Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng và tái cơ cấu hệ thống tài chính sau giai đoạn chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Theo báo cáo của McKinsey Quarterly (tháng 3/2008) được tác giả trích dẫn, doanh số lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam được dự báo có thể đạt mức tăng trưởng lên đến 25% trong vòng 5 đến 10 năm tiếp theo, đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường ngân hàng bán lẻ có tốc độ phát triển cao tại châu Á. Mặc dù khủng hoảng tài chính đã làm chậm tốc độ tăng trưởng chung, nhưng tiềm năng khai thác của thị trường nội địa vẫn còn rất lớn.

Sự gia tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước cùng với sự tham gia của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa. Trong khi các ngân hàng tập trung đầu tư vào công nghệ và tìm kiếm khách hàng mới, việc duy trì và giữ chân khách hàng hiện hữu thông qua chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần bền vững. Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) xác định chiến lược phát triển lấy con người làm trung tâm, từ đó chi nhánh Trường Chinh (được thành lập từ năm 2007 tại TP. Hồ Chí Minh) đặt ra yêu cầu phải khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng nhằm tìm ra các điểm hạn chế và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nhiệm vụ:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  2. Xác định mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  3. Xác định mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của nhân viên chi nhánh với mức độ hài lòng của khách hàng.
  4. Xác định điểm mạnh, điểm yếu trong công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  5. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Các khách hàng trực tiếp đến thực hiện giao dịch tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh, địa bàn Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm được thu thập từ ngày 25/04/2014 đến ngày 12/07/2014; số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn chất lượng và lý thuyết quản trị dịch vụ:

  • Cơ sở pháp lý về tổ chức tín dụng: Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam.
  • Khái niệm chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo tiêu chuẩn TCVN và ISO 9000 (độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của người mua) với 3 mức độ cảm nhận cơ bản (chất lượng tốt, thỏa mãn, và tồi).
  • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988): Khóa luận sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và cấu trúc thang đo gốc gồm 5 thành phần (Tin cậy - Reliability, Đáp ứng - Responsiveness, Đảm bảo - Assurance, Cảm thông - Empathy, Phương tiện hữu hình - Tangibles) gồm 21 biến quan sát để làm khung phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Khóa luận thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • H1: Mức độ tin tưởng đối với dịch vụ CSKH có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • H2: Mức độ phản hồi/đáp ứng của nhân viên có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • H3: Mức độ đảm bảo của dịch vụ có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • H4: Mức độ cảm thông của nhân viên đối với khách hàng có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • H5: Phương tiện hữu hình của ngân hàng có mối quan hệ cùng chiều với mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, các nghiên cứu lý thuyết trong nước và quốc tế, website của BAC A BANK, và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh giai đoạn 2011-2013.
  • Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc và thảo luận nhóm không chính thức với 10 khách hàng thuộc các độ tuổi khác nhau tại chi nhánh nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát từ thang đo SERVQUAL cho phù hợp với đặc thù dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Khảo sát trực tiếp khách hàng giao dịch thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc (gồm Phần 1: Đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH; Phần 2: Thông tin nhân khẩu học của khách hàng). Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 thông qua các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung và mô hình SERVQUAL

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ cho đề tài:

  • Trình bày bản chất, vai trò và 3 chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại (NHTM) trong nền kinh tế gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Khái quát các dòng sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống (nhận tiền gửi, cho vay thương mại, chiết khấu thương phiếu, thanh toán, ngoại hối, ủy thác) và các dịch vụ hiện đại (cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt, thuê mua, bảo hiểm, ngân hàng điện tử).
  • Làm rõ bản chất dịch vụ chăm sóc khách hàng là các hoạt động thỏa mãn mong đợi của khách hàng nhằm xây dựng lòng trung thành. Phân tích các nhân tố từ môi trường tác động đến chất lượng dịch vụ bao gồm: môi trường vĩ mô (kinh tế, thị trường, khoa học công nghệ, chính sách pháp lý, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ (nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý, văn hóa doanh nghiệp).
  • Trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg (1985), 10 thành phần chất lượng ban đầu được cô đọng thành 5 thành phần của thang đo SERVQUAL với 21 biến quan sát, làm tiền đề xây dựng mô hình lý thuyết và 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5).

Chương 2: Thực trạng chăm sóc khách hàng và kết quả nghiên cứu đánh giá về sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Bắc Á Bank Trường Chinh

Nội dung chương 2 tập trung vào việc mô tả thực tế hoạt động của đơn vị và triển khai quy trình đánh giá thực nghiệm:

  • Giới thiệu tổ chức: Ngân hàng TMCP Bắc Á được thành lập ngày 01/09/1994 tại TP. Vinh, Nghệ An (vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, Giấy phép thành lập số 004924 GP/TLDN-03, ĐKKD số 2900325526). Năm 2004 mở chi nhánh TP.HCM; giai đoạn 2009-2010 vận hành hệ thống Core Banking; năm 2011 đổi mới hệ thống nhận diện thương hiệu với biểu trưng hoa sen cách điệu. Chi nhánh Trường Chinh thành lập năm 2007 với cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Bộ phận Quản lý tín dụng, Bộ phận Thanh toán quốc tế, Phòng Kế toán và Quỹ, Phòng Hành chính.
  • Hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trường Chinh có sự tăng trưởng đều qua các năm:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: 10 triệu VNĐ) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (Tuyệt đối) So sánh 2012/2011 (Tương đối) So sánh 2013/2012 (Tuyệt đối) So sánh 2013/2012 (Tương đối)
Doanh thu 113 130 145 +17 +15,04% +15 +11,54%
Chi phí 86 102 110 +16 +18,60% +8 +7,84%
Lợi nhuận sau thuế 27 28 35 +1 +3,70% +7 +25,00%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bắc Á Bank Trường Chinh 2011-2013)

  • Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Phân tích chính sách CSKH phân tầng:
    • Khách hàng tiền gửi: Miễn lấy số thứ tự, tặng thẻ Bac A Bank Debit, cộng thêm vào lãi suất hiện hành.
    • Khách hàng tiền vay và thanh toán quốc tế (VIP, Vàng, Bạc): Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, phục vụ tại phòng VIP hoặc phòng giám đốc/trụ sở khách hàng, giảm lãi suất cho vay VND, cho phép bổ sung chậm một số chứng từ không trọng yếu.
    • Chính sách VIP: Thăm hỏi tối đa 2 lần/năm do Giám đốc chi nhánh trực tiếp phụ trách, tặng quà chúc mừng sinh nhật, kỷ niệm thành lập tổ chức.
    • Quy trình dịch vụ 3 giai đoạn: Giai đoạn trước giao dịch (quảng bá thông tin, tài trợ chương trình cộng đồng), giai đoạn trong giao dịch (tiếp xúc, tư vấn, giải quyết yêu cầu tại quầy), giai đoạn sau giao dịch (quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, chính sách tri ân, khắc phục sự cố thẻ ATM).
    • Các sản phẩm hỗ trợ và ngân hàng điện tử: True SMS Banking (thông báo số dư, tiền gửi đáo hạn, nhắc nợ, đăng ký qua 8188), True Ecommerce (liên kết thanh toán hơn 500 nhà cung cấp), và True Internet Banking.
  • Quy trình nghiên cứu thực nghiệm: Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ với 10 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo SERVQUAL thành 5 yếu tố thành phần phù hợp với đặc thù giao dịch tại chi nhánh, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và phân tích dữ liệu trên SPSS 16.0.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Chương này đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại phát hiện từ nghiên cứu, tập trung vào 3 nhóm nhân tố chính:

  • Nhóm nhân tố Tin tưởng: Nêu rõ cơ sở giải pháp, điều kiện thực hiện, các biện pháp cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện đúng cam kết thời gian giao dịch, hạn chế sai sót chứng từ, nâng cao tính bảo mật và mức độ chuẩn xác trong xử lý nghiệp vụ tài chính, cùng kết quả dự kiến đạt được.
  • Nhóm nhân tố Nhân viên (Năng lực, đáp ứng, thái độ phục vụ): Đưa ra các biện pháp chuẩn hóa tác phong, nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ niềm nở, tinh thần sẵn sàng hỗ trợ khách hàng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giao dịch viên và nhân viên tín dụng qua đào tạo định kỳ.
  • Nhóm nhân tố Cơ sở vật chất (Phương tiện hữu hình): Đề xuất giải pháp cải thiện không gian sảnh giao dịch, bố trí quầy tiếp đón thuận tiện, nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị tin học, tài liệu quảng bá, bảng hướng dẫn và hệ thống máy ATM phục vụ giao dịch ngoài giờ.
  • Đánh giá tổng kết: Trình bày kết quả đạt được của nghiên cứu và thẳng thắn chỉ ra các hạn chế còn tồn tại của khóa luận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về tình hình kinh doanh: Phân tích thực nghiệm số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2013 chứng minh chi nhánh Trường Chinh duy trì được đà tăng trưởng: Doanh thu năm 2013 đạt 1,45 tỷ đồng (tăng 28,32% so với năm 2011); Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 350 triệu đồng (tăng 25% so với năm 2012 và tăng 29,63% so với năm 2011).
  • Về công tác chăm sóc khách hàng: Khóa luận hệ thống hóa được quy trình thực hiện CSKH tại chi nhánh qua cả 3 giai đoạn (trước, trong và sau giao dịch) và các quy chế ưu đãi phân hạng cụ thể đối với khách hàng gửi tiền, khách hàng vay vốn và phân khúc VIP.
  • Về mô hình đo lường: Ứng dụng thành công mô hình SERVQUAL vào bối cảnh chi nhánh ngân hàng bán lẻ; thông qua nghiên cứu định tính sơ bộ đã hiệu chỉnh thang đo 5 thành phần để đánh giá các yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng tại Bắc Á Bank Trường Chinh.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 3 nhóm nhân tố trọng yếu:

