Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, là môi trường sống của con người và các loài sinh vật. Cùng với việc sản xuất nông nghiệp, đất cung cấp lương thực, thực phẩm – một nhu cầu không thể thiếu được đối với cuộc sống của con ngươi. Bên cạnh đó đất là nguồn tài nguyên khoáng sản và năng lượng chứa trong nó, đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ mọi quỹ đất đai nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận tại điều 6 của Luật đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đấy mang lại. Xã Sơn Cẩm là một xã của huyện Phú Lương- là nơi có dân số đông nhất trong huyện. Chính vì vậy, Sơn Cẩm có một nền kinh tế phát triển hơn so với các xã khác trong huyện, việc quản lý sử dụng đất cũng cần được quan tâm chú trọng hơn nữa nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Trong những năm qua, các vấn đề liên quan đến đất đai đã được xã quan tâm tuy nhiên vẫn còn những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Việc đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Vương Vân Huyền, em e 2 tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014” để có cái nhìn đúng đắn về công tác quản lý nhà nước về đất đai phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Sơn Cẩm trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Sơn Cẩm giai đoạn 2012 – 2014. - Tím ra những nguyên nhân để từ đó có những đề xuất và kiến nghị phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Yêu cầu - Số liệu đưa ra chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực trạng đất đai tại địa phương. - Đề xuất cần phải có tính khả thi phù hợp với nhu cầu sử dụng đất tại địa phương.
Ý nghĩa - Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đất đai - Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai - Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai * Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp.
Để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoá gây lãng phí (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6]. * Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai - Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. - Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước. - Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường Yêu cầu của công tác quản lý đất đai phải là đăng ký, thống kê đất đầy đủ đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6]. *Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai - Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước. - Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng - Tiết kiệm và hiệu quả. e 4 *Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai - Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai - Đất đai.
*Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai - Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học. - Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục *Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai - Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người. - Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 )[6].
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế. *Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Luật Đất đai 2003 công tác quản lý Nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung cụ thể như sau : - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. e 5 - Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai. - Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. - Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 2. Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua. - Luật Đất đai 2013, ngày 29/11/2013 được Quốc hội thông qua (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghị định số 170/2004/NĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003. - Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. e 6 - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 19712004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh. - Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một sốđiều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. - Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương. - Thông tư số 28/2004/Tr-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thống kê, kiểm Kế đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.