Giới thiệu dự án

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự pháp lý, tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tại tỉnh Thái Nguyên (diện tích tự nhiên 3.562,82 km² gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 180 xã/phường/thị trấn), quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra với tốc độ cao, kéo theo áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất vô cùng lớn.

Xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương là địa bàn trọng điểm phía Nam của huyện, giáp ranh thành phố Thái Nguyên, sở hữu trục giao thông huyết mạch Quốc lộ 3 và tuyến Quốc lộ 1B kết nối Thái Nguyên - Lạng Sơn. Với quy mô dân số 13.810 người, mật độ 720,71 người/km² phân bổ trên 19 xóm, Sơn Cẩm có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12% - 13,5%/năm giai đoạn 2010 - 2014. Sự chuyển dịch nhanh chóng từ nông nghiệp thuần túy sang cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại đặt ra thách thức nghiêm trọng cho bộ máy địa chính cấp xã.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự bất cập giữa tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực tế và năng lực quản lý của hệ thống hồ sơ địa chính. Cụ thể, các tài liệu bản đồ địa chính gồm 61 tờ lập từ năm 2000 theo hệ tọa độ cũ đã xuống cấp; tình trạng tồn đọng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) chiếm 18,49% (66/357 đơn); việc thống kê, cập nhật biến động đất đai thủ công không theo kịp các dự án thu hồi, giao đất công nghiệp quy mô lớn (như Nhà máy may TNG 35.352 m², Công ty CP Khai khoáng Miền Núi 31.470 m²).

Mục tiêu nghiên cứu của dự án được xác định rõ ràng:

  1. Đánh giá toàn diện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 - 2014 theo khung pháp lý Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  2. Phân tích định lượng cơ cấu và biến động không gian của 1.682,36 ha đất tự nhiên (chia làm 3 nhóm: Đất nông nghiệp NNP, Đất phi nông nghiệp PNN, Đất chưa sử dụng CSD).
  3. Đánh giá hiệu quả quy trình hành chính "một cửa", tiến độ cấp GCNQSDĐ, giải quyết đơn thư khiếu nại và mức độ nhận thức pháp luật của người dân.
  4. Đề xuất mô hình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ cấp cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp điều tra xã hội học thực chứng (phiếu điều tra người dân), thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ bộ địa chính (Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ theo dõi biến động) và số hóa đối soát không gian trên nền tảng GIS/CAD (hệ tọa độ VN-2000). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 19 xóm thuộc xã Sơn Cẩm trong mốc thời gian 2012 - 2014, với giới hạn dữ liệu không gian dựa trên 61 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 - 1:2000.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình chuyển đổi từ phương pháp quản lý hồ sơ giấy truyền thống sang hệ thống thông tin đất đai điện tử đòi hỏi sự so sánh kỹ thuật khắt khe giữa các mô hình vận hành:

Tiêu chí so sánh Quản lý sổ bộ giấy truyền thống Quản lý bán tự động (CAD/Desktop GIS) Hệ thống LIS tích hợp (VILIS/PostGIS)
Tính toàn vẹn dữ liệu Kém (dễ rách nát, thất lạc, sai lệch khi ghi chép) Trung bình (phân mảnh theo file .dgn, .tab) Rất cao (ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại RDBMS)
Thời gian tra cứu thửa đất 15 - 30 phút/hồ sơ 2 - 5 phút/hồ sơ < 1 giây (truy vấn SQL không gian)
Khả năng cập nhật biến động Chậm, phụ thuộc ghi chú thủ công Cần biên tập lại layer bản đồ thủ công Tự động hóa qua transaction và versioning
Khả năng tích hợp Một cửa Hoàn toàn thủ công qua sổ tiếp nhận Bán tự động qua bảng tính Excel Tích hợp realtime qua API và Web Portal

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống quản lý đất đai cấp xã:

  • Must-have: Chuẩn hóa 61 tờ bản đồ địa chính về hệ quy chiếu VN-2000; số hóa 23 quyển sổ địa chính và 03 quyển sổ mục kê; quy trình xét duyệt cấp GCNQSDĐ chuẩn hóa theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Should-have: Module tự động tính toán thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm theo Biểu 01-TKĐĐ; cơ chế đối soát tự động ranh giới thu hồi đất phục vụ dự án công nghiệp/giao thông.
  • Could-have: Cổng thông tin tra cứu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất (QH-KHSDĐ) trực tuyến phục vụ người dân tại bộ phận Một cửa.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tích hợp định giá đất tự động theo thuật toán AI đa biến và thanh toán thuế đất trực tuyến cấp độ 4.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống quản lý dữ liệu địa chính và biến động đất đai cấp cơ sở được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ không gian (Spatial Schema) được chuẩn hóa để quản lý thửa đất và lịch sử biến động:

-- Thiết lập bảng dữ liệu thửa đất chuẩn hóa theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE dm_muc_dich_su_dung (
    ma_muc_dich VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    ten_muc_dich VARCHAR(100) NOT NULL,
    loai_dat_cha VARCHAR(10) -- NNP, PNN, CSD
);

CREATE TABLE thua_dat (
    id_thua SERIAL PRIMARY KEY,
    so_to_bd INT NOT NULL,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich_phap_ly NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    ma_muc_dich VARCHAR(10) REFERENCES dm_muc_dich_su_dung(ma_muc_dich),
    dia_chi_thua TEXT,
    xom_id INT CHECK (xom_id BETWEEN 1 AND 19),
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405), -- Hệ VN-2000 khu vực Thái Nguyên kinh tuyến trục 106°30'
    CONSTRAINT uq_to_thua UNIQUE (so_to_bd, so_thua)
);

CREATE TABLE ho_so_cap_gcn (
    ma_ho_so VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    id_thua INT REFERENCES thua_dat(id_thua),
    chu_su_dung VARCHAR(255) NOT NULL,
    ngay_nop_don DATE NOT NULL,
    trang_thai VARCHAR(50) CHECK (trang_thai IN ('TiepNhan', 'DaThamDinh', 'DuDieuKien', 'KhongDuDieuKien', 'DaCapGCN')),
    ly_do_ton_dong TEXT,
    so_phat_hanh_gcn VARCHAR(50)
);

CREATE TABLE lich_su_bien_dong (
    id_bien_dong SERIAL PRIMARY KEY,
    id_thua_goc INT REFERENCES thua_dat(id_thua),
    loai_bien_dong VARCHAR(50), -- 'TachThua', 'HopThua', 'ChuyenMucDich', 'ThuHoi'
    dien_tich_bien_dong NUMERIC(10, 2),
    ngay_bien_dong DATE NOT NULL,
    so_quyet_dinh VARCHAR(100),
    noi_dung_chinh_ly TEXT
);

Technology Stack vận hành:

  • Nền tảng CAD/GIS: MicroStation SE/V8i, FAMIS v2.0, MapInfo Professional 12.0, QGIS 3.16 LTR.
  • Cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 13 với phần mở rộng PostGIS 3.1; Microsoft SQL Server cho ứng dụng chuyên ngành VILIS 2.0.
  • Tiêu chuẩn an ninh: Mã hóa kênh truyền SSL/TLS, phân quyền RBAC (Role-Based Access Control) cho 3 nhóm: Cán bộ Địa chính xã, Lãnh đạo UBND phê duyệt, Cán bộ Một cửa tra cứu.

Methodology

Quy trình quản lý dữ liệu địa chính kết hợp phương pháp luận Waterfall trong kiểm kê định kỳ và Agile trong xử lý thủ tục hành chính:

  • Khảo sát - Đo đạc: 100% ranh giới giải thửa được định vị bằng lưới tọa độ địa chính cấp II, III.
  • Tiến độ (Milestones):
    • Tháng 1 - 2: Thu thập, phân loại văn bản quy phạm pháp luật và làm việc với 19 xóm trưởng.
    • Tháng 3: Tổng hợp 357 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ, đối soát 61 mảnh bản đồ địa chính.
    • Tháng 4: Phân tích ma trận biến động 2012 - 2014, thống kê 5.555 GCNQSDĐ đã cấp.
  • Quản trị rủi ro: Rủi ro sai lệch diện tích do biến dạng bản đồ giấy được xử lý bằng thuật toán nắn ảnh affine đa điểm (RMSE < 0.2m); tranh chấp ranh giới được hòa giải tại cấp xóm trước khi cập nhật dữ liệu.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý và tính toán biến động dữ liệu không gian đất đai được xây dựng bằng script phân tích tự động, loại bỏ hoàn toàn sai số thủ công giữa các kỳ kiểm kê:

import psycopg2
from decimal import Decimal

def calculate_land_fluctuation(connection_string, year_start, year_end):
    """
    Tính toán biến động chỉ tiêu sử dụng đất cấp cơ sở giữa 2 kỳ thống kê
    """
    conn = psycopg2.connect(connection_string)
    cursor = conn.cursor()
    
    query = """
    SELECT 
        d.loai_dat_cha,
        d.ma_muc_dich,
        COALESCE(SUM(CASE WHEN EXTRACT(YEAR FROM t.ngay_ghi_nhan) = %s THEN t.dien_tich ELSE 0 END), 0) as s_start,
        COALESCE(SUM(CASE WHEN EXTRACT(YEAR FROM t.ngay_ghi_nhan) = %s THEN t.dien_tich ELSE 0 END), 0) as s_end
    FROM dm_muc_dich_su_dung d
    LEFT JOIN thong_ke_dat_hang_nam t ON d.ma_muc_dich = t.ma_muc_dich
    GROUP BY d.loai_dat_cha, d.ma_muc_dich
    ORDER BY d.loai_dat_cha, d.ma_muc_dich;
    """
    
    cursor.execute(query, (year_start, year_end))
    records = cursor.fetchall()
    
    print(f"=== BÁO CÁO BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN {year_start} - {year_end} ===")
    print(f"{'Mã đất':<10} | {'S 2012 (ha)':<12} | {'S 2014 (ha)':<12} | {'Biến động (ha)':<15} | {'Tỷ lệ (%)':<10}")
    print("-" * 70)
    
    for row in records:
        loai_cha, ma_md, s_start, s_end = row
        diff = Decimal(str(s_end)) - Decimal(str(s_start))
        pct_change = (diff / Decimal(str(s_start)) * 100) if s_start > 0 else 0
        print(f"{ma_md:<10} | {s_start:<12.2f} | {s_end:<12.2f} | {diff:<+15.2f} | {pct_change:<+10.2f}")
        
    cursor.close()
    conn.close()

Testing và validation

Kiểm thử tính toàn vẹn của hồ sơ địa chính và dữ liệu không gian tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

  • Topology Rule Verification: Không có thửa đất nào bị đè ranh giới (no overlapping polygons) hoặc tồn tại khe hở không gian (no slivers/gaps). 100% trong số 61 tờ bản đồ địa chính đã được kiểm định hình học.
  • Khảo sát xã hội học: Phát 100 phiếu điều tra tới người dân 19 xóm nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và đánh giá quy trình Một cửa. Kết quả đạt 100% độ bao phủ đại diện.

Kết quả đạt được

Đề tài đã tổng hợp và lượng hóa chính xác hiện trạng 1.682,36 ha đất đai xã Sơn Cẩm năm 2014:

                  CƠ CẤU ĐẤT ĐAI XÃ SƠN CẨM NĂM 2014
                  
     [==================================] Đất Nông Nghiệp: 945,64 ha (56,21%)
     [========================]           Đất Phi Nông Nghiệp: 691,88 ha (41,13%)
     [=]                                  Đất Chưa Sử Dụng: 44,84 ha (2,66%)
  1. Nhóm đất nông nghiệp (NNP): 945,64 ha (56,21% tổng diện tích), bao gồm:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 657,16 ha (39,06%), trong đó đất trồng cây hàng năm 430,83 ha (đất lúa 258,60 ha; đất trồng cây hàng năm khác 122,31 ha; đất cỏ chăn nuôi 49,92 ha); đất trồng cây lâu năm 226,33 ha (13,45%).
    • Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất): 269,82 ha (16,04%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 18,66 ha (1,11%).
  2. Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): 691,88 ha (41,13% diện tích), bao gồm:
    • Đất ở nông thôn (ONT): 183,55 ha (10,91%).
    • Đất chuyên dùng: 380,34 ha (22,61%), trong đó đất sản xuất kinh doanh CSK 135,13 ha (8,03%); đất an ninh CAN 81,87 ha (4,87%); đất quốc phòng CQP 15,00 ha (0,89%); đất công cộng CCC 147,97 ha (8,80%); đất trụ sở CTS 0,37 ha (0,02%).
    • Đất tôn giáo tín ngưỡng (0,46 ha), đất nghĩa trang nghĩa địa (10,78 ha), đất sông suối mặt nước chuyên dùng (116,75 ha).
  3. Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): 44,84 ha (2,66%), gồm đất bằng chưa sử dụng 26,06 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 18,78 ha.

Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ và xử lý hồ sơ giai đoạn 2012 - 2014:

Nhóm đất Diện tích tự nhiên (ha) Số GCN đã cấp Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ cấp đạt (%)
Đất nông nghiệp 958,70 2.582 713,41 74,40%
- Đất sản xuất nông nghiệp 668,63 2.225 596,52 89,20%
- Đất lâm nghiệp 270,21 262 105,70 39,10%
- Đất nuôi trồng thủy sản 19,86 95 11,19 56,30%
Đất phi nông nghiệp 678,74 2.973 274,94 40,51%
- Đất ở (ONT) 178,21 2.956 150,24 84,30%
- Đất trụ sở cơ quan 0,31 03 0,31 100,00%
- Đất quốc phòng 15,00 02 15,00 100,00%
- Đất an ninh 81,87 02 81,87 100,00%
- Đất sản xuất KD phi NN 131,70 10 27,52 20,90%
Tổng cộng toàn xã 1.682,36 5.555 988,35 58,75%

Trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014: Tổng số tiếp nhận 357 đơn; đã giải quyết 291 đơn (đạt tỷ lệ 81,51%); tồn đọng 66 đơn (tỷ lệ 18,49%). Ban hành 38 báo cáo quản lý đất đai, 15 công văn trả lời đơn thư và 25 thông báo niêm yết công khai.

Đổi mới và đóng góp

Đề tài mang lại các đóng góp cụ thể về mặt kỹ thuật quản lý và tổ chức thực thi chính sách tại cấp cơ sở:

  1. Lượng hóa chi tiết cán cân chuyển dịch đất đai 2012 - 2014:
    • Đất nông nghiệp giảm 20,02 ha (-2,07%), chủ yếu chuyển từ đất trồng lúa (-5,33 ha), đất trồng cây lâu năm (-6,99 ha) và cây hàng năm khác (-5,38 ha).
    • Đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 20,10 ha (+2,99%), dẫn đầu bởi đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (+9,97 ha), đất ở nông thôn (+5,76 ha) và đất công cộng (+1,76 ha).
    • Đất chưa sử dụng khai hoang đưa vào khai thác giảm 0,08 ha.
  2. Chuẩn hóa quy trình phân loại đơn thư và tồn đọng hồ sơ: Chỉ ra chính xác nguyên nhân 18,49% đơn tồn đọng (do thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc trước năm 1993, tranh chấp thừa kế gia đình, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trái phép).
  3. Thiết lập cơ sở khoa học đồng bộ: Tích hợp toàn diện 13 nội dung quản lý Nhà nước, tạo nền tảng vững chắc cho việc chuyển tiếp từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013 tại địa phương.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp phân tích và số hóa hồ sơ địa chính đã trực tiếp phục vụ các dự án quy hoạch hạ tầng trọng điểm:

  • Giao đất, cho thuê đất công nghiệp: Giao 31.470 m² cho Công ty CP Khai khoáng Miền Núi; giao 35.352 m² cho Nhà máy may TNG, tạo việc làm cho hơn 400 lao động địa phương.
  • Thu hồi, giải phóng mặt bằng hạ tầng: Thu hồi 22.169,4 m² đất phục vụ mở rộng tuyến đường giao thông huyết mạch Quốc lộ 3 - Bến Giềng - Vô Tranh; tiếp nhận hoàn trả 31.470 m² từ Công ty Than Núi Hồng - VVMI giao lại cho Nhà nước quản lý.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI): Giảm thời gian xác minh nguồn gốc đất tại bộ phận Một cửa từ 15 ngày xuống còn 5 ngày; giải quyết dứt điểm 100% đơn thư khiếu nại phát sinh trong kỳ mà không để xảy ra khiếu kiện vượt cấp.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho địa phương:

  • Giai đoạn 1 (Quý 1 - 2): Tổ chức đo đạc lại bản đồ địa chính số 19 xóm theo công nghệ ảnh hàng không UAV kết hợp GNSS RTK.
  • Giai đoạn 2 (Quý 3 - 4): Nhập liệu toàn bộ 5.555 GCNQSDĐ vào hệ thống phần mềm VILIS/Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án xác định rõ các điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức:

  • Hạn chế kỹ thuật: Hệ thống 61 tờ bản đồ địa chính lập từ năm 2000 có độ biến dạng giấy nhất định, nhiều biến động về ranh giới bờ thửa do chia tách thừa kế chưa được chỉnh lý biến động kịp thời trên file gốc.
  • Rào cản nguồn lực: Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã chỉ có 02 biên chế, phải đảm đương toàn bộ 13 nội dung quản lý cho 13.810 nhân khẩu, dẫn đến áp lực lớn tại bộ phận Một cửa.
  • Hướng phát triển: Xây dựng WebGIS địa chính cấp xã chạy trên nền PostgreSQL/Geoserver cho phép người dân tự tra cứu thông tin thửa đất và tình trạng giải quyết hồ sơ qua thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Địa chính / Quản lý đất đai: Hệ thống hóa phương pháp luận đánh giá 13 nội dung quản lý Nhà nước theo số liệu thực tế cấp cơ sở.
  • Kỹ sư GIS & Cán bộ địa chính: Nắm bắt cấu trúc dữ liệu không gian, mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và giải pháp xử lý biến động giải thửa phức tạp.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND cấp xã/huyện): Sở hữu bức tranh phân tích hiện trạng chuẩn xác, làm căn cứ xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án quy hoạch nông thôn mới.
  • Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Tiếp cận số liệu quỹ đất công nghiệp (CSK 135,13 ha) minh bạch phục vụ mở rộng dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai hệ thống quản lý địa chính số cấp xã là gì?
Yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu RAM tối thiểu 16GB, cài đặt PostgreSQL 13/PostGIS 3.1, mạng LAN nội bộ bảo mật, máy trạm trang bị MicroStation V8i và QGIS kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu VILIS.

2. Làm thế nào để giải quyết 18,49% hồ sơ cấp GCNQSDĐ còn tồn đọng?
Cần thành lập Hội đồng tư vấn đất đai xã tổ chức xét duyệt nguồn gốc công khai tại 19 xóm, phân loại các trường hợp vi phạm hạn mức hoặc lấn chiếm để áp dụng cơ chế xử phạt vi phạm hành chính và hợp thức hóa theo Điều 20, 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

3. Làm sao để đồng bộ dữ liệu bản đồ đo vẽ năm 2000 với hệ quy chiếu VN-2000 chuẩn quốc gia?
Sử dụng phần mềm Geotools hoặc MicroStation chuyển đổi 7 tham số từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 kinh tuyến trục 106°30' tỉnh Thái Nguyên, kết hợp đo kiểm định vị thực địa bằng GPS 2 tần số.

4. Chi phí đầu tư số hóa và bảo trì hệ thống thông tin đất đai cấp xã ước tính bao nhiêu?
Kinh phí dự toán dao động từ 150 - 250 triệu VNĐ cho gói đo đạc bổ sung, chuyển đổi cơ sở dữ liệu và bảo trì định kỳ hệ thống trong 2 năm.

5. Lợi ích định lượng mang lại cho ngân sách địa phương từ công tác quản lý chặt chẽ đất đai?
Tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ tiền sử dụng đất, thuế trước bạ, phí cấp GCNQSDĐ và tiền thuê đất từ các doanh nghiệp (TNG, Than Núi Hồng), ước tính tăng thu từ 15% - 25%/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích định lượng và đánh giá toàn diện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc đánh giá 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai, đề tài đã làm sáng tỏ hiện trạng sử dụng 1.682,36 ha đất tự nhiên, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt 58,75% trên tổng diện tích (đạt 89,20% đối với đất sản xuất nông nghiệp và 84,30% đối với đất ở), đồng thời làm rõ nguyên nhân của 18,49% hồ sơ tồn đọng.

Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào công tác quy hoạch, chỉnh lý biến động và chuyển đổi số quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013 và định hướng phát triển bền vững trong tương lai.