Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng phát triển và năng suất của chủng nấm rơm v2 v7 v8 volvariella volvacea trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau khóa luận tốt nghiệp

Bài viết đánh giá sinh trưởng và năng suất của các giống nấm rơm V2, V7, V8 trên môi trường nhân giống cấp 3, cung cấp thông tin hữu ích cho người trồng nấm.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

4. DANH MỤC VIẾT TẮT

5. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Mục đích của đề tài

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

6.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nước và thế giới

6.1.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trên thế giới

6.1.2. Tình hình sản xuất nấm ở Việt Nam

6.1.3. Tình hình nghiên cứu nuôi trồng nấm rơm

6.2. Giới thiệu chung về nấm rơm

6.2.1. Vị trí phân loại

6.2.2. Đặc điểm sinh học của nấm rơm

7. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

7.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

7.2. Các điều kiện, trang thiết bị sử dụng trong thí nghiệm

7.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

7.4. Nội dung nghiên cứu

7.4.1. Khảo sát, đánh giá sự sinh trưởng của chủng giống nấm rơm V2, V7, V8 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau

7.4.2. Đánh giá sự sinh trưởng của các chủng giống nấm rơm V2, V7, V8 ở nội dung 1 bằng cơ chất bông hạt có bổ sung dinh dưỡng

7.5. Phương pháp nghiên cứu

7.6. Phương pháp xử lý số liệu

8. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

8.1. Nội dung 1: So sánh, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của chủng nấm rơm V2, V7, V8 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau

8.1.1. So sánh, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của chủng nấm rơm V2 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau

8.1.2. So sánh, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của chủng nấm rơm V7 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau

8.1.3. So sánh, đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của chủng nấm rơm V8 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau

8.2. Nội dung 2: Đánh giá năng suất, hiệu suất của nấm rơm khi sử dụng giống cấp 3 có triển vọng của nội dung 1 được nuôi trồng trên cơ chất bông hạt

9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá sinh trưởng và năng suất nấm rơm V2 V7 V8

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá sinh trưởngnăng suất nấm của ba chủng nấm rơm V2, V7, V8 trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau. Kết quả cho thấy, giống nấm V2 có khả năng sinh trưởng tốt nhất trên môi trường thóc hạt, với mật độ bào tử áo dày và thời gian ăn kín túi ngắn. Tuy nhiên, năng suất của V2 bị ảnh hưởng do sự tấn công của chuột. Giống nấm V7V8 cũng thể hiện khả năng sinh trưởng ổn định, nhưng năng suất thấp hơn do hệ sợi mảnh và dễ bị nấm mốc tấn công. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn môi trường nhân giống phù hợp để tối ưu hóa sinh trưởng nấmnăng suất nấm.

1.1. Sinh trưởng của giống nấm V2

Giống nấm V2 được đánh giá có khả năng sinh trưởng tốt nhất trên môi trường thóc hạt, với mật độ bào tử áo dày (+++), thời gian ăn kín túi 15.5 ngày và thời gian hình thành bào tử áo 22.3 ngày. Tuy nhiên, năng suất chỉ đạt 8.10% do mô nấm bị chuột tấn công. Các môi trường khác như CT2 và CT5 cũng cho kết quả khả quan, với mật độ bào tử áo trung bình (++) và năng suất đạt 12%. Điều này cho thấy tiềm năng của các môi trường này trong việc nuôi trồng nấm rơm.

1.2. Sinh trưởng của giống nấm V7

Giống nấm V7 sinh trưởng tốt trên môi trường thóc hạt, với mật độ bào tử áo trung bình (++), thời gian ăn kín túi 16.5 ngày và thời gian hình thành bào tử áo 26 ngày. Tuy nhiên, năng suất chỉ đạt 2% do hệ sợi mảnh và dễ bị nấm mốc tấn công. Kết quả này cho thấy cần cải thiện điều kiện khử trùng để tăng hiệu quả nuôi trồng nấm rơm.

1.3. Sinh trưởng của giống nấm V8

Giống nấm V8 cũng thể hiện khả năng sinh trưởng ổn định trên môi trường thóc hạt, với mật độ bào tử áo trung bình (++), thời gian ăn kín túi 16.3 ngày và thời gian hình thành bào tử áo 27 ngày. Tuy nhiên, năng suất thấp (1-2%) do hệ sợi mảnh và dễ bị nấm mốc tấn công. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tối ưu hóa môi trường nhân giống để cải thiện năng suất nấm.

