CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Chương n{y, t|c giả sẽ tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu về SHL của KH. Đặc biệt là những vấn đề cơ bản về SHL của KH đối với dịch vụ thẻ ATM của NH thương mại. Nhìn chung các lý thuyết n{y đều kế thừa từ những nghiên cứu trước đ}y nhưng t|c giả sẽ trình bày lại và nghiên cứu s}u, rõ r{ng hơn. Qua đó làm nền tảng cho việc xây dựng phương ph|p nghiên cứu ở chương 2 v{ để có các kết quả nghiên cứu ở c|c chương 3 v{ chương 4.
Dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Là một sản phẩm dù hữu hình hay vô hình đều là kết quả đầu ra của một quá trình hay một hoạt động n{o đó. Tuy nhiên, bởi tính chất vô hình, không thể chia cắt được, không ổn định, không lưu giữ được nên khó có một khái niệm chính xác về dịch vụ. Dựa trên c|c quan điểm khác nhau, các khái niệm về dịch vụ cũng có thể khác nhau.
Theo Philip Kotler & Armstrong (2004): “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng.” Theo Zeithaml &Bitner (2000):“Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc n{o đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu v{ mong đợi của khách hàng.” Như vậy, tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402 (1999) cho rằng: “Dịch vụ co thẻ đượ c hiẻ u la k ết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa mọ t ben cung cap dịch vụ va khach hang va cac ho ạt động nội bộ của ben cung cap dịch vụ đ ể đ|p 9 ứng những nhu cầu của khách hàng.” Dịch vụ thẻ ATM là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay còn gọi là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại. Đ}y l{ một dịch vụ m{ trong đó ng}n h{ng sẽ cung cấp một công cụ thanh toán là thẻ ATM cho các kh|ch h{ng, để khách hàng sử dụng c|c tính năng tiện ích và các dịch vụ mà ng}n h{ng đó cung cấp thông qua thẻ ATM. Đặc điểm Dịch vụ l{ một “Sản phẩm đặc biệt” có những điểm kh|c so với những sản phẩm thông thường. Chính những đặc tính n{y l{m cho DV trở nên khó định lượng v{ không thể nhận dạng bằng mắt thường v{ dịch vụ thẻ ng}n h{ng cũng mang những đặc điểm riêng nhất định: Hoạt động thẻ ng}n h{ng l{ sự ph|t triển cao của hoạt động ng}n h{ng, l{ kết quả của sự ph|t triển khoa học v{ công nghệ (đặc biệt l{ điện tử, tin học viễn thông) với qu| trình tự do hóa v{ to{n cầu hóa của c|c hoạt động dịch vụ tài chính – ng}n h{ng v{ đặc biệt l{ sự ph|t triển mạng lưới to{n cầu của c|c ng}n h{ng v{ sự liên kết giữa c|c ng}n h{ng th{nh một khối thống nhất trên cơ sở một trung t}m thanh to|n bù trừ.
Hoạt động thẻ ng}n h{ng mang lại nhiều tiện ich không chỉ đối với nền kinh tế v{ hệ thống ng}n h{ng m{ còn với những chủ sử dụng thẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích, dịch vụ thẻ l{ hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro v{ tổn thất. Cùng với c|c phương tiện thanh to|n không dùng tiền mặt kh|c như: séc, ủy nhiệm chi, internet banking, E-banking, thẻ ng}n h{ng góp phần l{m giảm tỷ lệ thanh to|n bằng tiền mặt trong c|c giao dịch kinh tế. So với c|c công cụ thanh to|n kh|c thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vực thẻ trong việc x}y dựng hệ thống ph|t h{nh v{ thanh to|n thẻ l{ rất lớn, thời gian ho{n vốn d{i.
10 Dịch vụ thẻ ng}n h{ng đòi hỏi có một lực lượng nh}n viên giỏi v{ kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt v{ an to{n trong hoạt động thẻ v{ đ|p ứng yêu cầu của c|c tỏ chưc thẻ quoc te. Không giống như c|c sản phẩm, dịch vụ kh|c, loại hình dịch vụ thẻ ng}n h{ng mang tính đồng nhất cao, sự kh|c biệt hóa sản phẩm hầu như không có. Do vậy, để thắng lợi trong cạnh tranh, c|c NH thường chú trọng v{o c|c hoạt động liên quan đến việc marketing sản phẩm, dịch vụ sau b|n h{ng,… hơn l{ tập trung nghiên cứu tạo ra sự kh|c biệt về đặc tính giữa c|c sản phẩm. Vai trò Đối với nền kinh tế Lợi ích lớn đối với nền kinh tế là làm giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, điều này càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia đang ph|t triển.
Việc này góp phần giúp Chính phủ thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, tăng cường hoạt động lưu thông tiền trong nền kinh tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông c|c luồng vốn khác nhau, tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của d}n cư v{ cả nền kinh tế. Qua đó, tạo tiền đề cho việc tính to|n lượng tiền cung ứng v{ điều hành các chính sách có hiệu quả. Bên cạnh đó, việc phát hành thẻ ngân hàng trong giai đoạn hiện nay sẽ góp phần hạn chế tình trạng lưu thông tiền giả, giảm thiểu tiêu cực của hoạt động kinh tế ngầm, tăng cường tính chủ đạo của nh{ nước trong việc điều tiết nền kinh tế, kiểm so|t được các giao dịch kinh tế, kiểm so|t được việc chấp hành kỷ luật thanh to|n, ngăn chặn hành vi trốn thuế. Một điều khá quan trọng, đó l{ việc thanh toán bằng thẻ đ~ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ một cách an toàn và có hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian.
Nhờ đó tạo lập được niềm tin của quần chúng nhân dân vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. 11 Ngoài ra, sử dụng thẻngân hànggóp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển với nhịp độ nhanh hơn nhờ việc khuyến khích tiêu dùng cá nhân của các tầng lớp d}n cư có thu nhập ổn định. Đ}y l{ cơ sở cho quá trình chu chuyển tiền tệ, khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn trong nền kinh tế. 12 Đối với ngân hàng Việc ph|t h{nh thẻ ngân hàng đối với c|c ng}n h{ng thương mại giúp cho c|c ng}n h{ng n{y tăng doanh thu v{ lợi nhuận thông qua: l~i suất, phí, ….
Ngoài ra, cùng với c|c phương tiện thanh to|n không dùng tiền mặt kh|c, thẻ ngân hàng góp phần hạn chế tối đa lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, đồng thời việc thu hút KH mở t{i khoản thanh to|n tại NH giúp cho ngân hàng tận dụng để huy động được nguồn vốn nh{n rỗi từ t{i khoản giao dịch của KH. Việc đưa v{o một hình thức thanh to|n mới cũng góp phần x}y dựng v{ củng cố uy tín, n}ng cao năng lực cạnh tranh của ng}n h{ng. Đa dạng hóa những sản phẩm, DV giúp NH ph}n t|n rủi ro, tăng tính cạnh tranh, tăng lợi nhuận v{ đ|p ứng thị hiếu của KH. Thị trường cạnh tranh ng{y c{ng khốc liệt, ngo{i c|c sản phẩm, DV truyền thống của ng}n h{ng, NH còn ph|t triển c|c dịch vụ thẻ thanh to|n giúp cho KH có thể tiếp cận được với loại hình dịch vụ thanh to|n hiện đại, nhiều tiện ích theo xu hướng ph|t triển của x~ hội.
Thông qua hình thức sử dụng thanh to|n qua thẻ, c|c ng}n h{ng thương mại có thể mở rộng c|c mối quan hệ bằng việc thu hút KH sử dụng thẻ do NH mình ph|t h{nh, hướng họ th{nh kh|ch h{ng truyền thống, trung th{nh. Việc tiết giảm lượng tiền mặt đ~ tiết kiệm được một khoản chi phí đ|ng kể cho nền kinh tế, đó l{ chi phí ph|t h{nh tiền, chi phí kiểm đếm, bảo quản v{ vận chuyển tiền mặt. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Việc thanh to|n không dùng tiền mặt c|c đơn vị kinh doanh sẽ n}ng cao được lợi thế cạnh tranh do tiết kiệm được thời gian kiểm, đếm tiền, việc thanh to|n trở nên đơn giản với kh|ch h{ng cũng như đối với c|c đơn vị kinh doanh. Bên cạnh đó, việc tận dụng những công nghệ hiện đại trong thanh to|n giúp tăng hiệu quả kinh doanh v{ đ|p ứng nhu cầu của KH.
Ngo{i ra, khi trở th{nh đại lý chấp nhận thẻ, c|c đơn vị kinh doanh sẽ 13 được ng}n h{ng tư vấn, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng miễn phí c|c thiết bị để phục vụ cho hoạt động thanh to|n bằng thẻ đồng thời được hưởng c|c lợi ích kh|c trong c|c chương trình chăm sóc do ng}n h{ng tổ chức. Đối với chủ thẻ Là phương tiện thanh toán an toàn, tiện lợi và linh hoạt: Đầu tiên, xét về mặt an to{n của giao dịch, công nghệ sản xuất thẻ thuộc trình độ cao, có bảo mật, rất khó để l{m thẻ giả. Trong trường hợp thẻ bị rơi hoặc bị mất cắp thì kh|ch h{ng cũng không lo bị mất tiền giống như sử dụng tiền mặt. Vì số tiền của kh|ch h{ng được đảm bảo bằng số bảo mật m{ chỉ có kh|ch h{ng được biết.
Kh|ch h{ng chỉ cần thông b|o cho ng}n h{ng trong trường hợp mất thẻ, ng}n h{ng sẽ khóa thẻ v{ thẻ bị mất sẽ bị vô hiệu hóa. Thứ hai, xét về góc độ tiện lợi v{ linh hoạt của thẻ, khi kh|ch h{ng phải đi công t|c hay đi du lịch…, thay vì việc phải cầm một lượng lớn tiền mặt trong tay để phục vụ nhu cầu thanh to|n thì kh|ch h{ng chỉ cần mang theo một chiếc thẻ ng}n hàng gọn, nhẹ rất thuận tiện để rút tiền mặt mọi lúc, mọi nơi, hoặc thanh to|n mọi nhu cầu chi tiêu của mình v{ tr|nh được những rủi ro khi cầm tiền mặt. Giúp tiết kiệm được thời gian: Thẻ ng}n h{ng giúp chủ thẻ tiết kiệm thời gian trong qu| trình mua h{ng vì nó tr|nh được kh}u kiểm đếm khi thanh to|n số tiền lớn. Việc tự chủ thẻ rút tiền thông qua c|c m|y ATM giúp kh|ch h{ng giảm thời gian phải đến giao dịch trực tiếp tại c|c ng}n h{ng.
Kiểm soát được chi tiêu: Thẻ NH sẽ giúp chủ thẻ kiểm so|t được chi tiêu của mình, NH sẽ gửi cho chủ thẻ bản sao kê chi tiết c|c giao dịch ph|t sinh trong th|ng v{ cuối mỗi th|ng v{ c|c khoản phí. Do đó, khi trở th{nh chủ nh}n của chiếc thẻ thanh to|n bạn sẽ tạo cho mình phong c|ch ấn tượng, văn minh khi thanh toán. Sự hài lòng của khách hàng 1. Khái niệm 14 Kinh tế xã hội ngày một đi lên, nhu cầu của kh|ch h{ng cũng ngày càng tăng cao.