  1. Nhóm giải pháp về sự tin tưởng: Tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục, đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối trong giao dịch tiền tệ.
  2. Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân viên: Đào tạo nâng cao kỹ năng mềm, tác phong phục vụ chuyên nghiệp và mức độ am hiểu sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng.
  3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp cảnh quan phòng giao dịch, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ và chất lượng vận hành mạng lưới ATM.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và báo cáo thực trạng giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu trong công tác phục vụ khách hàng, làm căn cứ điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng trong các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh (TP. Hồ Chí Minh), do đó kết quả chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á trên toàn quốc hay toàn ngành ngân hàng.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 25/04/2014 đến 12/07/2014), chưa phản ánh được các biến động về mức độ hài lòng theo tính chu kỳ của các thời điểm cao điểm giao dịch trong năm (như dịp lễ, Tết, cuối năm tài chính).
  • Hạn chế về quy mô mẫu định tính: Nghiên cứu sơ bộ định tính chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 10 khách hàng, chủ yếu phục vụ việc hiệu chỉnh từ ngữ cho thang đo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra trên nhiều chi nhánh và phòng giao dịch khác nhau trong cùng hệ thống ngân hàng; đồng thời kéo dài thời gian khảo sát để đánh giá tác động của các chính sách CSKH mới sau khi áp dụng vào thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp ứng dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
  • Đối với người làm nghiên cứu ứng dụng: Khóa luận cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu) và nghiên cứu định lượng (SPSS 16.0, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy) trong việc điều chỉnh thang đo chuẩn hóa quốc tế vào điều kiện doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Đối với cán bộ quản lý ngân hàng: Cung cấp thông tin tham khảo về việc thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng đa giai đoạn (trước - trong - sau giao dịch) và chính sách phân tầng khách hàng dịch vụ (tiền gửi, tiền vay, khách hàng VIP) tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng?
Khóa luận sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và cấu trúc 5 thành phần: Sự tin tưởng (Reliability), Sự phản hồi/đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự cảm thông (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Thang đo gốc 21 biến quan sát được hiệu chỉnh thông qua nghiên cứu định tính trước khi đưa vào bảng câu hỏi khảo sát chính thức.

2. Quy mô nghiên cứu định tính sơ bộ của khóa luận là bao nhiêu?
Nghiên cứu sơ bộ được tác giả thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 10 khách hàng ở các độ tuổi khác nhau trực tiếp đến giao dịch tại Bắc Á Bank chi nhánh Trường Chinh nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát cho bảng câu hỏi định lượng.

3. Tình hình kinh doanh của Bắc Á Bank chi nhánh Trường Chinh giai đoạn 2011-2013 diễn biến như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, doanh thu của chi nhánh tăng từ 1,13 tỷ đồng (2011) lên 1,30 tỷ đồng (2012) và 1,45 tỷ đồng (2013). Chi phí tăng từ 860 triệu đồng (2011) lên 1,02 tỷ đồng (2012) và 1,10 tỷ đồng (2013). Lợi nhuận sau thuế đạt 270 triệu đồng (2011), 280 triệu đồng (2012) và tăng lên 350 triệu đồng vào năm 2013 (tăng 25% so với năm 2012).

4. Chính sách chăm sóc khách hàng VIP tại Bắc Á Bank Trường Chinh có những quy định cụ thể nào?
Khách hàng VIP tại chi nhánh được hưởng các chính sách: thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn quy định, phục vụ tại phòng VIP/phòng giám đốc hoặc tại trụ sở khách hàng, giảm lãi suất vay VND, cho phép bổ sung chậm một số giấy tờ. Ngoài ra, Giám đốc chi nhánh trực tiếp thăm hỏi tối đa 2 lần/năm, ngân hàng gửi thiệp và email chúc mừng sinh nhật hoặc ngày thành lập tổ chức, tặng quà tri ân và kỷ niệm chương.

5. Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng CSKH được đề xuất trong Chương 3 tập trung vào những nhân tố nào?
Các giải pháp được phân bổ vào 3 nhóm nhân tố chính: Nhóm nhân tố Tin tưởng (đảm bảo độ chuẩn xác và cam kết thời gian dịch vụ), Nhóm nhân tố Nhân viên (nâng cao năng lực chuyên môn, thái độ phục vụ, tính đáp ứng của nhân viên giao dịch), và Nhóm nhân tố Cơ sở vật chất (cải thiện không gian giao dịch, trang thiết bị công nghệ và hệ thống ATM).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Khánh Phượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và ứng dụng mô hình SERVQUAL để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Trường Chinh. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 16.0, đề tài đã phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 và quy trình tiếp xúc khách hàng thực tế tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào ba trụ cột gồm sự tin tưởng, chất lượng đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại chi nhánh.