Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam. Trong giai đoạn vừa qua, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam đã bước vào tiến trình tái cơ cấu mạnh mẽ thông qua các hình thức hợp nhất, sáp nhập nhằm khắc phục những yếu kém về quản trị, xử lý tình trạng sở hữu chéo, rủi ro thanh khoản và nguy cơ bất ổn mang tính hệ thống. Trong bức tranh đó, nợ xấu được nhìn nhận là "cục máu đông" gây cản trở dòng chu chuyển vốn, làm suy giảm khả năng sinh lời, đe dọa an toàn vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng. Nhằm kiểm soát rủi ro hệ thống, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo điều hành, điển hình là Chỉ thị số 01/2022/NHNN ngày 13/01/2022 về việc tăng cường xử lý nợ xấu, kiên định mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống ở mức an toàn dưới 3%.

Trong mạng lưới các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn địa phương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi (Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi) giữ vai trò chủ lực trong đầu tư tín dụng phục vụ "Tam nông" (nông nghiệp, nông dân, nông thôn). Tuy nhiên, chi nhánh cũng phải đối mặt trực tiếp với áp lực nợ xấu gia tăng và những hạn chế nội tại trong quy trình quản lý, giám sát thu hồi nợ. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Thu Trang tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát nợ xấu tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm khắc phục những nhược điểm về nợ xấu trong thời gian tới, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp chi nhánh phát triển ổn định và bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 – 2022.
    2. Đề xuất giải pháp phòng ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi.

Hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được đặt ra gồm:

  1. Thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 – 2022 diễn biến như thế nào?
  2. Cần có những giải pháp nào để ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu tại chi nhánh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích được thu thập trong phạm vi 5 năm liên tục, từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật quốc tế và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:

  • Khung lý luận về ngân hàng thương mại: Tác giả trích dẫn định nghĩa NHTM theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận); viện dẫn Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 và chuẩn mực Basel III về vai trò của tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi, cung cấp tín dụng và bảo vệ hệ thống tài chính. Hệ thống hóa ba chức năng cốt lõi của NHTM gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo phương tiện thanh toán.
  • Khái niệm và phân loại nợ xấu: Văn bản tiếp cận các quan niệm nợ xấu từ Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB, 2001), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2004 - quá hạn gốc/lãi trên 90 ngày hoặc có cơ sở nghi ngờ khả năng trả nợ), và quy định pháp lý tại Việt Nam theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc NHNN. Theo đó, nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Phân loại nợ xấu được xem xét theo ba góc độ: khả năng trả nợ của khách hàng (thông thường, khó đòi, mất trắng), nguyên nhân phát sinh (bất khả kháng, lỗi người vay, lỗi ngân hàng cho vay), và hình thức xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng (hạch toán nội bảng, hạch toán ngoại bảng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường nợ xấu: Tổng số nợ xấu tuyệt đối; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (đối chiếu chuẩn an toàn dưới 3% theo Chỉ thị số 01/2022/NHNN); tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ và nợ khó đòi trên nợ xấu; tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro (DPRR/nợ xấu).
  • Dấu hiệu nhận biết và tác động: Phân loại các dấu hiệu cảnh báo sớm từ phía khách hàng (trì hoãn thanh toán, xin gia hạn nợ, số liệu kế toán thiếu minh bạch, tài sản bảo đảm sụt giảm giá trị hoặc bị chuyển nhượng, kinh doanh thua lỗ) và từ phía ngân hàng (nới lỏng điều kiện cho vay, thẩm định sơ sài, cho vay tập trung lĩnh vực nóng như bất động sản). Phân tích tác động đa chiều của nợ xấu đến khách hàng vay vốn, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và sự ổn định của nền kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm của Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi (2018 - 2022), các giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Dữ liệu sơ cấp được tiếp cận trực tiếp tại đơn vị nhằm phản ánh đúng thực tế hoạt động.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phối hợp các phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ lệ và đánh giá biến động theo thời hạn vay, ngành nghề kinh doanh, loại hình khách hàng và loại tiền tệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nợ xấu của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Lý luận chung: Khái quát các loại hình NHTM tại Việt Nam theo hình thức sở hữu (gồm 1 NHTM Nhà nước là Agribank; 31 NHTM cổ phần tính đến 31/12/2022 như VietinBank, BIDV, Vietcombank; 4 NHTM liên doanh như VRB, IVB, VSB, VID; 9 NHTM 100% vốn nước ngoài như HSBC, Hong Leong, Standard Chartered; và 52 chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và theo lĩnh vực hoạt động (ngân hàng chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp, đa năng trực tiếp và gián tiếp). Trình bày bốn mảng hoạt động cơ bản: huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán - ngân quỹ và hoạt động tài chính khác.
  • Lý thuyết về nợ xấu: Định danh bản chất nợ xấu theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN, phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng phát hiện sớm nguy cơ nợ xấu, đồng thời làm rõ hệ quả làm giảm lợi nhuận, suy giảm uy tín, ảnh hưởng khả năng thanh toán và cản trở hội nhập của NHTM.
  • Tổng quan nghiên cứu và bài học kinh nghiệm: Tác giả hệ thống hóa 10 công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc). Đồng thời, tác giả rút ra bài học thực tiễn trực tiếp từ hai chi nhánh ngân hàng đóng trên cùng địa bàn:
    • BIDV CN Dung Quất: Đổi mới mô hình quản trị theo 05 khối nghiệp vụ độc lập (khối quản lý khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ, khối trực thuộc), chuẩn hóa quy trình phân khúc bán buôn - bán lẻ và chú trọng quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực tín dụng.
    • Vietcombank CN tỉnh Quảng Ngãi: Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp (0,1% tổng dư nợ vào cuối năm 2022) nhờ mô hình thẩm định độc lập từng khâu, phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo số tiền và loại hình khách hàng, chủ động khai thác dòng tiền doanh nghiệp và kiên quyết áp dụng chế tài thu hồi đối với các khoản nợ chây ỳ với sự phối hợp chặt chẽ của chính quyền địa phương.

