Đồ án: Đánh giá nước dưới đất xã Vĩnh Lợi, Tuyên Quang phục vụ cấp nước

Đánh giá chi tiết trữ lượng và chất lượng nguồn nước dưới đất tại Vĩnh Lợi, Tuyên Quang, đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng bền vững.

Chuyên ngành

Địa chất thuỷ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám Phá Đánh giá Nước Dưới Đất Vĩnh Lợi Tuyên Quang Tầm Quan Trọng

Tài nguyên nước đóng vai trò thiết yếu đối với sự sống và phát triển kinh tế – xã hội. Đặc biệt, nước dưới đất (hay nước ngầm) là nguồn cung cấp quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất tại nhiều khu vực, trong đó có Vĩnh Lợi, Tuyên Quang. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên quý giá này không phải là vô tận và đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất và suy thoái do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, đòi hỏi công tác đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Việc đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang không chỉ nhằm xác định số lượng và chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi, mà còn để phục vụ công tác quy hoạch, bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi. Một nghiên cứu chuyên sâu về địa chất thủy văn Tuyên Quang là cần thiết để hiểu rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất và đặc điểm địa chất thủy văn vùng nghiên cứu. Điều này giúp đưa ra những nhận định chính xác về hiện trạng, tiềm năng và thách thức của nguồn nước dưới đất tại đây. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi bền vững, đảm bảo an ninh nguồn nước cho người dân và các hoạt động sản xuất. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về điều kiện địa chất, thủy văn và chất lượng nguồn nước dưới đất tại địa phương, làm cơ sở cho các quyết định quản lý và phát triển trong tương lai.

Công tác đánh giá nước dưới đất đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khoa học, từ thu thập tài liệu, khảo sát thực địa đến phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi trong phòng thí nghiệm. Các kết quả sẽ là nền tảng để xây dựng báo cáo đánh giá nước Tuyên Quang toàn diện, góp phần vào quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang và hạn chế tác động môi trường nước Vĩnh Lợi tiêu cực. Sự quan tâm đến nguồn nước dưới đất nông thôn Vĩnh Lợi là minh chứng cho nỗ lực đảm bảo một cuộc sống khỏe mạnh và phát triển bền vững cho khu vực này. Nghiên cứu này cũng làm nổi bật những vấn đề cụ thể mà nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi đang phải đối mặt, từ đó định hướng các hành động khắc phục và bảo vệ hiệu quả.

1.1. Vai trò của tài nguyên nước và nước dưới đất khu vực Vĩnh Lợi

Tài nguyên nước, đặc biệt là nước dưới đất, là yếu tố sống còn cho mọi hoạt động tại Vĩnh Lợi, Tuyên Quang. Nó cung cấp nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi chính cho dân cư, phục vụ nông nghiệp và các ngành công nghiệp địa phương. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về nước sạch ngày càng tăng, khiến cho việc quản lý và bảo vệ nguồn nước dưới đất trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. "Những năm gần đây, do sự phát triển của kinh tế xã hội và quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước nhu cầu dùng nước cho sản xuất sinh hoạt nói chung và các khu công nghiệp nói riêng ngày càng lớn mà các nguồn nước đang có dấu hiệu bị ô nhiễm và có tình trạng suy kiệt." (Đồ án tốt nghiệp). Sự suy kiệt và ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi. Do đó, việc hiểu rõ vai trò và thực trạng nguồn nước là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi hiệu quả.

1.2. Mục tiêu chính của công tác đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi Tuyên Quang

Mục tiêu cốt lõi của công tác này là xác định chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi và trữ lượng khả dụng, từ đó đưa ra các khuyến nghị bảo vệ và khai thác bền vững. Cụ thể, nghiên cứu nhằm làm rõ điều kiện địa chất thủy văn Tuyên Quang khu vực Vĩnh Lợi, bao gồm đặc điểm các tầng chứa nước, khả năng cung cấp và các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi để xác định các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, và so sánh với tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYTQCVN 09:2008/BTNMT. Việc này giúp phát hiện sớm các vấn đề như kim loại nặng trong nước ngầm, arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi hay nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý nước giếng khoan Tuyên Quang phù hợp. Mục tiêu dài hạn là đóng góp vào quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang, hướng tới mục tiêu cung cấp đủ nước sạch và an toàn cho toàn bộ xã Vĩnh Lợi.

II. Hiện Trạng Nước Dưới Đất Vĩnh Lợi Thách Thức và Nguy Cơ Ô Nhiễm Nước

Vĩnh Lợi, một xã thuộc huyện Sơn Dương, Tuyên Quang, đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo nguồn nước dưới đất sạch và an toàn. Mặc dù khu vực này có mạng lưới sông ngòi khá đồng đều và địa chất thủy văn Tuyên Quang đa dạng, nhưng nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Các yếu tố như phát triển nông nghiệp, hoạt động công nghiệp nhỏ lẻ và quản lý chất thải chưa hiệu quả có thể dẫn đến ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang. Hiện trạng này đòi hỏi một cái nhìn tổng thể về các loại hình ô nhiễm và tác động môi trường nước Vĩnh Lợi để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi.

Đặc biệt, các chất ô nhiễm phổ biến như kim loại nặng trong nước ngầm, arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi, và tình trạng nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi là những mối lo ngại lớn. Việc không được xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang định kỳ khiến người dân khó nhận biết mức độ rủi ro. "Những khu vực nông thôn, miền núi, hay các đảo và hải đảo đều thiều nguồn nước sạch nghiêm trọng." (Đồ án tốt nghiệp). Tình trạng này nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi thường xuyên và toàn diện. Khi chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi bị suy giảm, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến năng suất nông nghiệp và sự phát triển bền vững của khu vực. Việc nhận diện chính xác các nguyên nhân và mức độ ô nhiễm nước dưới đất là bước quan trọng để xây dựng các biện pháp phòng ngừa và xử lý nước giếng khoan Tuyên Quang hiệu quả.

Bên cạnh đó, độ cứng của nước Tuyên Quang cũng là một chỉ tiêu cần được quan tâm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và tuổi thọ của thiết bị. Các tài liệu nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, mặc dù một số tầng chứa nước có chất lượng tương đối tốt, nhưng sự phân bố không đồng nhất và khả năng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động nhân sinh vẫn hiện hữu. Do đó, việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước là cực kỳ quan trọng. Các chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường nước và hướng dẫn giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi là cần thiết để duy trì chất lượng nguồn nước trong dài hạn.

2.1. Nhận diện các yếu tố gây ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang

Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang tại Vĩnh Lợi thường bao gồm hoạt động nông nghiệp (sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu), chất thải sinh hoạt không được xử lý đúng cách, và hoạt động công nghiệp nhỏ. Trong khu vực Sơn Dương, có các cơ sở chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến chè, đường... (Đồ án tốt nghiệp, Chương 1, Mục 1.4). Những hoạt động này tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ hóa chất, kim loại nặng vào đất và ngấm xuống các tầng nước ngầm. Đặc biệt, tình trạng địa chất phức tạp với nhiều đứt gãy kiến tạo cũng có thể tạo điều kiện cho các chất ô nhiễm di chuyển vào nguồn nước. "Các thành tạo địa chất rất nghèo nước này đã được Đề án khảo sát tổng cộng 378 điểm, phát hiện 62 điểm lộ, chỉ có 2 điểm lộ có lưu lượng Q = 0,1 ÷ 1,0 l/s, còn lại 60 điểm lưu lượng Q < 0,1 l/s." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 3, Mục 3.8). Việc xác định chính xác nguồn gốc ô nhiễm là bước đầu tiên để đề xuất các giải pháp kiểm soát và ngăn chặn hiệu quả, bảo vệ chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi.

2.2. Vấn đề sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi liên quan đến nguồn nước ngầm

Chất lượng nước dưới đất ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm (như Asen, Sắt, Mangan) hoặc các hợp chất hóa học khác có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng, từ các vấn đề về da, tiêu hóa đến ung thư mãn tính. Đặc biệt, arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi là một mối lo ngại lớn, do asen có thể gây độc hại ngay cả ở nồng độ thấp khi tiếp xúc lâu dài. Tình trạng nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi cũng gây khó khăn trong sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. Việc thiếu nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi an toàn dẫn đến việc người dân phải sử dụng nước không đảm bảo, làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Do đó, công tác đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang và triển khai các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi là nhiệm vụ cấp bách nhằm bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

III. Phương Pháp Khoa Học Nào để Đánh giá Chất Lượng Nước Vĩnh Lợi

Để thực hiện công tác đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang một cách khoa học và chính xác, một loạt các phương pháp nghiên cứu và khảo sát đã được áp dụng. Quá trình này bắt đầu từ việc thu thập tài liệu đã có về địa chất thủy văn Tuyên Quang, sau đó tiến hành khảo sát thực địa, phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi và cuối cùng là tổng hợp, chỉnh lý dữ liệu. "Để điều tra đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cung cấp nước cho xã Vĩnh Lợi có lưu lượng 400 m3/ngày trong thời gian thi công 12 tháng , trong giai đoạn này cần làm sang tỏ những vấn đề sau: xác định chính xác bề dày; thành phần thạch học của đất đá chứa trong các tầng chứa nước; xác định quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước; xác định thông số đới chứa nước và đường cong lưu lượng; xác định diễn biến động thái nước dưới đất của tầng chứa nước d1; xác định chất lượng nước và sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian." (Đồ án tốt nghiệp, Phần II, Mở đầu). Sự đa dạng trong phương pháp đảm bảo một cái nhìn toàn diện về chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi và trữ lượng của nó.

