phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Chƣơng 2: Thực trạng về dịch vụ bảo lãnh tại NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. 9 Tuy nhiên, do bị hạn chế về cập nhật thông tin cũng nhƣ về kiến thức, luận văn chắc chắn sẽ có thiếu sót.
Kính mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè và độc giả để nội dung luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn. 1 CHƢƠNG 01: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng. Bảo lãnh ngân hàng là một dạng dịch vụ ngân hàng hiện đại. Bảo lãnh xuất hiện vào giữa những năm 60 ở một thị trƣờng nội địa nƣớc Mỹ.
Sau đó, vào đầu những năm 70, bảo lãnh bắt đầu đƣợc sử dụng trong các giao dịch thƣơng mại quốc tế. Và kể từ đó đến nay, với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch (tài chính lẫn phi tài chính, thƣơng mại lẫn phi thƣơng mại), vị trí của bảo lãnh ngân hàng ngày càng đƣợc củng cố một cách chắc chắn. Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng. Nhƣng khác các hình thức cấp tín dụng khác nhƣ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính; khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng không phải cung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng.
Nhƣ vậy, về bản chất thì bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nó mang tính phái sinh (phát sinh từ nghĩa vụ chính đƣợc giao kết giữa khách hàng với bên thứ ba). Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng. Do đƣợc bảo lãnh mà trong nhiều trƣờng hợp, khách hàng không phải xuất quỹ, đƣợc thu hồi vốn nhanh, đƣợc kéo dài thời gian thanh toán hàng hoá, dịch vụ, nghĩa vụ nộp thuế… Chính vì vậy, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Hoạt động này không chỉ đem lại nguồn thu ngày càng lớn cho các tổ chức tín dụng, mà quan trọng hơn nó đem lại sự tin tƣởng của các chủ thể khi giao kết hợp đồng.
Nó chính là chất xúc tác thúc đẩy các hoạt động thƣơng mại, dân sự trong nƣớc và quốc tế ngày càng phát triển.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng. Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đƣợc bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện 2 không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đƣợc trả thay.2 Đối tƣợng đƣợc ngân hàng bảo lãnh. - Các doanh nghiệp đang hoạt động hơ ̣p pháp ta ̣i Viê ̣t Nam theo luâ ̣t doanh nghiê ̣p nhƣ: Doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, Doanh nghiệp tƣ nhân.
- Các tổ chức tín dụng đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng. - Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật Dân sự. - Các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tƣ tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ tại Việt Nam. - Hộ kinh doanh cá thể.3 Phân loại và hình thức bảo lãnh ngân hàng 1.1 Các dạng bảo lãnh ngân hàng thông dụng theo mục đích.
- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trƣờng hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh. - Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trƣờng hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn - Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trƣờng hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. 3 - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trƣờng hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thƣờng cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh hoàn trả tạm ứng : là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trƣớc của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trƣờng hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trƣớc mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh bảo đảm chất lƣợng sản phẩm (bảo hành ): là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lƣợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trƣờng hợp khách hàng vi phạm chất lƣợng sản phẩm và phải bồi thƣờng cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trƣờng hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh - Xác nhận bảo lãnh : là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh , về tin ́ h hơ ̣p lê ,̣ hơ ̣p pháp và tin ́ h khả thi năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng. - Bảo lãnh thuế : là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh là cơ quan thuế , hải quan , bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế. Trƣờng hợp hết thời hạn nộp thuế mà ngƣời nộp thuế chƣa nộp thuế thì tổ chức tiń du ̣ng sẽ có trách nhiệm nộp thay ngƣời nộp thuế - Bảo lãnh phát hành trái phiếu : Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các 4 thủ tục trƣớc khi phát hành trái phiếu, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tƣ, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chƣa phân phối hết.
- Và các loại bảo lãnh khác theo thông lệ quốc tế mà pháp luật Việt Nam không cấ m.2 Nội dung và thủ tục phát hành bảo lãnhngân hàng. - Bảo lãnh ngân hàng phải đƣợc thực hiện bằng văn bản, bao gồm các hình thức sau: + Hợp đồng bảo lãnh; + Thƣ bảo lãnh; + Điê ̣n swift, telex + Các hình thức khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế. - Nội dung của bảo lãnh, bao gồm: + Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng, khách hàng, bên nhận bảo lãnh; + Ngày phát hành bảo lãnh và số tiền bảo lãnh; + Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; + Thời hạn bảo lãnh; + Ngoài các nội dung nêu trên, cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác nhƣ quyền và nghĩa vụ của các bên; giải quyết tranh chấp phát sinh; chuyển nhƣợng quyền, nghĩa vụ của các bên và các thoả thuận khác.4 Phạm vi bảo lãnh của Ngân hàng Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây: - Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay; - Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tƣ, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phƣơng án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ đời sống; - Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nƣớc; 5 - Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu; - Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo lãnh, nhƣ thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lƣợng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trƣớc; - Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận. - Tổng số dƣ bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không đƣợc vƣợt quá 15% (mƣời lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng và tổng số dƣ nợ vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không vƣợt 25% vốn điều lệ của TCTD đó.5 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn đƣợc xem nhƣ tấm giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm.
Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của họ mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ có cơ sở để tin tƣởng doanh nghiệp của họ hơn. Tiết giảm chi phí hơn so với vốn vay vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh.