Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, đồng thời là thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành không gian sinh thái và địa bàn phân bố dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Do tính chất hữu hạn về mặt diện tích và cố định về mặt không gian địa lý, việc khai thác, phân bổ và sử dụng quỹ đất đòi hỏi phải được quản lý khoa học, đúng quy hoạch và pháp luật nhằm vừa phát huy tối đa hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và gia tăng dân số đã làm nảy sinh nhiều áp lực lớn đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai ở các địa phương. Tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát, lãng phí tài nguyên và những bất cập trong thủ tục hành chính địa chính vẫn còn diễn ra ở nhiều cấp cơ sở. Phường Đức Xuân là trung tâm hành chính, kinh tế của thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, nơi tập trung nhiều cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua. Trong giai đoạn 2010 - 2013, sự phát triển nhanh chóng của các ngành dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp và kết cấu hạ tầng đã tạo ra biến động mạnh về nhu cầu sử dụng đất, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được đánh giá một cách toàn diện.
Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013" do sinh viên Nông Văn Huấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Hữu Chiến tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã được triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Đức Xuân.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2003.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác quản lý và sử dụng đất đai đến đời sống của người dân trong địa bàn của phường.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất để đề xuất những giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường.
- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
Khóa luận đồng thời đặt ra 3 yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm chắc Luật Đất đai, các văn bản luật dưới luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài học kinh nghiệm đã thu được.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn với tổng diện tích tự nhiên 549,19 ha.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2010 - 2013; thời gian tiến hành thực hiện đề tài từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Khung đánh giá cốt lõi được xây dựng bám sát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xác định địa giới hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý tài chính; quản lý thị trường bất động sản; quản lý thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai; quản lý hoạt động dịch vụ công.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp như: năng suất ruộng đất ($N = Q/S$), năng suất cây trồng, hệ số sử dụng đất (tổng diện tích gieo trồng / tổng diện tích canh tác) và tỷ lệ sử dụng đất (diện tích đất đã sử dụng / diện tích đất tự nhiên $\times 100%$).
Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng trong khóa luận gồm:
- Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2009/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi, bồi thường, tái định cư; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTN&MT và Quyết định số 25/2004/QĐ-BTN&MT; Thông tư số 28/2004/TT-BTN&MT, Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT, Thông tư số 08/2007/TT-BTN&MT, Thông tư số 29/2008/TT-BTN&MT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Công văn số 1327/UBND-TH1 ngày 21/5/2010 về đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quyết định số 156/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn, Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn, Niên giám thống kê thị xã Bắc Kạn năm 2010, các báo cáo kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính của UBND phường Đức Xuân; kết hợp khảo sát thực địa và phỏng vấn cán bộ chuyên trách.
- Phương pháp thống kê và liệt kê: Hệ thống hóa số liệu về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế, phân loại đất đai, kết quả cấp giấy chứng nhận và xử lý vi phạm thành các bảng biểu minh họa.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá chi tiết từng nội dung quản lý và hiệu quả sử dụng đất, làm rõ nguyên nhân của các biến động.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu biến động diện tích các loại đất và kết quả quản lý giữa các năm trong giai đoạn 2010 - 2013 so với quy hoạch được duyệt.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại phường trung tâm thị xã Bắc Kạn. Tác giả xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu, làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc vận dụng kiến thức quản lý đất đai vào thực tiễn cơ sở, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu và đề xuất giải pháp cho chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện các lý luận cơ bản về đất đai, quản lý nhà nước về đất đai và 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai năm 2003. Tác giả điểm lại lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam qua các mốc thời gian: thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám 1945, thời kỳ 1945 - 1993 (Hiến pháp 1946, Luật Cải cách ruộng đất 1953, Hiến pháp 1980, Chỉ thị 299/TTg, Luật Đất đai 1987, Nghị quyết 10-NQ/TW), thời kỳ Hiến pháp 1992 và Luật Đất đai 1993, cho đến Luật Đất đai 2003. Đồng thời, tài liệu tham chiếu kinh nghiệm quản lý đất đai của Australia (hệ thống đăng ký quyền sở hữu tư nhân và quyền trưng thu đất bồi thường của Nhà nước) và Pháp (quản lý dựa trên tin học hóa hệ thống địa chính và trích lục địa chính).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại phường Đức Xuân (diện tích 549,19 ha) và khung thời gian khảo sát 2010 - 2013. Bốn nội dung nghiên cứu chính được phân định rõ: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất; đánh giá công tác quản lý theo 13 nội dung quản lý nhà nước; đề xuất giải pháp hoàn thiện. Các phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh được thiết lập làm công cụ xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm nội dung lớn:
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội:
- Phường Đức Xuân nằm ở tọa độ 21°58’21” đến 22°30’56” vĩ độ Bắc và 104°58’21” đến 105°31’33” kinh độ Đông. Địa hình dốc từ Tây sang Đông, cao 150 - 300 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21,8°C, lượng mưa trung bình 1.436 mm (tập trung 80% vào các tháng 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 83%, tổng số giờ nắng 1.540 - 1.750 giờ/năm. Thủy văn gồm sông Cầu (dài 5 km, rộng 40 m qua phường) và suối Bản Áng. Mực nước ngầm trung bình khoảng 8 m. Tài nguyên rừng có 390,73 ha rừng sản xuất (chủ yếu là rừng trồng).
