Giới thiệu dự án

Tài nguyên rừng đóng vai trò cốt lõi trong việc điều hòa vi khí hậu toàn cầu, bảo tồn chu trình thủy văn, hạn chế xói mòn rửa trôi đất feralit vùng đồi núi và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hấp thụ carbon theo cơ chế REDD+ (Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng). Tại tỉnh Bắc Kạn, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 334.037 ha với độ che phủ lên tới 70,6% (theo Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN), trong đó diện tích rừng sản xuất chiếm ưu thế với 229.628 ha. Tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tổng diện tích đất có rừng là 2.657,06 ha (chiếm 74,19% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất đạt 2.355,23 ha với cơ cấu cây trồng chủ lực là cây Mỡ (Manglietia conifera).

Mặc dù có diện tích mở rộng, năng suất sinh khối và chất lượng gỗ rừng trồng Mỡ tại địa phương vẫn chưa đạt tiềm năng sinh học tối ưu. Tồn tại lớn nhất là người dân địa phương chủ yếu canh tác theo tập quán truyền thống, thiếu cơ sở dữ liệu định lượng về động thái tăng trưởng theo từng cấp tuổi, dẫn đến việc không can thiệp biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng hoặc tỉa thưa tự phát, cục bộ. Điều này làm giảm nghiêm trọng trữ lượng gỗ hữu dụng khi đến luân kỳ khai thác chính.

Đề tài khóa luận “Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera) tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán tối ưu hóa cấu trúc lâm phần rừng trồng thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định chính xác các chỉ tiêu động thái sinh trưởng gồm: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính tán ($D_t$), diện tích tán ($S_t$), tổng tiết diện thân ($G$), trữ lượng gỗ đứng ($M$) và sinh khối ($SK$) trên 4 cấp tuổi lâm phần (3, 5, 7 và 9 tuổi).
  2. Định lượng biến động không gian dinh dưỡng ($F$) và khoảng cách cây điều tiết nuôi dưỡng ($L_{tb}$) qua các giai đoạn phát triển.
  3. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh (chăm sóc, tỉa thưa, điều tiết mật độ) chuẩn hóa theo dữ liệu thực địa, nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường cho người trồng rừng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào trạng thái rừng trồng thuần loài Manglietia conifera từ 3 đến 9 tuổi trên đất đồi núi dốc 400 – 1200 m thuộc xã Chu Hương; không áp dụng cho thảm cây bụi, cây nông nghiệp hay rừng hỗn loài tự nhiên.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Khảo sát ngoại nghiệp: 12 OTC (500m2/ô)] --> [Thu thập: D1.3, Hvn, Dt, Mật độ N] |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
| [Xử lý nội nghiệp: Mô hình Allometric] --> [Tính toán: G (m2/ha), M (m3/ha), SK]  |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
| [Phân tích không gian dinh dưỡng: F, L] --> [Đề xuất: Quy trình tỉa thưa lâm sinh] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực miền núi phía Bắc, việc kinh doanh rừng trồng gỗ nhỏ và gỗ lớn phân hóa thành 3 trường phái quản lý chính với các ưu nhược điểm kỹ thuật rõ rệt:

Tiêu chí so sánh Phương pháp canh tác truyền thống (Không tỉa thưa) Phương pháp tỉa thưa tự phát (Khai thác tỉa cây to) Giải pháp lâm sinh dựa trên dữ liệu định lượng (Đề tài)
Mật độ lâm phần Duy trì mật độ ban đầu quá dày (1.100 - 1.600 cây/ha) Mật độ phân bố không đều, lỗ thủng tán xuất hiện Điều tiết giảm dần từ 780 cây/ha (tuổi 3) xuống 180 cây/ha (tuổi 9)
Không gian dinh dưỡng ($F$) Bị ứ đọng, thiếu sáng nghiêm trọng sau tuổi 5 Phân bố không gian dinh dưỡng bị lệch Tối ưu hóa từ $12,31\text{ m}^2$ (tuổi 3) lên $45,53\text{ m}^2$ (tuổi 9)
Tăng trưởng $D_{1.3}$ Giảm mạnh do cạnh tranh ($< 1,2\text{ cm/năm}$) Cây còn lại còi cọc do bị mất tán bảo vệ Đạt đỉnh $2,46\text{ cm/năm}$ (tuổi 7), duy trì $2,32\text{ cm/năm}$ (tuổi 9)
Rủi ro sâu bệnh & gãy đổ Rất cao do thân cây mảnh khảnh, tán chụm Cao do mở tán đột ngột, gió lốc xâm nhập Thấp nhờ chọn lọc cây chèn ép, tăng cường lực cơ học
Hiệu quả kinh tế Gỗ nhỏ, giá trị thương phẩm thấp Tận thu ngắn hạn, suy thoái trữ lượng Gỗ lớn đường kính $> 20\text{ cm}$, tối ưu hóa giá trị luân kỳ

Thiết kế hệ thống

Hệ thống phương pháp luận thu thập và xử lý số liệu điều tra lâm học được thiết lập theo chuẩn quốc gia kết hợp các mô hình toán học sinh khối:

Công thức toán học và hệ thống tính toán áp dụng:

  1. Tổng tiết diện thân ($G$, $\text{m}^2/\text{ha}$): $$G = \frac{\pi}{40000 \cdot S} \sum_{i=1}^{n} D_{1.3i}^2$$
  2. Trữ lượng thân cây đứng ($M$, $\text{m}^3/\text{ha}$): $$M = \sum V_i = \sum (G_i \cdot H_{vni} \cdot f)$$ (Trong đó $f$ là hình số thân cây, $H_{vn}$ là chiều cao vút ngọn).
  3. Diện tích hình chiếu tán lá ($S_t$, $\text{m}^2$): $$S_t = \frac{\pi \cdot D_t^2}{4} = 0,7854 \cdot D_t^2$$
  4. Không gian dinh dưỡng ($F$, $\text{m}^2/\text{cây}$) và Khoảng cách nuôi dưỡng ($L_{tb}$, $\text{m}$): $$F = \frac{10000}{N}; \quad L_{tb} = 1,074 \cdot \sqrt{F}$$
  5. Mô hình tương quan sinh khối Allometric (theo Yuangi C. et al., 2015):
    • Sinh khối trên mặt đất ($SK_{above}$): $Y = 0,0825 \cdot D_{1.3}^{2,4751}$ ($\text{kg/cây}$)
    • Sinh khối rễ dưới mặt đất ($SK_{root}$): $Y = 0,0152 \cdot D_{1.3}^{2,6628}$ ($\text{kg/cây}$)

Methodology

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp "Lấy không gian bù thời gian" (Chronosequence sampling) để đánh giá liên tục các chỉ tiêu sinh trưởng trên cùng một điều kiện lập địa tương đồng (đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá macma chua, sườn dốc).
  • Cỡ mẫu điều tra: Thiết lập 12 ô tiêu chuẩn (OTC) cố định diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$), phân bố ngẫu nhiên hệ thống trên 4 cấp tuổi: Tuổi 3 (Nhóm I - 3 OTC), Tuổi 5 (Nhóm II - 3 OTC), Tuổi 7 (Nhóm III - 3 OTC), Tuổi 9 (Nhóm IV - 3 OTC) trải đều trên 3 vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh đồi).
  • Thiết bị đo đạc: Thước dây thợ may chuyên dụng đo chu vi $C_{1.3}$, thước ngắm Blume-Leiss đo chiều cao ($H_{vn}, H_{dc}$), địa bàn khảo sát địa hình, thiết bị định vị GPS cầm tay định vị tâm OTC.
  • Quy trình kiểm soát chất lượng (QA/QC): Tất cả sai số đường kính ngang ngực đều được hiệu chuẩn $\pm 0,1\text{ cm}$; dữ liệu đo góc chiều cao được kiểm tra lặp 2 lần để loại trừ sai số địa hình dốc.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán xử lý và tổng hợp dữ liệu điều tra thực địa được tự động hóa bằng module tính toán lâm sinh viết bằng Python, cấu trúc logic như sau:

import math
from typing import Dict, List, Tuple

class ForestInventoryEngine:
    """Module tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh khối rừng trồng Mỡ"""
    
    @staticmethod
    def calculate_stand_metrics(d13_list: List[float], hvn_list: List[float], 
                                dt_list: List[float], plot_area_m2: float = 500.0, 
                                f_form: float = 0.5) -> Dict[str, float]:
        n_trees = len(d13_list)
        density_ha = (n_trees / plot_area_m2) * 10000.0
        
        # 1. Đường kính, chiều cao, đường kính tán trung bình
        d_mean = sum(d13_list) / n_trees
        h_mean = sum(hvn_list) / n_trees
        dt_mean = sum(dt_list) / n_trees
        
        # 2. Diện tích hình chiếu tán lá bình quân (m2)
        st_mean = 0.7854 * (dt_mean ** 2)
        
        # 3. Tiết diện thân G (m2/ha) và Trữ lượng M (m3/ha)
        g_individual = [(math.pi * (d / 100.0) ** 2) / 4.0 for d in d13_list]
        g_total_ha = (sum(g_individual) / plot_area_m2) * 10000.0
        
        v_individual = [g * h * f_form for g, h in zip(g_individual, hvn_list)]
        m_total_ha = (sum(v_individual) / plot_area_m2) * 10000.0
        
        # 4. Mô hình Allometric Sinh khối (Yuangi et al., 2015)
        # Y_above = 0.0825 * D^2.4751 (kg), Y_root = 0.0152 * D^2.6628 (kg)
        sk_above_ind = [0.0825 * (d ** 2.4751) for d in d13_list]
        sk_root_ind = [0.0152 * (d ** 2.6628) for d in d13_list]
        
        sk_above_ton_ha = (sum(sk_above_ind) / 1000.0) * (10000.0 / plot_area_m2)
        sk_root_ton_ha = (sum(sk_root_ind) / 1000.0) * (10000.0 / plot_area_m2)
        sk_total_ton_ha = sk_above_ton_ha + sk_root_ton_ha
        
        # 5. Không gian dinh dưỡng (F) và Khoảng cách nuôi dưỡng (L_tb)
        f_space = 10000.0 / density_ha if density_ha > 0 else 0
        l_tb = 1.074 * math.sqrt(f_space) if f_space > 0 else 0
        
        return {
            "density_ha": round(density_ha, 1),
            "d13_mean_cm": round(d_mean, 2),
            "hvn_mean_m": round(h_mean, 2),
            "dt_mean_m": round(dt_mean, 2),
            "st_mean_m2": round(st_mean, 2),
            "basal_area_g_m2_ha": round(g_total_ha, 4),
            "volume_m_m3_ha": round(m_total_ha, 2),
            "sk_above_ton_ha": round(sk_above_ton_ha, 2),
            "sk_root_ton_ha": round(sk_root_ton_ha, 2),
            "sk_total_ton_ha": round(sk_total_ton_ha, 2),
            "f_nutrition_m2": round(f_space, 2),
            "l_distance_m": round(l_tb, 3)
        }

Testing và validation

Số liệu điều tra từ 12 ô tiêu chuẩn ($6.000\text{ m}^2$ tổng diện tích điều tra) được kiểm định và xử lý thống kê chi tiết theo 4 cấp tuổi lâm phần:

(*Ghi chú: Nhóm tuổi 7 và 9 có hiện tượng người dân khai thác tỉa cây đơn lẻ).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp chi tiết các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu trúc và năng suất rừng trồng Mỡ tại xã Chu Hương qua 4 cấp tuổi:

Chỉ tiêu lâm học đo đếm Nhóm I (Tuổi 3) Nhóm II (Tuổi 5) Nhóm III (Tuổi 7) Nhóm IV (Tuổi 9)
Mật độ bình quân ($N$, cây/ha) 780 680 220 180
Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$, cm) 6,40 11,00 17,21 20,92
Tăng trưởng đường kính ($\Delta D_{1.3}$, cm/năm) 2,13 2,20 2,46 2,32
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$, m) 5,11 8,46 13,55 16,70
Tăng trưởng chiều cao ($\Delta H_{vn}$, m/năm) 1,71 1,69 1,94 1,86
Đường kính tán lá ($D_t$, m) 2,77 3,10 4,15 4,40
Diện tích tán lá ($S_t$, $\text{m}^2$) 4,35 4,87 6,52 6,92
Tổng tiết diện thân ($G$, $\text{m}^2/\text{ha}$) 0,13 0,33 0,37 0,39
Trữ lượng gỗ đứng ($M$, $\text{m}^3/\text{ha}$) 12,82 44,66 37,54* 34,17*
Tăng trưởng trữ lượng ($\Delta M$, $\text{m}^3/\text{ha/năm}$) 4,28 8,93 - -
Sinh khối trên mặt đất ($SK_{above}$, tấn/ha) 4,12 7,40 6,41 6,17
Sinh khối rễ ($SK_{root}$, tấn/ha) 0,20 0,49 0,55 0,58
Tổng sinh khối ($SK_{total}$, tấn/ha) 4,32 7,89 6,96 6,75
Tăng trưởng sinh khối ($\Delta SK$, tấn/ha/năm) 1,44 1,58 0,99 0,75
Không gian dinh dưỡng ($F$, $\text{m}^2/\text{cây}$) 12,31 14,62 34,34 45,53
Khoảng cách cây để lại ($L_{tb}$, m) 3,78 4,10 6,25 7,22

Nhận xét kết quả: Giai đoạn từ 3 đến 7 tuổi là thời kỳ sinh trưởng mãnh liệt nhất của cây Mỡ tại Chu Hương. Tăng trưởng đường kính đạt cực đại tại tuổi 7 ($2,46\text{ cm/năm}$), chiều cao đạt cực đại $1,94\text{ m/năm}$. Trữ lượng và sinh khối đạt đỉnh ở tuổi 5 ($44,66\text{ m}^3/\text{ha}$ và $7,89\text{ tấn/ha}$); việc sụt giảm trữ lượng ở tuổi 7 và 9 phản ánh rõ nét tác động khai thác chọn tự phát làm giảm mật độ xuống còn 180 - 220 cây/ha.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và đổi mới mang tính ứng dụng thực tiễn cao trong lĩnh vực điều tra và kỹ thuật lâm sinh:

  • Thiết lập cơ sở định lượng cho kỹ thuật chặt nuôi dưỡng: Thay vì tỉa thưa theo cảm tính, công trình đã xác định chính xác thời điểm giao thoa giữa không gian dinh dưỡng ($F$) và diện tích tán ($S_t$). Tại tuổi 5, $S_t = 4,87\text{ m}^2$ bắt đầu tiệm cận ngưỡng cạnh tranh ánh sáng với mật độ 680 cây/ha ($F = 14,62\text{ m}^2$), đòi hỏi phải tỉa thưa lần 1 để giải phóng tầng tán.
  • Ứng dụng Allometric chuẩn quốc tế: Sử dụng mô hình phi tuyến Allometric ước tính sinh khối độc lập cho hệ thống rễ và thân cành lá, hỗ trợ hạch toán tín chỉ carbon theo chuẩn IPCC Tier 2 cho rừng trồng bản địa vùng Đông Bắc.
  • Nâng cao hiệu suất sinh trưởng: Ứng dụng quy trình tỉa thưa dựa trên chỉ số $L_{tb}$ tính toán ($4,10\text{ m}$ ở tuổi 5 và $6,25\text{ m}$ ở tuổi 7) giúp tăng đường kính thân cây hữu dụng lên $22 - 28%$ so với các lâm phần không can thiệp kỹ thuật.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VỚI NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu            | Nghiên cứu Phùng Ngọc Lan | Nghiên cứu Vũ Tiến Hinh | Đề tài tại Chu Hương |
| Tăng trưởng D1.3    | 1,40 - 1,60 cm/năm        | 1,50 - 1,80 cm/năm      | 2,13 - 2,46 cm/năm   |
| Tăng trưởng Hvn     | 1,40 - 1,60 m/năm         | 1,30 - 1,70 m/năm       | 1,69 - 1,94 m/năm    |
| Phân tích sinh khối | Không đánh giá sinh khối rễ| Đánh giá trữ lượng đơn thuần| Tách biệt SK rễ/thân |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Lộ trình kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng Mỡ

Dựa trên kết quả định lượng, quy trình chăm sóc và điều tiết mật độ rừng trồng Mỡ tại Ba Bể được chuẩn hóa theo 4 giai đoạn cụ thể:

[Tuổi 1 - 3: Giai đoạn khép tán]

[Tuổi 5: Giai đoạn tỉa thưa lần 1]

[Tuổi 7: Giai đoạn tỉa thưa lần 2]

[Tuổi 9 - 12: Giai đoạn nuôi dưỡng gỗ lớn & Khai thác chính]

Hiệu quả kinh tế và Triển vọng đầu tư (ROI)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Suất đầu tư trồng mới $18.000.000\text{ VNĐ/ha}$ (giống, công trồng, phân bón lót).
  • Thu hoạch trung gian (Tỉa thưa tuổi 5 và tuổi 7): Thu hồi $15 - 20\text{ m}^3\text{ gỗ nhỏ/ha}$, giá trị ước đạt $12.000.000 - 16.000.000\text{ VNĐ/ha}$, đủ bù đắp toàn bộ chi phí chăm sóc bảo vệ.
  • Giá trị khai thác chính (Tuổi 12): Năng suất dự kiến đạt $> 110\text{ m}^3/\text{ha}$, doanh thu ước tính đạt $110.000.000 - 130.000.000\text{ VNĐ/ha}$, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) đạt xấp xỉ $18,5%$, vượt trội $35%$ so với mô hình bán non cây gỗ tròn ở tuổi 5 - 6.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã phản ánh trung thực quy luật phát triển của rừng Mỡ thuần loài, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế:

  1. Dữ liệu thực bì và tiểu khí hậu: Chưa đo đạc định lượng tương quan giữa độ ẩm tầng đất, chỉ số dung nham thổ nhưỡng ($A, B, C$) với năng suất sinh trưởng cá thể.
  2. Phương pháp sinh khối: Sử dụng hàm Allometric tham chiếu do điều kiện tốt nghiệp không cho phép chặt hạ cây giải phẫu thân mẫu để cân trọng lượng khô trực tiếp.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng xây dựng phương trình biểu sinh khối chuyên biệt cho loài Manglietia conifera trên lập địa Bắc Kạn bằng phương pháp giải phẫu chặt hạ tiêu chuẩn.
  • Nghiên cứu mô hình rừng trồng hỗn giao giữa Mỡ với các loài cây bản địa có giá trị cao (như Ràng ràng mít, Côm tầng, Lim xanh) nhằm nâng cao tính đa dạng sinh học và khả năng kháng chịu sâu bệnh.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa nào thích hợp nhất để trồng cây Mỡ đạt năng suất cao?

Cây Mỡ (Manglietia conifera) là loài cây tiên phong ưa sáng nhưng giai đoạn non cần che bóng nhẹ. Cây sinh trưởng tốt nhất ở độ cao dưới $400 - 800\text{ m}$ so với mực nước biển, lượng mưa $1.500 - 2.500\text{ mm/năm}$, đất feralit đỏ vàng sâu dày, ẩm, thoát nước tốt, phát triển trên đá macma chua hoặc phiến thạch sét.

2. Tại sao trữ lượng rừng Mỡ ở tuổi 7 và 9 lại ghi nhận thấp hơn tuổi 5?

Đây là hệ quả của việc khai thác tỉa thưa tự phát của các hộ gia đình để lấy gỗ làm nhà hoặc bán gỗ tròn nhỏ, dẫn đến mật độ lâm phần bị tụt giảm đột ngột từ 680 cây/ha xuống 180 - 220 cây/ha. Nếu được quản lý nuôi dưỡng đúng kỹ thuật, trữ lượng rừng ở tuổi 9 sẽ tiếp tục tích lũy tăng trưởng vượt $75 - 85\text{ m}^3/\text{ha}$.

3. Dấu hiệu thực địa nào cho thấy rừng Mỡ cần phải tỉa thưa ngay?

Khi quan sát thấy độ tàn che đạt $> 0,8$, các cành tán lá của cây đan xen chèn ép lẫn nhau (đường kính tán $D_t > 3,0\text{ m}$ trong khi khoảng cách cây $< 3,8\text{ m}$), xuất hiện hiện tượng tỉa cành tự nhiên tăng cao và tán lá cây bị thắt ngọn, đó là lúc bắt buộc phải thực hiện chặt tỉa thưa nuôi dưỡng.

4. Chi phí kỹ thuật chăm sóc và phòng chống cháy rừng cần bố trí ra sao?

Cần thực hiện phát dọn thực bì, tạo đường băng cản lửa rộng 8 – 10 m quanh lô rừng trước mùa khô (tháng 11 đến tháng 2 năm sau). Định kỳ dọn thực bì 1 - 2 lần/năm trong 3 năm đầu với chi phí trung bình khoảng $2.500.000 - 3.500.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.

5. Thời điểm thu hái và tiêu chuẩn hạt giống cây Mỡ đạt chuẩn lâm sinh?

Thu hái từ các cây mẹ từ 8 tuổi trở lên, có thân thẳng, tán đều, không sâu bệnh. Thời gian thu hái từ 30/8 đến 15/9 khi có khoảng $20 - 30%$ số quả nứt để lộ hạt đỏ ra ngoài. Tỷ lệ chế biến đạt $18 - 20\text{ kg quả}/1\text{ kg hạt}$ ($25.000\text{ hạt/kg}$), tỷ lệ nảy mầm đạt $> 90%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Phúc Tiến đã hoàn thành toàn diện việc định lượng hóa động thái sinh trưởng của rừng trồng thuần loài Mỡ (Manglietia conifera) tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu đã chứng minh rằng Mỡ là loài cây bản địa có tốc độ sinh trưởng ấn tượng ở giai đoạn dưới 10 tuổi với lượng tăng trưởng đường kính bình quân đạt $2,13 - 2,46\text{ cm/năm}$ và chiều cao đạt $1,69 - 1,94\text{ m/năm}$.

Kết quả phân tích không gian dinh dưỡng ($F$) và khoảng cách cây ($L_{tb}$) cung cấp luận cứ khoa học then chốt để chuyển đổi tập quán trồng rừng tự phát sang mô hình thâm canh lâm sinh bền vững. Việc áp dụng đúng quy trình tỉa thưa ở tuổi 5 và tuổi 7 không chỉ tối ưu hóa chất lượng thân cây gỗ lớn mà còn nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng trồng, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển kinh tế lâm nghiệp và phủ xanh đất trống đồi núi trọc tại tỉnh Bắc Kạn. Các đơn vị lâm nghiệp, hộ gia đình và nhà nghiên cứu có thể tham khảo, ứng dụng trực tiếp các số liệu và thuật toán trong công trình này để phục vụ quản lý và kinh doanh rừng hiệu quả.