CHƯƠNG 1 - TỎNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. Địa hình, ẩjd IHẠO. TAI NGUYEN THIEN NHIEN.
Tai nguyen Gt. Tài HgUVÊH HHƯỚC:.Ă SG KH TH TH Hệ 17 1. Tài HgUYÊNH FỪHg:. Tài nguyên khoáng SỈH'.
KINH TE - XA HOI 1. Kết quả thực hiện ngành công nghiệp, thương mại - dịch vụ năm 2011 27. Quy hoạch diện tích phát triển rau an toàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 tại huyện Củ Chỉ. TINH HINH PHAT TRIEN RAU AN TOAN TAI Tp.
Qué trinh phd trin rau An td ecceccccccccescsscssesssesessessessessesseeseesessessees 1. Sản lượng, chất lượng và tình hình tiêu thụ rau an toàn tại Tp. 22 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÈ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP SINH ¡"710 ¬-. CO SO LY THUYET.
Tong quan vé néng nghiép dO hceeccccccccccccscscessessesseessesecssssessessessessesseese 26 2. Tổng quan về nông nghiệp Sinh thdic. Tổng quan VỀ TAU AN OED cccscccccessescssessseseessesecsessessessessessessessessessesseeseess 34 2. Tổng quan về hợp tác xã (HTX).
Tổng quan liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Liên kết sản xuất, tiêu thụ rau an toàn theo hướng nông nghiệp sinh thái39 2. CƠ SỞ THỰC TIỀN. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
--- 2s ©sss++seerssersssrrsersssrsse 42 PS: 7 sa. CÁC TIÊU CHÍ CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUÁT, TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI. Định hướng phát triển rau an toàn TP. Quan điểm, tiêu chí về nông nghiệp hợp sinh thái nói chung.
Quan điểm, tiêu chí về nông nghiệp hợp sinh thái đô thị. Các tiêu chí, chỉ tiêu thể hiện xu hướng phát triển và nưức kết quả đạt được của nông nghiệp trên nên tảng hợp sinh thải.«- «<< sex 51 CHUONG 3 - KET QUA KHAO SAT VA DANH GIA HIEN TRANG PHAT TRIEN RAU AN TOAN THEO HUONG NONG NGHIEP SINH THAI TAI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. KET QUA KHAO SAT. DANH GIA HIEN TRANG PHAT TRIEN RAU AN TOAN TAI HUYEN CU CHI, TP.
HO CHI MINH. Mức độ hiểu biết của người dân về lợi ích khi trồng và sử dụng rau an toàn 78 3. Quy trình sản xuất và tiêu thụ rau an fOÀN. Mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn hiện tại của huyện Củ Chỉ, Tp.Hồ Chí MHH,.
6 <- << E3 kEkE*kE*EEkE Event 86 3. DANH GIA MO HINH LIEN KET SAN XUAT VA TIEU THU RAU AN TOAN TAT H. Sản xuất, TEU THU TAU AN fOĂN. Sự đồng tình cid XA NGie.
Đánh giá về cơ chế giám sát hoạt động sản xuất và tiêu thụ RAT của thành pHỐ. - - <5 ST TT TH TT HH HH ky 94 3. Đánh giá tác động của mô hình liên kết và tiêu thụ RAT hiện hữu theo quan điêm nông nghiệp sinh thải. - -c- s« «+ kh vn ky 95 3.
Đánh giá ưu, nhược điểm của mô hình liên kết và tiêu thụ RAT hiện hữu99 CHƯƠNG 4: ĐÈ XUẤT MÔ HÌNH LIÊN KET SAN XUAT, TIEU THU THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI TẠI HUYỆN CỦ CHI. TÍNH CÁP THIẾT CỦA MÔ HÌNH. MÔ HÌNH LIÊN KÉT SAN XUAT, TIEU THU THEO HUONG NONG )/9;011 1 n/. Nhiệm vụ của tô hiìÌHhh.
Mô hình đề xuất. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐỶ XUẤTT. Phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis - SA). Phan tich SWOT (StrongStrengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)122 4.