II. Môi trường nhân giống cấp 3 và kỹ thuật nhân giống

Nghiên cứu đã sử dụng năm môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau, bao gồm thóc hạt, vỏ trấu + bông, mùn cưa + bông, rơm và bông có bổ sung dinh dưỡng. Kết quả cho thấy, thóc hạt là môi trường tối ưu nhất cho sinh trưởng nấm, đặc biệt là đối với giống nấm V2. Các môi trường khác như CT2 và CT5 cũng cho kết quả khả quan, với mật độ bào tử áo trung bình và năng suất ổn định. Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ thuật nhân giống nấm trong việc đảm bảo chất lượng giống và tăng năng suất.

2.1. Thóc hạt Môi trường tối ưu

Thóc hạt được xác định là môi trường nhân giống tối ưu nhất cho sinh trưởng nấm, đặc biệt là đối với giống nấm V2. Môi trường này cho mật độ bào tử áo dày và thời gian ăn kín túi ngắn. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các yếu tố như sự tấn công của chuột và nấm mốc để đảm bảo năng suất.

2.2. Các môi trường khác

Các môi trường như vỏ trấu + bông, mùn cưa + bông và rơm cũng được đánh giá trong nghiên cứu. Mặc dù không vượt trội như thóc hạt, các môi trường này vẫn cho kết quả khả quan, với mật độ bào tử áo trung bình và năng suất ổn định. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tìm kiếm môi trường nhân giống phù hợp với điều kiện địa phương.

III. Giá trị thực tiễn và ứng dụng

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao trong việc cải thiện năng suất nấm và tối ưu hóa kỹ thuật nhân giống nấm. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong sản xuất nấm rơm tại các địa phương, đặc biệt là ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Việc lựa chọn môi trường nhân giống phù hợp và cải thiện điều kiện nuôi trồng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững trong ngành sản xuất nấm rơm.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp trong sản xuất nấm rơm, giúp nông dân lựa chọn môi trường nhân giống phù hợp và cải thiện năng suất nấm. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành sản xuất nấm đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam.

3.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc tìm kiếm môi trường nhân giống tối ưu và cải thiện kỹ thuật nhân giống nấm. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khắc phục các hạn chế như sự tấn công của chuột và nấm mốc để nâng cao hiệu quả sản xuất.

12/02/2025
Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng phát triển và năng suất của chủng nấm rơm v2 v7 v8 volvariella volvacea trên các môi trường nhân giống cấp 3 khác nhau khóa luận tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngành sản xuất nấm đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm qua. Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó đã thực sự trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ. Sản lƣợng nấm ăn nuôi trồng trên thế giới năm 2011 đạt trên 25 triệu tấn nấm tƣơi (Đinh Xuân Linh, 2012). Trong những năm gần đây, ngành trồng nấm ở nƣớc ta đang ngày một phát triển mạnh mẽ nhƣng vẫn còn ở quy mô nhỏ lẻ.

Với nguồn nguyên liệu dồi dào, sẵn có nhƣ: rơm rạ, mùn cƣa, thân cây gỗ, bã mía, bông phế loại., lực lƣợng lao động đông đảo, phần lớn là nông dân và điều kiện tự nhiên rất thuận lợi. Bên cạnh đó, phát triển ngành nghề sản xuất nấm còn có ý nghĩa góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nhƣ: xử lý số lƣợng lớn các chất thải nông nghiệp, lâm nghiệp., các giá thể sau khi thu hoạch nấm có thể chuyển sang làm phân bón hữu cơ, góp phần cải tạo đất, tăng năng suất thu hoạch đối với các loại cây trồng. Mặc dù thế, những nghiên cứu về sự sinh trƣởng và phát triển của nấm là không nhiều, dẫn đến chƣa phát huy đƣợc hết tiềm năng trong việc nuôi trồng nấm rơm cũng nhƣ tìm ra môi trƣờng nhân giống nấm phù hợp cho từng chủng nấm. Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một trong số những loại nấm trồng thƣơng mại quan trọng nhất trên thế giới với giá trị dinh dƣỡng cao và hƣơng vị thơm ngon đặc trƣng.

Nó là một loài nấm ăn của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đƣợc nuôi trồng từ nhiều năm qua ở Trung Quốc và một số quốc gia khác ở châu Á nhƣ: Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippines, Indonesia, Singapore, Malaysia, Thái Lan và Ấn Độ (Chang, 1978). Ở Việt Nam, nấm rơm là một trong 12 loại nấm phổ biến đang đƣợc nuôi trồng tại khắp các địa phƣơng trên cả nƣớc, tập trung chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ…) chiếm 90% sản lƣợng nấm rơm cả nƣớc (Đinh Xuân Linh, 2012). Với thời gian nuôi trồng ngắn, kỹ thuật canh tác đơn giản, dễ chăm sóc thu hái đồng thời khí hậu ở Việt Nam rất thuận lợi cho việc nuôi trồng nấm rơm. Việc sản xuất nấm rơm đạt năng suất cao và ổn định đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà nuôi trồng nấm.

Ở nƣớc ta, nấm rơm chủ yếu đƣợc trồng trên 1 nguồn nguyên liệu sẵn có là rơm rạ sau thu hoạch lúa. Tuy nhiên, việc trồng nấm rơm trên các nguyên liệu sẵn có nhƣ rơm rạ theo phƣơng pháp nuôi trồng truyền thống chƣa thực sự mang lại năng suất cao (Singh, 2011). Năng suất nấm rơm có thể đƣợc tăng lên đáng kể nhờ các phƣơng pháp nuôi trồng phù hợp và chất lƣợng giá thể nuôi trồng (Chang, 1978). Các chất dinh dƣỡng bổ sung (cám gạo, cám lúa mì, đƣờng, phân bón hóa học.) là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tích cực đến năng suất nấm rơm (Chang, 1964; Biswas, 2014).

Việc tìm ra chủng giống nấm rơm mới, phƣơng pháp và giá thể nuôi trồng thích hợp nhằm đạt năng suất cao đang là mối quan tâm của ngành sản xuất nấm rơm. Với mục tiêu đánh giá năng suất, phƣơng pháp nuôi trồng phù hợp với điều kiện khí hậu miền bắc, tôi tiến hành đề tài: “ Bƣớc đầu đánh giá sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của chủng nấm V2, V7, V8 (Volvariella volvacea) trên các môi trƣờng nhân giống cấp 3 khác nhau. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Bƣớc đầu so sánh, đánh giá sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm rơm V2, V7, V8 trên các môi trƣờng nhân giống cấp 3 khác nhau.

- Thực nghiệm, kiểm nghiệm các chủng nấm nghiên cứu, môi trƣờng nhân giống trên cùng giá thể nuôi trồng để tìm ra chủng nấm, môi trƣờng nhân giống có triển vọng. Yêu cầu Nội dung 1: Khảo sát, đánh giá sự sinh trƣởng của chủng nấm rơm V2, V7, V8 trên các môi trƣờng nhân giống cấp 3 khác nhau, Từ đó xác định đƣợc môi trƣờng có triển vọng Nội dung 2: Đánh giá các chủng nấm nghiên cứu, môi trƣờng nhân giống trên cùng giá thể nuôi trồng để tìm ra chủng nấm, môi trƣờng nhân giống có triển vọng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trong nƣớc và thế giới 2.

Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trên thế giới Trong rất nhiều loại thực phẩm mà thiên nhiên ban tặng cho con ngƣời, thì nấm đƣợc coi nhƣ là một món quà vô giá. Nấm là một trong những loại thực phẩm giàu chất dinh dƣỡng, tốt cho sức khỏe con ngƣời, đặc biệt nấm ăn là loại thực phẩm đƣợc coi là có thể thay thế thịt và rau. Nấm ăn đƣợc sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng đƣợc sự dụng trong rất nhiều món ăn ở khắp nơi trên thế giới từ xa xƣa. Trong ẩm thực Trung Hoa đã coi nấm nhƣ là một loại “ sơn hào - hải vị ”.

Theo UNESCO tính đến năm 2017 trên thế giới có khoảng hơn 2000 loại nấm ăn, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon và đã đƣợc nuôi trồng nhân tạo. Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần trở thành một trong ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ. Năm 2017 nấm đƣợc trồng ở trên 100 quốc gia, tổng sản lƣợng đạt khoảng 30 triệu tấn/ năm, tăng từ 7-10%/ năm. Lƣợng nấm lƣu thông trên thị trƣờng đạt 6 triệu tấn/ năm.

Ở các nƣớc phát triển ở châu Âu, Bắc Mỹ, trồng nấm đã trở thành một ngành công nghiệp đƣợc cơ giới hóa toàn bộ từ khâu xử lý nguyên liệu đến thu hái chế biến nấm đều do máy móc thực hiện và năng suất nấm tƣơi trung bình đạt 45-50% so với khối lƣợng nguyên liệu khô ban đầu. Các nƣớc Đông Bắc Á nhƣ Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng lãnh thổ Đài Loan áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hóa trong nghề nấm đã có mức tăng trƣởng hàng trăm lần trong vòng 10 năm, Nhật Bản có nghề trồng nấm hƣơng - Donko truyền thống, mỗi năm đạt hàng triệu tấn. Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi xuất khẩu mỗi năm thu về hàng trăm triệu USD. Ở Trung Quốc từ những năm 60 của thế kỷ trƣớc đã bắt đầu trồng nấm có áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến nên năng suất tăng 4 – 5 lần và sản lƣợng tăng vài chục lần.

Tình hình sản xuất nấm ở Việt Nam Ở Việt Nam sản xuất nấm đƣợc xem là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao thu hút sự tham gia của nhiều bà con nông dân. Trồng nấm đƣợc xem nhƣ là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo. Tổng sản lƣợng các loài nấm ăn và nấm dƣợc liệu của Việt Nam tính đến năm 2018 đạt khoảng trên 270. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 90 triệu USD/năm.

Trong đó đang nuôi trồng 16 loại nấm phổ biến ở các địa phƣơng nhƣ nấm rơm trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long; mộc nhĩ chủ yếu ở các tỉnh Đông Nam Bộ; nấm sò, nấm mỡ, nấm hƣơng và một số nấm dƣợc liệu chủ yếu đƣợc nuôi trồng ở các tỉnh phía bắc. Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đang có các chính sách khuyến khích phát triển ngành nấm nhƣ tăng cƣờng nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật; kêu gọi hợp tác đầu tƣ, trao đổi nguồn giống và công nghệ chế biến; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị sản xuất; hỗ trợ giống nấm cho các cơ sở sản xuất. Đồng thời một số cơ sở nghiên cứu đƣợc hình thành nhƣ Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - Viện di truyền nông nghiệp, Trung tâm Công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Sinh học - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu và Phát triển Nấm ăn nấm dƣợc liệu - Học viện nông nghiệp Việt Nam đã nghiên cứu và chuyển giao một số quy trình sản xuất nấm phù hợp với điều kiện thực tế ở nông thôn, thúc đẩy sự phát triển sản xuất nấm rộng khắp trên địa bàn cả nƣớc góp phần tạo công ăn việc làm, thêm thu nhập cho ngƣời nông dân và tạo ra những sản phẩm tốt cho ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra dần hình thành thị trƣờng tiêu thụ nấm tƣơi trong nƣớc có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nấm của nƣớc ngoài.

Tình hình nghiên cứu nuôi trồng nấm rơm Nấm rơm (Volvariella volvacea) là một loại nấm ăn của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đƣợc trồng đầu tiên ở Trung Quốc vào đầu năm 1822 (Chang, 1969) và đã đƣợc trồng nhiều ở các nƣớc châu Á khác nhƣ Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ. Nấm rơm là loại nấm nổi tiếng thứ ba trên thế giới trong các loại nấm đƣợc nuôi trồng, đƣợc đặc trƣng bởi hƣơng vị độc đáo. Không có một loại rau hay thực phẩm nào lại có chu kỳ sinh trƣởng ngắn nhƣ nấm rơm, nó có thể cho thu hoạch trong 4 vòng 10 ngày (Gurudevan Thiribhuvanamal và cs, 2012). Chính vì lý do này mà nấm rơm đã đƣợc nuôi trồng phổ biến trên khắp thế giới.

Nuôi trồng nấm rơm phụ thuộc phần lớn vào sự phát triển của phƣơng pháp trồng và nguyên liệu làm đống ủ. Trƣớc đây, rơm rạ hầu nhƣ là vật liệu duy nhất sử dụng cho việc trồng nấm rơm. Tuy vậy, chỉ riêng rơm rạ không đáp ứng đủ cho việc nuôi trồng nấm rơm mà hiện nay nấm rơm đƣợc trồng bằng một số phụ phẩm khác nhƣ bông, bã mía, lá chuối khô,… Tại Việt Nam, nuôi trồng nấm rơm cũng rất phổ biến nhƣng việc nghiên cứu nấm rơm vẫn chƣa có chiều sâu. Hiện nay, chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về nấm rơm đƣợc công bố, những hiểu biết về nấm rơm có đƣợc chủ yếu từ các tạp chí, sách, báo nƣớc ngoài.

Tuy nhiên, ở Việt Nam cũng có rất nhiều sách, báo viết về nấm rơm và cách nuôi trồng nấm rơm nhƣ: “Công nghệ nuôi trồng nấm” - Nguyễn Lân Dũng (tập 1,2); “Nấm lớn ở Việt Nam” - Trịnh Tam Kiệt (tập 1,2,3); “Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn, nấm dƣợc liệu” - Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Huỳnh Thị Dung; “Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dƣợc liệu” - Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Duy Trình, Ngô Xuân Nghiễn… Đây là những tài liệu rất có ích cho nông dân và ngƣời nuôi trồng nấm có thể tham khảo và áp dụng vào công việc của mình. Giới thiệu chung về nấm rơm 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá sinh trưởng và năng suất nấm rơm V2, V7, V8 trên môi trường nhân giống cấp 3 là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của các giống nấm rơm trong điều kiện nhân giống cấp 3. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về tốc độ sinh trưởng, năng suất và khả năng thích ứng của các giống nấm rơm V2, V7, V8, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng ứng dụng của chúng trong sản xuất nông nghiệp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và doanh nghiệp quan tâm đến việc tối ưu hóa quy trình trồng nấm.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của bo và kẽm đến năng suất và hàm lượng ligustilide trong rễ củ đương quy Nhật Bản, Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng của hạt đậu xanh, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng.