chương 1 Chương này tác giả thực hiện việc giới thiệu khái quát về luận văn. Trong đó, tập trung trình bày các vấn đề về tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; những đóng góp của luận văn; và kết cấu của luận văn. e 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Dịch vụ và dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không 2.
Khái niệm và đặc điểm dịch vụ Khác với đặc tính hữu hình đối với hàng hóa, dịch vụ với đặc tính vô hình đã làm cho việc định nghĩa khái niệm này trở nên rất khó khăn. Hiện đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ, tuy nhiên để đảm bảo tính tin cậy cao việc trích dẫn khái niệm dịch vụ sẽ được thực hiện dựa trên quy định trong các văn bản pháp luật hiện nay tại Việt Nam như sau: Theo Luật giá số 11/2012/QH13 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012: “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật” [7]. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999 về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành: “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động khi giao tiếp giữa người cung ứng với khách hàng, và do các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” [10]. Từ các định nghĩa trên có thể thấy dịch vụ có các đặc điểm cơ bản sau: - Tính vô hình: dịch vụ là sản phẩm không có hình hài rõ rệt.
Người tiêu dùng không thể định hình được dịch vụ như thế nào trước khi tiêu dùng. - Tính không thể tách rời: đối với dịch vụ, việc sản xuất và tiêu dùng được thực hiện liên tục, không thể tách rời. - Tính không đồng nhất: trong trường hợp so sánh dịch vụ được tạo ra bởi các chủ thể khác nhau thì chất lượng dịch vụ được tạo ra không có sự đồng nhất giữa các chủ thể. - Không lưu trữ được: Dịch vụ vì không có tính hữu hình nên không thể e 7 lưu trữ như hàng hóa.
Khái niệm dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không Theo Chen & Chang, dịch vụ hàng không là chuỗi dịch vụ, nó bao gồm hai giai đoạn là dịch vụ mặt đất và dịch vụ trên chuyến bay [12]. Theo Lư Trà Thu: “Dịch vụ hàng không là một chuỗi/dây chuyền các dịch vụ tạo giao từ các dịch vụ trước chuyến bay (phòng vé, tại sân bay đi) đến dịch vụ trên chuyến bay, dịch vụ tại sân bay trung chuyển (nếu có), và dịch vụ sau chuyến” [13].1 Chuỗi dịch vụ hàng không (Nguồn: Lư Trà Thu, 2013, trang 51) Theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng được ban hành ngày e 8 01 tháng 07 năm 2016: “Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là những dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động bay được thực hiện tại cảng hàng không, sân bay”. Theo Dương Cao Thái Nguyên và cộng sự: “Dịch vụ mặt đất là các dịch vụ được thực hiện cho khách hàng đi máy bay, trong dịch vụ mặt đất bao gồm cả việc phục vụ hành lý, hàng hóa và máy bay khi máy bay đang ở trên mặt đất và đậu trong khu vực sân đổ” [3]. Theo thông tin công khai của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch Tầm Nhìn Việt (Viet Vision Travel): “Dịch vụ mặt đất là dịch vụ thỏa mãn tất cả các nhu cầu trước và sau chuyến bay của hành khách như: xếp chỗ ngồi phù hợp cho hành khách trên máy bay, vào phòng chờ để lên máy bay, kí gửi hành lí và đưa hành khách ra máy bay.
Khi máy bay đến điểm đến, đưa khách xuống máy bay, vào nhà ga và nhận lại hành lý đã ký gửi trước đó” [11]. Phân loại dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không Theo Dương Cao Thái Nguyên và cộng sự, việc phân loại dịch vụ mặt đất tại cảng hàng không được xác định dựa trên các tiêu chí khác nhau. Trong đó, liên quan đến dịch vụ cung cấp cho khách hàng bao gồm như sau: - Dịch vụ hành khách Bán vé tại Cảng hàng không Dịch vụ đến và chuyển tiếp Dịch vụ làm thủ tục. Dịch vụ phục vụ hành khách (nhóm chuyên biệt).
Dịch vụ cửa khởi hành. Dịch vụ tìm kiếm hành lý thất lạc. Dịch vụ phòng chờ. Dịch vụ khách đặc biệt và VIP.
- Dịch vụ phục vụ hàng hóa Dịch vụ lưu giữ và bảo quản hàng hóa. Dịch vụ bưu kiện. e 9 Dịch vụ hàng xuất. Dịch vụ hàng nhập.
Dịch vụ hàng hóa đặc biệt. - Dịch vụ an ninh cho hành khách, hành lý, hàng hóa + Đối với hành khách. Kiểm tra thân thể để đảm bảo hành khách không mang vật dụng nguy hiểm hoặc vũ khí lên máy bay. + Đối với hành lý (kỷ gửi, xách tay) và hàng hóa: Soi chiếu hành lý và hành hóa.
Dán tem an ninh hoặc niêm phong hành lý, hàng hóa sau khi đã kiểm tra. - Dịch vụ phục vụ phòng chờ hạng thương gia, hạng nhất Không gian phòng chờ riêng tại khu vực phòng chờ. Dịch vụ ăn uống. Dịch vụ giải trí.
Dịch vụ văn phòng thương mại (Business Center) bao gồm máy tính, máy fax, điện thoại v. Nguyên tắc khai thác dịch vụ mặt đất Theo thông tin công khai của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch Tầm Nhìn Việt (Viet Vision Travel) khi khai thác dịch vụ mặt đất cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc tính hệ thống: Công tác điều hành và khai thác phải theo nguyên tắc hệ thống đồng bộ và phải có sự phối hợp của các bộ phận với nhau nhằm tạo nên tính thống nhất. Mỗi bộ phận phải đảm bảo công việc của mình và tạo ra các giá trị riêng hòa vào cùng với toàn bộ hệ thống. - Nguyên tắc đảm bảo an toàn là cao nhất: Hoạt động hàng không là hoạt động đặc thù gắn liền với yêu cầu an toàn.
Do đó, đây là mục tiêu đặt lên e 10 hàng đầu đối với bất kì hãng hàng không nào nhằm tạo nên uy tín và sự tin cậy khi sử dụng các dịch vụ tại Cảng hàng không. - Nguyên tắc đảm bảo tính trực tiếp đơn giản hóa thủ tục: Luôn luôn cố gắng duy trì kênh thông tin trực tuyến để giải quyết mọi thắc mắc của khách hàng để từ đó duy trì cho mọi hoạt động luôn duy trì thông suốt. Với nguyên tắc này, dịch vụ sẽ mang lại những tiện lợi tối ưu cho khách hàng và sự thoải mái nhất đối với hãng hàng không. Tiêu chuẩn khai thác dịch vụ mặt đất Liên quan đến sự an toàn của hành khách và hành lý ký gửi, việc khai thác dịch vụ mặt đất cần đảm bảo các tiêu chuẩn quy định quốc tế, quốc gia và cảng hàng không.
Tiêu chuẩn theo quy định quốc tế - Quy định của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). - Quy định của hiệp hội vận tải Hàng không quốc tế (IATA). - Quy định của Cục Hàng không liên bang Mỹ (FAA). Tiêu chuẩn theo quy định của Việt Nam - Thông tư số: 01/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải về Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành vào ngày 27 tháng 01 năm 2011.
- Nghị định số: 05/2021/NĐ-CP của Chính phủ về về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành vào ngày 25 tháng 01 năm 2021. Quy định của hãng hàng không - Tài liệu hướng dẫn khai thác mặt đất GOM ban hành kèm theo quyết định số 894/TCT-DVTT ngày 04/06/2003 của TGĐ TCT. - Tài liệu hướng dẫn khai thác bay (FOM) ban hành theo Quyết định số 1789/QĐ/TCT ngày 15/09/1999 của Tổng Giám đốc TCT HK và các văn bản sửa đổi bổ sung của tài liệu này. e 11 - Tài liệu AHM 050 của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam sử dụng cho loại máy bay đến của Cảng hàng không.
- Chương trình An toàn của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 132/TCTHK- ATAN ngày 07/06/2000. - Chương trình An ninh hàng không của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam ban hành kèm quyết định số 721 /TCTHK-ATAN ngày 12/05/2003 của Tổng Giám đốc và quyết định phê chuẩn số 1127/ỌĐ-CHK ngày 02/07/2003 của Cục Trưởng Cục HK.DD Việt Nam. Chất lượng dịch vụ 2. Khái niệm chất lượng dịch vụ Theo Parasuraman và cộng sự (1985), chất lượng dịch vụ có thể định nghĩa là sự so sánh của khách hàng giữa chất lượng dịch vụ mà họ kỳ vọng và chất lượng dịch vụ thực tế họ nhận được.
Theo Wisniewski, Chất lượng dịch vụ thường được hiểu là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoặc mong đợi của khách hàng. Theo ISO 9000: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng: “Chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua, nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng.” Dựa trên các khải niệm trên có thể hiểu, chất lượng dịch vụ là mức đợ hài lòng của khách hàng trong quá trình tie̛u dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiẹ̛p mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách háng, tương xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán. Chất lượng dịch vụ mặt đất Dựa vào khái niệm về chất lượng dịch vụ và dịch vụ mặt đất của cảng hàng không có thể hiểu chất lượng dịch vụ mặt đất của cảng hàng không là e 12 mức độ đáp ứng nhu cầu hoặc mong đợi của khách hàng về dịch vụ mặt đất của cảng hàng không. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ a.
Mô hình SERVQUAL Mô hình SERVQUAL được đề xuất bởi Parasuruman và cộng sự vào năm 1988. Mô hình này đã được sử dụng rộng rãi bởi cả các nhà quản lý và các học giả trong đánh giá nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ đối với nhiều loại dịch vụ như: ngân hàng, công ty thẻ tín dụng, công ty sửa chữa và bảo trì và công ty điện thoại đường dài. Mô hình SERVQUAL dựa trên lý thuyết khoảng cách về khác biệt giữa giá trị kỳ vọng và giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ của các nhà cung cấp.