Đánh giá lợi ích xã hội và mÔỖIi ÍFỜN. Tính toán lợi nhuận trên lha trong AT. Q2 SH HH HH vn về 128 ¡⁄800900 054.,Ô 131 TAI LIEU THAM KHẢO.- 5-s<s<°se©Ss£ESse+Sseerseerseerseersssrsssrre 132 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 2.1 - Sơ đồ dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái nông nghiệp.2 - Kênh phân phối rau tại Thái Lan .---2---:©5¿c52©5++cx+cx+ecse2 43 Hình 2.3 - Kênh phân phối rau tổng quát tại Úc .4— Biểu đồ phân phối rau tại Úc .1 - Biểu đồ thể hiện số năm hoạt động của các hộ nông dân .2 - Bản đồ thể hiện kênh thông tin giúp nông dân biết về rau an toàn .3 - Biểu đồ thể hiện phương pháp xử lý rau phế thải trong quá trình sơ chế sssussuscsusssusssscsusasscsusseasscsusesecsusasecsusssecssssssesscsusesscsssssussssssscssssssesscssecesessecstessecsseesecs 68 Hình 3.4 - Biểu đồ thể hiện lượng rau 1 ngudi tiéu dùng sử dụng hàng ngày .5 - Biểu đồ thể hiện mức độ phân phối rau an toàn hiện nay .6 - Chuỗi phân phối rau an toàn.7 - Sơ đồ tóm tắt cơ chế quản lý HTX.-- ¿5© cs++cxvcxeerxee 95 Hình 4.1 - Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thy RAT chung tai H.2 - Sơ đồ Venn biểu thị mối quan hệ giữa các bên liên quan trong mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ RAT theo hướng nông nghiệp sinh thái. 111 DANH MUC CAC BANG BIEU Bang 1.1 - Ké hoach phat trién rau an toàn tại Tp.Hồ Chí Minh từ 2011 đến 2015 .2 - Kế hoạch phát triển rau an toàn theo Quyết định số 3331/QĐ-UBND H000): i02000 1.3 - Giá cả và nơi cấp rau cho chợ đầu mối (Bình Điền) ngày 04 tháng 10 MAM 2012 e.1 - Diện tích đất nông nghiệp .---¿- ¿252 ©5222St2xecxecxeerxrrsrerree 30 Bảng 2.2 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất, giá ð.3 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong nước tưới đối với sản xuất rau, quả tươi.------2-2+s+zsczx+rxsrecrs 53 Bảng 2.4 - Các chỉ tiêu cần thực hiện trong công tác bảo vệ môi trường .1 - Số năm hoạt động sản xuất rau an toàn .------:-+5cs+ecx+¿ 59 Bảng 3.- Sàn ST TH TH TH Hàn HH nh Hàn Hàng nưy 60 Bảng 3.3 - Khái niệm về rau an toàn theo nhận định của nông dân .4 - Phương pháp nhận dạng rau an toàn.5 - Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cây rau .6 - Kênh thông tin giúp người sản xuất biết canh tác rau an toàn.
Hợp đồng mua bán giữa nhà sản xuất và nha thu mua .9 - Mỗi quan hệ giữa hợp đồng mua bán và lợi nhuận thu được .10 - Mối quan hệ giữa hợp động mua bán và lượng rau tồn động .11 - Đối tượng quyết định giá rau thu mua trong hợp đồng .12 - Tiêu chuẩn áp dụng sản xuất và kiểm tra chất lượng .13 - Phương pháp xử lý phế thải của rau trong quá trình sơ chế .14 - Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn áp dụng và phương pháp xử lý phế thải CUA TAU .15 - Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn áp dụng và phương pháp xử lý CTNH phát sinh trong quá trình sản Xuất.---- 2-2 2©2E2 22EE+EE2EE2E2EEEE2EEEsEEerrrer 70 Bang 3.16 - Khó khăng mà người nông dân và HTX đang gặp .17 - Đánh giá độ hài lòng của người nông dân khi trồng rau an toàn .18 - Mong muốn của nông dân và HTX về sự phát triển của rau an toàn HT TT TH TT Ti HT HH TH TH TH TH TT TT TT TH TT HT TH TT Tà TH 72 Bảng 3.19 - Khái niệm về rau an toàn của người tiêu dùng .20 - Tiêu chí lựa chọn rau an toàn của người tiêu dùng .21 - Nơi người tiêu dùng tính nhiệm để mua rau .22 - Lý do người tiêu dùng chọn địa điểm mua rau .23 - Mục tiêu sử dụng rau an tOầN.24 - Lượng rau I người tiêu dùng thường sử dụng hàng ngày .25 - Lượng rau an toàn hiện đang phân phối .26 - Nhu cầu của người tiêu dùng về việc phân phối rộng rãi rau an toàn trên HT TT TH TT Ti HT HH TH TH TH TH TT TT TT TH TT HT TH TT Tà TH 78 Bảng 3.28 - Phương pháp nhận dạng của người tiêu dùng về rau an toàn và không AN ẨfOẦN. SG TH HH HT TH TH HH TH TH TH HT HH 91 Bang 4.1 - Tính toán lợi nhuận trên 1 ha trồng rau .------:----5z=+ 130 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT RAT — Rau an toàn HTX — Hợp Tác Xã NN — Nông nghiệp BNN&PTNT — Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn UBND - Uy ban nhan dan QD - Quyét dinh GAP - Good Agriculture Practice CIRAD - French Agricultural Research Centre for International Development SWOT — Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats SA - Stakeholder Analysis FAO - Food and Agriculture Organisation FAO-COAG — FAO Committee on Agriculture UA — Urban Agriculture UNDP - United Nations Development Programme UNEP - United Nations Environmental Programme MO DAU 1. DAT VAN DE Khi thành phố phát triển đô thị với tốc độ cao thì chắc chắn không bao lâu nữa vùng nông thôn ngoại thành sẽ có nhiều khu công nghiệp, khu dân cư đô thị được hình thành dày đặc kéo theo hàng loạt những khó khăn, thách thức phải đối mặt: -_ Vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước. - _ Đất canh tác cần có cho sản xuất nông nghiệp ngày sẽ ít đi.
- _ Lao động cần có cho nông nghiệp trong tương lai ngày sẽ một già đi và thiếu hụt thường xuyên. - _ Phát triển phải đảm bảo hài hoà mối quan hệ hữu cơ giữa thành thị và nông thôn, giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với phát triển không gian đô thị văn minh- xanh — đẹp. Nông nghiệp thành phố vẫn tồn tại lâu dài và sẽ phát triển trên một nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và việc ứng dụng công nghệ cao nhằm đáp ứng yêu cầu “dù diện tích đất nông nghiệp có ít đi nhưng hiệu quả phải cao và phát triển bền vững hơn.” Bên cạnh đó, nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và đòi hỏi cao hơn, không chỉ là phải có nhiều chủng loại mặt hàng và sự đa dạng về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, chúng lúc nào cũng đòi hỏi ở sãn xuất nông nghiệp thành phố ngày càng có thêm nhiều sản phẩm độc đáo đa dạng hơn về chủng loại và chất lượng đủ sức để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh bình đẳng với hàng hoá từ các nơi khác đến. Người tiêu dùng cũng có xu hướng đòi hỏi ngày càng khó khăn hơn, kén chọn hơn và sẽ rất tính toán trong chi tiêu.
Họ luôn đòi hỏi được thỏa mãn cao hơn về sản phẩm của mình mua được, sản phẩm phải là sản phẩm sạch, sản phâm phải đảm bảo sự an toàn trong sản xuất và trong tiêu dùng. Nguồn nhân lực nông nghiệp của thành phố hiện đang trên đa lão hoá và có xu hướng sẽ thiếu hụt trong các mùa vụ bởi tác động của sự chuyên dịch lao động từ sản xuất nông nghiệp sang các khu vực kinh tế khác.