Công tác khảo sát thực địa bao gồm đo vẽ địa chất – địa chất thủy văn tổng hợp, quan sát các vết lộ đá gốc và vết lộ địa chất thủy văn, cũng như ghi nhận các đặc điểm địa hình, địa mạo. Các lộ trình khảo sát được thiết kế để cắt ngang các đơn nguyên địa mạo, thành tạo địa chất và các đơn vị chứa nước quan trọng, đặc biệt là tầng chứa nước Devon hệ tầng Phia Phương (d1) – tầng được đánh giá là triển vọng nhất trong vùng. Các điểm lộ nước tự nhiên và giếng đào của người dân được kiểm tra, đo đạc mực nước và lấy mẫu. Song song đó, công tác địa vật lý, khoan thăm dò và hút nước thí nghiệm được triển khai để xác định chính xác các thông số địa chất thủy văn như độ dẫn nước, hệ số nhả nước, và trữ lượng. Những bước này là nền tảng để có được dữ liệu đáng tin cậy phục vụ cho việc đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang.

Một phần không thể thiếu của quá trình này là xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang và các mẫu nước khác. Các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh và sự hiện diện của kim loại nặng trong nước ngầm như arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi hay tình trạng nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi đều được phân tích cẩn thận. Kết quả này sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYT và QCVN 09:2008/BTNMT để xác định mức độ an toàn của nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi. Toàn bộ quá trình này đảm bảo rằng việc đánh giá chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi được thực hiện một cách khách quan, cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch bảo vệ và giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi.

3.1. Quy trình thu thập và phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi theo tiêu chuẩn

Quy trình thu thập và phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác. Các mẫu nước được lấy từ nhiều nguồn khác nhau: giếng khoan, giếng đào, điểm lộ nước tự nhiên, và nước mặt. Việc lấy mẫu phải tuân thủ các quy định kỹ thuật để tránh nhiễm bẩn và bảo toàn tính chất của mẫu. Sau khi thu thập, các mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang và các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật, và kim loại nặng. Các chỉ tiêu chính bao gồm pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), độ cứng của nước Tuyên Quang, các ion chính (Cl-, SO42-, HCO3-), và các chất ô nhiễm đặc biệt như arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi, sắt, mangan. "Kết quả phân tích thành phần hóa học 159 mẫu nước, cho thấy: độ pH = 6,2 ÷ 8,45, thuộc loại trung tính đến kiềm yếu; M = 0,06 ÷ 0,3 g/l, thuộc loại nước nhạt; loại hình hoá học bicarbonat calci." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 3, Mục 3.5). Các kết quả này sau đó được đối chiếu với tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYT và QCVN 09:2008/BTNMT để xác định mức độ an toàn của chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi.

3.2. Các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi cần được xét nghiệm

Để đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang, một loạt các chỉ tiêu cần được xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang một cách toàn diện. Chúng bao gồm các chỉ tiêu cảm quan (màu, mùi, vị), các chỉ tiêu hóa lý cơ bản (pH, TDS, độ cứng của nước Tuyên Quang), và các chỉ tiêu liên quan đến ô nhiễm. Đặc biệt quan trọng là việc kiểm tra nồng độ các kim loại nặng trong nước ngầm như Sắt (Fe), Mangan (Mn), Arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi, cùng với Amoni (NH4+), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-), Chloride (Cl-), Sulfate (SO42-). Ngoài ra, các chỉ tiêu vi sinh như Coliform, E.coli cũng cần được phân tích để đảm bảo chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi đáp ứng tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYT. Việc thiếu hụt hoặc vượt quá giới hạn cho phép của bất kỳ chỉ tiêu nào đều có thể gây tác động môi trường nước Vĩnh Lợisức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi. Các chỉ tiêu này là cơ sở để lập báo cáo đánh giá nước Tuyên Quang và đề xuất giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi.

IV. Bí Quyết Phân Tích Trữ Lượng Nước Ngầm tại Tuyên Quang Hiệu Quả

Việc đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang không chỉ dừng lại ở chất lượng mà còn bao gồm việc phân tích trữ lượng nước ngầm tại Tuyên Quang. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng cung cấp nước sinh hoạt Vĩnh Lợi bền vững trong tương lai. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kỹ thuật và phương pháp tính toán chuyên sâu, dựa trên các dữ liệu địa chất thủy văn Tuyên Quang thu thập được. "Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng (trữ lượng có thể khai thác) là lượng nước có thể khai thác từ các tầng chứa nước và chứa nước yếu trong vùng đó mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường vượt quá mức cho phép (Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.1).

Một trong những phương pháp chính là cân bằng nước, kết hợp với dữ liệu từ công tác khoan thăm dò và hút nước thí nghiệm. Các thông số địa chất thủy văn như độ dẫn nước (Km), hệ số nhả nước (μ), và mô đun dòng ngầm (Mn) được xác định từ các lỗ khoan thử nghiệm. "Các thông số ĐCTV như độ dẫn nước, hệ số nhả nước được xác định trên cơ sở chỉnh lý tài liệu hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan xung quanh vùng Vĩnh Lợi theo phương pháp Jacob..." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2). Điều này giúp ước tính trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh tự nhiên của tầng chứa nước. Tầng chứa nước Devon hệ tầng Phia Phương (d1) được đặc biệt chú ý do có tiềm năng và phân bố rộng khắp khu vực Vĩnh Lợi. Việc xác định chính xác các thông số này là nền tảng để tính toán tổng trữ lượng tiềm năng có thể khai thác, đảm bảo không làm cạn kiệt nguồn nước.

Ngoài ra, công tác giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi lâu dài cũng đóng góp vào việc phân tích trữ lượng nước ngầm tại Tuyên Quang. Diễn biến mực nước theo mùa, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và tác động môi trường nước Vĩnh Lợi do khai thác là những yếu tố cần được theo dõi liên tục. Các kết quả này sẽ được tổng hợp trong báo cáo đánh giá nước Tuyên Quang và là cơ sở để quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang một cách bền vững. Việc hiểu rõ trữ lượng không chỉ giúp lập kế hoạch cấp nước mà còn định hướng các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi, đảm bảo nguồn nước dồi dào và an toàn cho thế hệ hiện tại và tương lai.

4.1. Phương pháp đánh giá trữ lượng nước dưới đất và tiềm năng khai thác

Phương pháp đánh giá trữ lượng nước dưới đất chủ yếu dựa trên cân bằng nước, kết hợp với dữ liệu từ công tác hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan. Trữ lượng khai thác tiềm năng bao gồm trữ lượng động tự nhiên (lượng nước bổ sung từ mưa, sông, hồ) và trữ lượng tĩnh tự nhiên (lượng nước tích trữ trong tầng chứa nước). "Trong vùng Vĩnh Lộc tầng chứa nước D1 là tầng chứa nước không áp vì vậy lưu lượng tiến hành kiểm tra này bao gồm trữ lượng tĩnh tự nhiên và trữ lượng động tự nhiên." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2). Các thông số như hệ số dẫn nước (Km), hệ số nhả nước (μ) và mô đun dòng ngầm (Mn) được tính toán từ các thí nghiệm bơm hút. "Qđtn = Mn x F x 86,4 (m3/ng); Mn- Mô đun dòng ngầm trung bình (l/skm2), được xác định theo phương pháp Bindeman; F- Diện tích tầng chứa nước (km2)." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2.1). Từ đó, tính toán tổng trữ lượng tiềm năng (Qtn) có thể khai thác mà không gây suy thoái, đảm bảo giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi hiệu quả. Đây là cơ sở khoa học để xác định vị trí và số lượng giếng khoan khai thác, phục vụ nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi.

4.2. Phân cấp trữ lượng nước theo tiêu chuẩn nhà nước tại Tuyên Quang

Việc phân cấp trữ lượng nước dưới đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn của Nhà nước, dựa trên mức độ thăm dò và độ tin cậy của dữ liệu. Tại khu vực Vĩnh Lợi, Tuyên Quang, trữ lượng được phân thành các cấp C1 và C2. "Trữ lượng cấp C1 là trữ lượng được nghiên cứu đến mức độ cho phép đánh giá gần đúng số lượng, chất lượng và điều kiện khai thác của nước dưới đất trong thời gian khai thác dự kiến..." và "Trữ lượng cấp C2 là trữ lượng được xác định trên cơ sở các tài liệu địa chất địa chất thuỷ văn, khi đánh giá sơ bộ số lượng và chất lượng nước dưới đất trong phạm vi của cấu trúc địa chất thuỷ văn thuận lợi." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.3). Việc phân cấp này giúp các nhà quản lý quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang có cái nhìn rõ ràng về tiềm năng khai thác và mức độ rủi ro. Mặc dù các lỗ khoan thăm dò cho thấy chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi khá tốt, nhưng mức độ nghiên cứu về các thông số địa chất thủy văn Tuyên Quang và quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước vẫn còn hạn chế, đòi hỏi các nghiên cứu sâu hơn để nâng cấp trữ lượng lên cấp B, A.

V. Kết Quả Đánh giá Nước Dưới Đất Vĩnh Lợi An Toàn và Tiềm Năng

Các kết quả từ công tác đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang mang lại cái nhìn lạc quan về chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi và tiềm năng khai thác. Nghiên cứu tập trung vào tầng chứa nước Devon hệ tầng Phia Phương (d1), vốn được xác định là tầng chứa nước triển vọng nhất trong vùng. "Qua kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất cho thấy chất lượng nước tầng chứa nước d1 tương đối tốt, các chỉ tiêu chất lượng nước đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.1). Đây là thông tin quan trọng, khẳng định rằng nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi từ tầng này có thể an toàn nếu được quản lý và khai thác đúng cách.

Cụ thể, các chỉ tiêu phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi như pH, tổng khoáng hóa (M) và loại hình hóa học đều nằm trong giới hạn cho phép. Nước thuộc loại nhạt, có pH trung tính đến kiềm yếu, và loại hình hóa học bicarbonat calci. Điều này cho thấy nước ít bị ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang bởi các chất hóa học độc hại ở mức độ phổ biến. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi để phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm tiềm tàng, đặc biệt là các kim loại nặng trong nước ngầm hoặc arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi có thể xuất hiện cục bộ. Việc thường xuyên xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang là cần thiết để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu.

Về trữ lượng, tầng chứa nước Phia Phương được đánh giá là giàu nước, với trữ lượng khai thác tiềm năng là 2314,56 m3/ngày. "Vậy với trữ lượng khai thác tiềm năng là 2314,56 m3/ngày là hoàn toàn đáp ứng được với lưu lượng yêu cầu của phương án là thêm 400 m3/ngày." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2.3). Con số này vượt xa nhu cầu bổ sung 400 m3/ngày cho xã Vĩnh Lợi, khẳng định tiềm năng lớn của nguồn nước này. "Trên cơ sở tài liệu lưu lượng các lỗ khoan trong vùng để khai thác với lưu lượng 400 m3/ngày cấp nước cho xã Vĩnh Lộc, trong giai đoạn này chúng tôi dự kiến 02 lỗ khoan thăm dò vào tầng chứa nước d1, mỗi lỗ khoan dữ kiến 200 m3/ngày là TD01 và TD02." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2.3). Kết quả này là cơ sở vững chắc để phát triển các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương và nâng cao sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi. Các dự án quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang có thể sử dụng thông tin này để tối ưu hóa việc khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.

5.1. Báo cáo về chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi và sự phù hợp tiêu chuẩn nước uống

Dựa trên kết quả phân tích mẫu nước Vĩnh Lợi từ các lỗ khoan khai thác, chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi trong tầng Phia Phương được đánh giá là tương đối tốt. Các chỉ tiêu như pH, tổng khoáng hóa, độ cứng đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT và phù hợp với tiêu chuẩn nước uống QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế. Loại hình hóa học của nước là bicarbonat calci, cho thấy tính chất nước nhạt, ít bị nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi hay kim loại nặng trong nước ngầm ở mức độ đáng kể. "Kết quả phân tích và đánh giá chất lượng nước tầng... PH: 7-7.1; M (mg/l): 267-268,2-250,0-157,8... Kiểu nước: Bicarbonat - Calci." (Đồ án tốt nghiệp, Bảng 4.1). Điều này giảm thiểu nguy cơ sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi từ việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi trực tiếp từ giếng khoan. Tuy nhiên, việc giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi định kỳ vẫn cần được duy trì để phát hiện kịp thời các biến đổi và ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang tiềm ẩn.

5.2. Tiềm năng khai thác và giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi bền vững

Tầng chứa nước Phia Phương ở Vĩnh Lợi, Tuyên Quang có tiềm năng khai thác đáng kể. Với trữ lượng khai thác tiềm năng đạt 2314,56 m3/ngày, nguồn nước này hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu tăng thêm 400 m3/ngày cho xã Vĩnh Lợi. "Trữ lượng tĩnh tự nhiên cho phép khai thác Qttn = 884,4 m3/ngày. Trữ lượng khai thác tiềm năng Qtn = Qttn + Qđtn = 1430,16 + 884,4 = 2314,56 m3/ngày." (Đồ án tốt nghiệp, Chương 4, Mục 4.2.2.3). Để hiện thực hóa tiềm năng này, việc thiết kế và thi công các lỗ khoan thăm dò khai thác như TD01 và TD02 với công suất dự kiến 200 m3/ngày/lỗ khoan là cần thiết. Các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi cần kết hợp giữa khai thác hợp lý và các biện pháp bảo vệ nguồn nước. Điều này bao gồm việc xử lý nước giếng khoan Tuyên Quang khi cần thiết (ví dụ: lọc bỏ sắt, mangan), và triển khai các chương trình bảo vệ vùng an toàn vệ sinh cho các giếng khai thác. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống cấp nước bền vững, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi luôn sạch và dồi dào.

VI. Hướng Tới Giải Pháp Cấp Nước Sạch Bền Vững cho Vĩnh Lợi Tuyên Quang

Để đảm bảo nguồn nước sinh hoạt Vĩnh Lợi luôn sạch và bền vững, việc đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang cần được tiếp nối bằng các hành động cụ thể. Các kết quả nghiên cứu là nền tảng quan trọng để xây dựng các chiến lược dài hạn, góp phần vào quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang một cách hiệu quả. Điều này không chỉ bao gồm các biện pháp kỹ thuật mà còn đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng và các chính sách quản lý phù hợp. "Để điều tra đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cung cấp nước cho xã Vĩnh Lợi có lưu lượng 400 m3/ngày trong thời gian thi công 12 tháng, trong giai đoạn này cần làm sang tỏ những vấn đề sau: xác định chính xác bề dày; thành phần thạch học của đất đá chứa trong các tầng chứa nước; xác định quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước; xác định thông số đới chứa nước và đường cong lưu lượng; xác định diễn biến động thái nước dưới đất của tầng chứa nước d1; xác định chất lượng nước và sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian." (Đồ án tốt nghiệp, Phần II, Mở đầu).

Một trong những ưu tiên hàng đầu là tiếp tục giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi định kỳ. Việc này giúp phát hiện sớm bất kỳ dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang nào, đặc biệt là sự xuất hiện của kim loại nặng trong nước ngầm hoặc arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi. Nếu phát hiện ô nhiễm, các giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi sẽ bao gồm việc triển khai công nghệ xử lý nước giếng khoan Tuyên Quang phù hợp, ví dụ như hệ thống lọc sắt, mangan, hoặc công nghệ hấp phụ asen. Ngoài ra, việc bảo vệ các khu vực đầu nguồn, kiểm soát chặt chẽ hoạt động xả thải từ nông nghiệp và công nghiệp cũng là những yếu tố then chốt để duy trì chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi.

Đồng thời, cần đẩy mạnh công tác nâng cao nhận thức cho sức khỏe cộng đồng Vĩnh Lợi về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước. Các chương trình giáo dục về vệ sinh môi trường, hướng dẫn sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, cũng như cách nhận biết và xử lý ban đầu các vấn đề về độ cứng của nước Tuyên Quang hay nước nhiễm phèn Vĩnh Lợi tại hộ gia đình. Việc tích hợp các thông tin từ báo cáo đánh giá nước Tuyên Quang vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sẽ giúp tác động môi trường nước Vĩnh Lợi được kiểm soát tốt hơn. Hướng tới một tương lai mà mọi hộ gia đình tại Vĩnh Lợi đều được tiếp cận nguồn nước sạch và an toàn là mục tiêu chung mà các nhà khoa học, chính quyền và cộng đồng cần cùng nhau hướng tới.

6.1. Hướng phát triển quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang

Dựa trên kết quả đánh giá nước dưới đất Vĩnh Lợi, Tuyên Quang, quy hoạch tài nguyên nước Tuyên Quang cần được xây dựng theo hướng tích hợp và bền vững. Điều này bao gồm việc xác định rõ các khu vực ưu tiên khai thác, khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt, và các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất Tuyên Quang cao. "Công tác điều tra địa chất thủy văn phục vụ cấp nước ở thành phố và nông thôn, quy hoạch các bãi thải, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được quan tâm thực hiện." (Đồ án tốt nghiệp, Mở đầu). Kế hoạch cần có lộ trình rõ ràng về việc đầu tư hạ tầng cấp nước, áp dụng công nghệ xử lý nước giếng khoan Tuyên Quang tiên tiến và xây dựng các quy định pháp luật về quản lý chất lượng nước. Việc liên tục cập nhật báo cáo đánh giá nước Tuyên Quang sẽ giúp điều chỉnh quy hoạch kịp thời với những thay đổi về môi trường và nhu cầu sử dụng nước. Hướng tới một chiến lược quản lý nước dưới đất đô thị Tuyên Quangnước dưới đất nông thôn Vĩnh Lợi toàn diện, đảm bảo cân bằng giữa khai thác và bảo tồn.

6.2. Các khuyến nghị để giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi và bảo vệ môi trường

Để duy trì chất lượng nước ngầm Vĩnh Lợi và bảo vệ môi trường nước, một số khuyến nghị cần được thực hiện. Thứ nhất, cần thiết lập hệ thống giám sát chất lượng nước Vĩnh Lợi định kỳ, bao gồm xét nghiệm nước giếng khoan Tuyên Quang tại các điểm đại diện và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao. "Xác định chất lượng nước và sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian." (Đồ án tốt nghiệp, Phần II, Mở đầu). Thứ hai, tăng cường kiểm soát nguồn thải từ nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt để giảm thiểu tác động môi trường nước Vĩnh Lợi. Thứ ba, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, cần có các chương trình đầu tư vào giải pháp cấp nước sạch Vĩnh Lợi hiện đại, kết hợp với các nghiên cứu sâu hơn về địa chất thủy văn Tuyên Quang để tối ưu hóa việc khai thác và bảo vệ nguồn nước trong dài hạn, đặc biệt là các vấn đề như kim loại nặng trong nước ngầm hoặc arsen trong nước dưới đất Vĩnh Lợi.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý Sơn Dương là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Tuyên Quang, từ thị xã Tuyên Quang đi dọc theo quốc lộ 37 khoảng 30km sẽ đến huyện Sơn Dương Phía Đông Sơn Dương giáp với tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc; phía Bắc giáp huyện Yên Sơn.1) Xã vĩnh lợi thuộc huyện Sơn Dương với diện tích 21,52 km², dân số là 6889 người, mật độ dân số đạt 320 người/km².1 Vị trí vùng nghiên cứu Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 5 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1. Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình Địa hình Sơn Dương có đặc thù của vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi, rừng núi chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên.

Địa hình chia thành 2 vùng, vùng phía Bắc huyện có địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, xen lẫn núi đá vôi; vùng phía Nam có địa hình đồi núi bát úp, có độ dốc thấp, thoải dần. Khí hậu Theo tài liệu khí tượng trạm khí tượng Sơn Nam tại vùng Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2015 cho thấy ( xem bảng 1.1 ) *Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trong vùngng nghiên cứu là 25-270C. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa không quá 1-20C. Thời gian có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 hoặc tháng 1 là 25,50C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 là 31,80C.

*Lượng mưa Lượng mưa trong năm lớn, mưa tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10. Tổng lượng mưa trung bình năm cao nhất là 2718,0mm, thấp nhất là 1130,3mm, lượng mưa trung bình nhiều năm là 1984,97mm. Tháng mưa nhiều nhất thường là tháng 7, tháng 10. *Độ ẩm Độ ẩm trung bình hàng năm là 82,58%, cao nhất vào tháng 10 là 90.16%, thấp nhất vào tháng 3 là 73,02%, trung bình các tháng mùa mưa đạt 87%.

Trong khi đó độ ẩm vào các tháng mùa khô đạt 77%. Độ ẩm thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa khô thấp hơn mùa mưa. *Lượng bốc hơi Lượng bốc hơi trong năm lớn và cũng thay đổi theo mùa rõ rệt. Trong mùa khô lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm.

Ngược lại lượng bốc hơi vào mùa mưa thấp, chiếm khoảng 33 đến 36% tổng lượng bốc hơi cả năm. Lượng bốc hơi Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 6 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất cao nhất rơi vào các tháng 2-3-4 thấp nhất là vào các tháng 9-10-11. Lượng bốc hơi trung bình năm đạt 1122,5mm. trung bình cao nhất 1414,3mm, trung bình thấp nhất 966,7mm.1 : Bảng trung bình lượng mưa, độ ẩm, độ bốc hơi, nhiệt độ Độ bốc hơi Lượng mưa Nhiệt độ TB Độ ẩm TB Tháng TB TB (mm) (0C) (mm) (%) tháng 1 81.25 81 Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 7 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hình 1.2 Biểu đồ các yếu tố khí tượng 1.

Đặc điểm thủy văn Vùng nghiên cứu có mạng lưới sông ngòi phân bố khá đồng đều đặc biệt là có sông Lô chảy qua. Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam Trung Quốc chảy qua Hà Giang xuống Tuyên Quang. Đoạn chảy trong tỉnh Tuyên Quang dài 145km, diện tích lưu vực 2. Sông Lô có lưu lượng lớn nhất 11.700m3/s, nhỏ nhất 128 m3/s; mực nước cao nhất là 28,64m (tháng 7/2001), thấp nhất là 15,43m (tháng 5/2005).

Mực nước cao nhất của Sông Lô năm 2005 là 23,78m, thấp hơn năm 2004 là 2,16m; thấp nhất năm 2005 là 15,43m, thấp hơn năm 2004 là 0,16m. Sông Lô có khả năng cho phương tiện vận tải lớn lưu thông và đây là tuyến đường thuỷ quan trọng nối Tuyên Quang với các tỉnh. Tuy nhiên, Sông Lô cũng là một trong những nguồn nước gây ngập úng cho thị xã Tuyên Quang. Những năm trước đây, khi chưa có thủy điện Na Hang, hầu như năm nào thị xã Tuyên Quang cũng bị ngập lụt, nhiều tuyến đường trong thị xã nước ngập 0,3 ÷ 0,5m, làm ách tắc giao thông và các hoạt động kinh tế - xã hội của thị xã.

Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 8 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1. Điều kiện kinh tế, xã hội Toàn huyện hiện có 47.172,6 ha đất lâm nghiệp, chiếm 59,86 % tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 37. Trong đó diện tích rừng trồng: 20.320 ha chiếm 54,5 % diện tích; diện tích rừng tự nhiên 16.991 ha, chiếm 45,5 % diện tích. Sơn Dương cũng là nơi tập trung các cơ sở chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng như: quặng thiếc, quặng Volfam, fenspat, Barit; khai thác đá, sỏi, cát, sản xuất gạch đất sét nung, sản xuất vôi bột… Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến chè, đường, phân vi sinh và các ngành tiểu thủ công nghiệp như may mặc, gò hàn, sản xuất đồ mộc gia dụng.

Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 9 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 2. Lịch sử nghiên cứu địa chất Việc nghiên cứu địa chất trong vùng trước năm 1954 chủ yếu do các nhà địa chất Pháp tiến hành. Trong các công trình nghiên cứu của họ tờ Bản đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1: 2 000 000 (1937) có tính tổng hợp cao. Cho đến nay các tài liệu này vẫn còn có giá trị trong công tác nghiên cứu địa chất khu vực.

Tuy nhiên việc nghiên cứu có hệ thống cả địa chất và khoáng sản chỉ được tiến hành vào những năm 60, đưa đến việc xuất bản Bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1: 500 000 và thuyết minh kèm theo ( Dovjikov A. và nhiều người khác, 1965). Đây là những tài liệu tham khảo cơ bản cho những công trình nghiên cứu sau đó. Tiếp theo, việc đo vẽ Bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1: 200.000 đã được Liên đoàn Bản Đồ Địa chất lần lượt tiến hành.

Kết quả đã làm sáng tỏ các vấn đề địa tầng, magma, kiến tạo và khoáng sản của vùng nghiên cứu. Diện tích tỉnh Tuyên Quang nằm trong các tờ bản đồ Tuyên Quang, Bắc Cạn và Bắc Quang. Đây là cơ sở địa chất để thành lập bản đồ địa chất thuỷ văn của tỉnh Tuyên Quang. Đặc điểm địa chất 2.

Địa tầng Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu Địa chất đã công bố trong vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang bao gồm các thành tạo địa chất sau ( xem bản vẽ 01 ) NEOPROTEROZOI – HỆ CAMBRI, THỐNG HẠ Hệ tầng Thác Bà (NP3-ε1 tb) Các trầm tích của hệ tầng lộ ra với diện tích khoảng 171 km2 tại rìa phía tây nam và phía nam của tỉnh thuộc khu vực các huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Các thành tạo của vùng thường bị các khối granit của phức hệ Sông Chảy xuyên cắt. Thành phần các đá bao gồm: phần dưới là đá phiến thạch anh sericit - clorit, đá phiến 2 mica, xen các lớp mỏng quarzit, gnei migmatit; phần trên là quarzit phân lớp dày, đá vôi tái kết tinh, đá hoa phân dải. Chiều dày hệ tầng khoảng 1800-2200m.

Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 10 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất HỆ ORDOVIC HỆ ORDOVIC THỐNG THƯỢNG - HỆ SILUR THỐNG HẠ Hệ tầng Phú Ngữ (O-S1) Hệ tầng Phú Ngữ do Phạm Đình Long và nnk. Các đá của hệ tầng lộ ra với diện tích nhỏ ở rìa phía đông nam tỉnh tại khu vực các huyện Sơn Dương và Yên Sơn. - Hệ tầng lộ ra chủ yếu tại khu vực phía đông huyện Yên Sơn. Mặt cắt được chia làm ba tập: + Tập 1: cát bột kết xám, đá phiến sét có sericit xen đá phiến silic.

+ Tập 2: cát bột kết, đá phiến sét có sericit, xen đá phiến silic và ít cát kết thạch anh. Dày 400m + Tập 3: cát bột kết xen đá phiến xám, đá phiến silic. Chiều dày chung của hệ tầng 2000 – 2300m. Trong vùng ranh giới của hệ tầng không quan sát dược.

Dựa vào các hóa thạch thu thập được trong khu vực, hệ tầng Phú Ngữ được xếp tuổi Orđôvic muộn - Sirlua sớm. HỆ ĐEVON THỐNG HẠ Hệ tầng Phia Phương (D1 pp) Hệ tầng Phía Phương do Dovjicov A. Các đá của hệ tầng Phia Phương lộ ra rộng rãi trong tỉnh Tuyên Quang với diện tích khoảng 2000 km2. Hệ tầng lộ ra dưới dạng các dải hẹp viền quanh phân hệ tầng dưới.

Mặt cắt của hệ tầng được chia làm ba tập: + + Tập 1: đá phiến sericit xen quarzit vôi, đá vôi xám sáng, đá hoa dạng sọc dải. + Tập 2: đá hoa dạng đường, đá vôi dạng khối hoặc phân lớp dày, màu xám sáng. + Tập 3: đá vôi sét, vôi silic phân lớp mỏng, đá silic, đá phiến sericit màu xám đen. Sinh viên : Cao Sỹ Hưng 11 Lớp ĐCTVAK59 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất GIỚI MESOZOI HỆ TRIAT THỐNG TRUNG Hệ tầng Tam Đảo (T2tđ) Hệ tầng được Phạm Đình Long và nnk.

Trong phạm vi tỉnh, hệ tầng lộ ra ở phía đông nam với diện tích khoảng 67 km2 tại khu vực huyện Sơn Dương. Các đá lộ ra ở đây chủ yếu là phun trào fensic như riolit, riolit porphya, riođaxit và tuf của chúng. Bề dày chung của hệ tầng khoảng 800m. Trong phạm vi tỉnh không quan sát được quan hệ trên và dưới của hệ tầng Tam Đảo.

THỐNG THƯỢNG BẬC NORI - RET Hệ tầng Văn Lãng (T3n-rvl) Hệ tầng do Tạ Hoàng Tinh và Phạm Đình Long xác lập năm 1966. Các trầm tích của hệ tầng phân bố chủ yếu ở khu vực các huyện Chiêm Hóa Yên Sơn và Sơn Dương, lộ ra với diện tích trung bình Hệ tầng T3n-rvl : gồm cuội kết cơ sở, cát kết vôi xám sẫm, bột kết vôi xám đen, sét than và ít vỉa than mỏng, chuyển lên trên là đá vôi sét màu đen phân lớp mỏng. Trong bột kết vôi thường chứa hóa thạch hai mảnh, trong sét than chứa phong phú vết in lá. Dày 450-550m Hệ tầng Văn Lãng phủ không chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng Phia Phương GIỚI KAINOZOI HỆ ĐỆ TỨ (Q) Các trầm tích Đệ tứ phát triển dọc theo hệ thống sông Lô và sông Gâm tạo thành các dải hẹp ở khu vực các huyện Chiêm Hóa, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang.

- Tàn tích (eQ): là sản phẩm phong hoá tại chỗ. - Sườn tích (dQ): gặp rải rác ở sườn núi thấp. Bề dày thay đổi từ 2-5m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