- Về kinh tế: Năm 2010, cơ cấu kinh tế gồm Nông - Lâm nghiệp, Thủy sản chiếm 5,8% (3.526 triệu đồng); Công nghiệp - Xây dựng chiếm 24,8% - 26,9% (17.741 - 17.930 triệu đồng); Dịch vụ - Thương mại - Du lịch chiếm 67,3% - 70% (50.014 - 51.847 triệu đồng).
- Về xã hội và hạ tầng: Dân số phường có 7.234 người (19 tổ dân phố), tỷ lệ tăng tự nhiên 0,81%, quy mô 3,07 người/hộ. Tổng số lao động là 1.928 người (lao động nông nghiệp 193 người). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 4,8% (114 hộ), thu nhập bình quân 10 triệu đồng/người/năm. Phường có 1 trường mầm non (704 cháu, 52 giáo viên), 1 trường tiểu học (704 học sinh, 37 giáo viên) đều đạt chuẩn quốc gia; 1 trạm y tế (1 bác sĩ, 1 y sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 dược sĩ, 12 giường bệnh, khám 1.348 lượt người); 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia; bình quân 45 máy điện thoại/100 hộ dân.
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013:
Tổng diện tích tự nhiên của phường ổn định ở mức 549,19 ha. Cơ cấu và sự biến động giữa các nhóm đất được thể hiện qua bảng số liệu sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Năm 2010 (ha) |
Cơ cấu 2010 (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
Biến động (+/- ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
408,45 |
74,37 |
407,20 |
74,14 |
-1,25 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
6,99 |
1,27 |
6,99 |
1,27 |
0,00 |
| - |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) |
LUC |
3,17 |
0,57 |
3,82 |
0,69 |
+0,65 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
4,27 |
0,78 |
3,12 |
0,56 |
-1,15 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
3,25 |
0,59 |
3,15 |
0,57 |
-0,10 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
390,73 |
71,14 |
390,73 |
71,15 |
0,00 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
3,21 |
0,58 |
3,21 |
0,58 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
140,18 |
25,52 |
141,43 |
25,75 |
+1,25 |
| 2.1 |
Đất ở đô thị |
ODT |
38,97 |
7,09 |
38,76 |
7,05 |
-0,21 |
| 2.2 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
CTS |
7,40 |
1,34 |
7,40 |
1,34 |
0,00 |
| 2.3 |
Đất quốc phòng |
CQP |
3,84 |
0,69 |
3,84 |
0,70 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất an ninh |
CAN |
6,78 |
1,23 |
6,78 |
1,23 |
0,00 |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
7,02 |
1,27 |
6,84 |
1,24 |
-0,18 |
| 2.6 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
SKX |
8,49 |
1,54 |
8,49 |
1,54 |
0,00 |
| 2.7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,09 |
0,01 |
0,09 |
0,01 |
0,00 |
| 2.8 |
Đất sông suối |
SON |
8,94 |
1,62 |
8,94 |
1,62 |
0,00 |
| 2.9 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
58,65 |
10,67 |
60,29 |
10,97 |
+1,64 |
| - |
Trong đó: Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
1,45 |
0,26 |
1,47 |
0,26 |
+0,02 |
| - |
Trong đó: Đất cơ sở y tế |
DYT |
0,62 |
0,11 |
0,66 |
0,12 |
+0,04 |
| - |
Trong đó: Đất cơ sở giáo dục |
DGD |
1,57 |
0,28 |
1,97 |
0,35 |
+0,40 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
0,56 |
0,10 |
0,56 |
0,10 |
0,00 |
3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: UBND phường đã ban hành 38 văn bản giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; 5 quyết định kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 16 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong sử dụng đất.
- Xác định địa giới hành chính: Thực hiện cắm mốc giới rõ ràng theo Chỉ thị 364/TTg và Nghị định số 119/CP; địa giới không xảy ra tranh chấp.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Tính đến năm 2013, phường đã hoàn thành đo đạc địa chính chính quy và quản lý 73 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (năm 2013), 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 (năm 2013) và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 (năm 2012), tất cả đều ở trạng thái nguyên vẹn.
- Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020. Mục tiêu đến năm 2015, đất nông nghiệp giảm còn 405,94 ha, đất phi nông nghiệp tăng lên 142,69 ha; đến năm 2020, đất nông nghiệp giảm còn 397,23 ha, đất phi nông nghiệp đạt 151,96 ha (hoặc 167,84 ha), đất chưa sử dụng giảm về 0,00 ha.
- Giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Giai đoạn 2010 - 2013, phường đã thực hiện giao đất cho 14 trường hợp với diện tích 5,5 ha; cho thuê đất đối với 19 hộ gia đình và 15 tổ chức với diện tích 1,04 ha; tiếp nhận và giải quyết 233 trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 3,26 ha (năm 2010: 42 trường hợp/0,63 ha; năm 2011: 35 trường hợp/0,97 ha; năm 2012: 93 trường hợp/1,14 ha; năm 2013: 63 trường hợp/0,52 ha).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết những thành tựu đạt được trong việc ổn định địa giới hành chính, hoàn thiện hồ sơ đo đạc 73 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và từng bước đưa công tác sử dụng đất vào quy hoạch. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND thị xã Bắc Kạn và UBND phường Đức Xuân về tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính, đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chính xác hiện trạng quỹ đất tự nhiên 549,19 ha của phường Đức Xuân. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 74,14% (407,20 ha), trong đó rừng sản xuất chiếm 390,73 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 25,75% (141,43 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,56 ha (0,10%).
- Xác định rõ xu hướng biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2013: diện tích đất nông nghiệp giảm 1,25 ha (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,15 ha và đất trồng cây lâu năm giảm 0,10 ha) để chuyển sang đất phát triển hạ tầng trong nhóm phi nông nghiệp (tăng 1,64 ha, phục vụ mở rộng đất trường học, cơ sở y tế và công trình công cộng).
- Thống kê đầy đủ kết quả thực thi các nội dung quản lý nhà nước: ban hành 59 văn bản chỉ đạo và xử lý vi phạm; quản lý 73 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500; thẩm định giao đất 5,5 ha cho 14 trường hợp; cho thuê 1,04 ha đất cho 19 hộ và 15 tổ chức; thực hiện chuyển mục đích sử dụng 3,26 ha đất cho 233 hồ sơ cá nhân.
Đề xuất và giải pháp của tác giả
- Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Rà soát, khớp nối quy hoạch đô thị với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, hạn chế tình trạng chuyển mục đích đất nông nghiệp tự phát, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước 3,82 ha.
- Củng cố hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tin học hóa quản lý hồ sơ địa chính cho đội ngũ công chức địa chính phường nhằm đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng.
- Tăng cường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích; giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tranh chấp ngay từ tổ dân phố.
- Khắc phục tình trạng đất đai phân tán, manh mún: Khuyến khích chuyển đổi ruộng đất, dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp, tăng cường áp dụng thâm canh và giống cây trồng năng suất cao để bù đắp diện tích canh tác bị thu hẹp.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thống kê chi tiết, đồng bộ về hiện trạng và biến động đất đai cấp phường qua 4 năm liên tục (2010 - 2013), phân tích rõ nét những khó khăn của một địa bàn đô thị miền núi đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung vào phạm vi một đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường Đức Xuân) trong khung thời gian 2010 - 2013 dựa trên các dữ liệu thứ cấp và hệ thống pháp lý theo Luật Đất đai năm 2003 (trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014). Một số số liệu điều tra kinh tế - xã hội phụ thuộc vào niên giám thống kê năm 2010.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá biến động đất đai của phường Đức Xuân trong các giai đoạn tiếp theo dưới sự điều chỉnh của Luật Đất đai mới; mở rộng phân tích chi tiết hiệu quả tài chính từ đất đai (thu ngân sách, tiền chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng) và đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về đất đai.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa chính - Bất động sản khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về quản lý đất đai cấp xã, phường, thị trấn.
- Cán bộ thực tiễn: Cung cấp khung phương pháp đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống biểu mẫu thống kê biến động đất đai phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của cán bộ địa chính cấp cơ sở tại các đô thị miền núi.
- Nội dung đáng tham khảo: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu đất chuyên dùng, biến động giữa các nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, quy trình xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và phương pháp lập bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của phường Đức Xuân năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 549,19 ha, gồm: Đất nông nghiệp chiếm 407,20 ha (74,14%), trong đó diện tích lớn nhất là đất rừng sản xuất với 390,73 ha; Đất phi nông nghiệp chiếm 141,43 ha (25,75%), trong đó đất phát triển hạ tầng chiếm 60,29 ha và đất ở đô thị chiếm 38,76 ha; Đất chưa sử dụng chiếm 0,56 ha (0,10%).
2. Đất nông nghiệp của phường Đức Xuân biến động ra sao trong giai đoạn 2010 - 2013?
Diện tích đất nông nghiệp giảm 1,25 ha, từ 408,45 ha (năm 2010) xuống còn 407,20 ha (năm 2013). Sự sụt giảm chủ yếu diễn ra ở đất trồng cây hàng năm khác (giảm 1,15 ha, từ 4,27 ha xuống 3,12 ha) và đất trồng cây lâu năm (giảm 0,10 ha, từ 3,25 ha xuống 3,15 ha) do chuyển đổi sang đất phát triển hạ tầng và công trình công cộng. Riêng diện tích đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ tăng từ 3,17 ha lên 3,82 ha.
3. Kết quả đo đạc và lập bản đồ địa chính của phường Đức Xuân tính đến năm 2013 đạt được những gì?
Phường đã hoàn thành đo đạc địa chính chính quy, quản lý 73 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 thành lập năm 2013, 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 thành lập năm 2013 và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 thành lập năm 2012; toàn bộ hệ thống bản đồ đều ở tình trạng lưu trữ nguyên vẹn.
4. Kết quả giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương trong giai đoạn 2010 - 2013 như thế nào?
Chính quyền địa phương đã thực hiện giao đất cho 14 trường hợp với tổng diện tích 5,5 ha; cho thuê đất đối với 19 hộ gia đình và 15 tổ chức với diện tích 1,04 ha; giải quyết 233 trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 3,26 ha (nhiều nhất là năm 2012 với 93 trường hợp, diện tích 1,14 ha).
5. Trong công tác quản lý trật tự và giải quyết tranh chấp đất đai, phường Đức Xuân đã ban hành những văn bản nào từ năm 2010?
UBND phường đã ban hành tổng cộng 59 văn bản liên quan, bao gồm: 38 văn bản giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; 5 quyết định khảo sát, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 16 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng đất đai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Huấn đã phản ánh toàn diện, trung thực thực trạng công tác quản lý và sử dụng quỹ đất 549,19 ha tại phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu đất đai phù hợp với định hướng phát triển đô thị, thể hiện qua việc giảm đất nông nghiệp để ưu tiên quỹ đất phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đồng thời, công trình đánh giá chi tiết kết quả thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, đề xuất các giải pháp khả thi về quy hoạch, nhân lực và kiểm tra giám sát nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương.