong khoảng thời gian từ ngày 23/03/2016 đến ngày 26/06/2016, do đó chưa phản ánh được sự biến động trong mức độ hài lòng của khách hàng theo các chu kỳ tài chính kéo dài hoặc khi thị trường có sự thay đổi lớn về chính sách lãi suất vĩ mô.
- Hạn chế về biến quan sát: Một số thang đo ban đầu phải qua phân tích Cronbach's Alpha và EFA nhiều lần mới đạt độ hội tụ, cho thấy một số biến câu hỏi cần được tinh chỉnh câu từ rõ ràng hơn để tránh gây hiểu nhầm cho người trả lời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch của ABBANK trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc khu vực miền Nam nhằm gia tăng tính đại diện của mẫu dữ liệu.
- Bổ sung hoặc tái cấu trúc các nhân tố tác động khác phù hợp với bối cảnh phát triển của ngân hàng số và các dịch vụ trực tuyến mới phát sinh.
- Tiến hành các khảo sát theo chuỗi thời gian để theo dõi sự chuyển dịch mức độ thỏa mãn của khách hàng trước và sau khi triển khai các chính sách cải tiến dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ khâu tổng quan lý thuyết, chuyển dịch khung lý thuyết sang thang đo Likert, thiết kế bảng hỏi, thu thập số liệu đến ứng dụng phần mềm SPSS để kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và ANOVA.
- Đối với cán bộ quản lý tại ABBANK – PGD Phú Mỹ Hưng và Chi nhánh Sài Gòn: Các số liệu thống kê mô tả về thu nhập, độ tuổi, kênh tiếp cận và điểm số trung bình của từng tiêu chí đo lường là căn cứ thực tế để rà soát chất lượng phục vụ, điều chỉnh quy trình giải ngân và xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với địa bàn.
- Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Hệ thống 32 biến quan sát được xây dựng chi tiết trong khóa luận có thể dùng làm tài liệu tham khảo đáng tin cậy để hiệu chỉnh thang đo cho các nghiên cứu tương tự về sự hài lòng đối với dịch vụ tín dụng tiêu dùng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã kết hợp những mô hình lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng tại ABBANK?
Tác giả đã kết hợp lý thuyết "Kỳ vọng – Xác nhận" của Oliver (1980), mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng FSQ & TSQ của Gronroos (1984), mô hình SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman (1988), cùng với các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá cả và sự hài lòng của Cronin & Taylor (1992), Varki & Colgate (2001). Từ đó, mô hình đề xuất tích hợp thêm hai biến "Giá cả" và "Chính sách chăm sóc khách hàng" vào các biến chất lượng dịch vụ truyền thống.
2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?
Cỡ mẫu khảo sát thực tế là 170 khách hàng. Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($32 \times 5 = 160$). Mẫu 170 quan sát thu thập được đảm bảo tính đại diện cho việc phân tích dữ liệu trên SPSS.
3. Khách hàng vay tiêu dùng tại ABBANK - PGD Phú Mỹ Hưng chủ yếu thuộc nhóm nhân khẩu học nào?
Theo kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:
- Giới tính: Nữ chiếm đa số với 55.3%.
- Độ tuổi: Nhóm tuổi từ 35 đến 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (36.5%).
- Nghề nghiệp: Khách hàng buôn bán/kinh doanh (37.6%) và nhân viên văn phòng (37.1%) chiếm áp đảo.
- Thu nhập: Nhóm có thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (40.6%).
4. Kênh thông tin nào giúp khách hàng biết đến sản phẩm cho vay tiêu dùng của ABBANK nhiều nhất?
Số liệu khảo sát chỉ ra rằng khách hàng tiếp cận sản phẩm nhiều nhất qua hai kênh trực tiếp: thông qua nhân viên của ngân hàng giới thiệu (chiếm 30.0%) và qua sự giới thiệu của bạn bè, người thân (chiếm 29.4%). Các kênh gián tiếp như băng rôn quảng cáo chiếm 21.2%, kênh tivi/radio/internet chiếm 19.4%.
5. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu nhóm nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 8 nhóm nhân tố với 32 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 7 nhóm nhân tố độc lập (Tiện ích sản phẩm: 5 biến, Giá cả: 3 biến, Chính sách chăm sóc khách hàng: 4 biến, Sự tin cậy: 4 biến, Sự cảm thông: 3 biến, Năng lực phục vụ: 4 biến, Phương tiện hữu hình: 5 biến) và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng: 4 biến).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thành Công đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và đo lường sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Thông qua nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 170 khách hàng tại ABBANK – PGD Phú Mỹ Hưng bằng phần mềm SPSS 16.0, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố tiện ích sản phẩm, giá cả, chăm sóc khách hàng, sự tin cậy, cảm thông, năng lực phục vụ và cơ sở vật chất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng vững chắc để phòng giao dịch đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố sự gắn kết và lòng trung thành của khách hàng cá nhân.