Chương 2: Thực trạng về nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2022

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế về kết quả kinh doanh và thực trạng nợ xấu của chi nhánh:

  • Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 9.207.000 triệu đồng (2018) lên 10.334.000 triệu đồng (2019), 12.551.000 triệu đồng (2020), 14.215.000 triệu đồng (2021) và đạt 15.471.000 triệu đồng (2022). Trong đó, nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 15.007.000 triệu đồng năm 2022, chiếm 97% tổng nguồn vốn huy động), phản ánh đặc thù khu vực kinh tế nông thôn. Vốn huy động chủ yếu là kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên (đạt 9.052.000 triệu đồng năm 2022). Ngược lại, nguồn tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chỉ đạt từ 6.000 đến 59.000 triệu đồng).
  • Hoạt động cho vay: Tổng dư nợ cho vay tăng từ 9.568.122 triệu đồng (2018) lên 12.679.070 triệu đồng (2022), tương đương tốc độ tăng trưởng bình quân trên 7%/năm. Xét theo cơ cấu thời hạn năm 2022, dư nợ trung hạn chiếm lớn nhất với 5.772.280 triệu đồng, tiếp theo là dư nợ ngắn hạn đạt 5.129.149 triệu đồng, dư nợ dài hạn đạt 1.777.641 triệu đồng. Xét theo ngành nghề năm 2022, tín dụng tập trung lớn nhất vào nông nghiệp (3.148.981 triệu đồng), tiêu dùng (2.356.338 triệu đồng), lâm nghiệp (1.815.537 triệu đồng), thương mại - dịch vụ (1.691.687 triệu đồng) và thủy sản (1.262.065 triệu đồng); các ngành công nghiệp chế biến và xây dựng chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận (chênh lệch thu chi) duy trì trạng thái dương trong cả 5 năm: 168.601 triệu đồng (2018), 261.233 triệu đồng (2019), 241.002 triệu đồng (2020), 228.465 triệu đồng (2021) và 247.139 triệu đồng (2022). Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm trên 50% tổng thu (năm 2022 đạt 1.398.085 triệu đồng trên tổng thu 1.972.366 triệu đồng). Bên cạnh đó, do là chi nhánh thừa nguồn, thu từ hoạt động điều hòa vốn nội bộ (bán vốn) cũng đóng góp nguồn thu đáng kể. Thu dịch vụ có tăng trưởng nhưng giá trị còn thấp (chỉ đạt 61.634 triệu đồng vào năm 2022).
  • Thực trạng nợ xấu: Số dư nợ xấu có xu hướng gia tăng mạnh trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát. Năm 2018, nợ xấu là 114.508 triệu đồng (tỷ lệ 1,20%), năm 2019 là 131.925 triệu đồng (tỷ lệ 1,21%). Đến năm 2020, nợ xấu tăng vọt lên 227.285 triệu đồng (tỷ lệ 1,96%) và đạt đỉnh điểm vào năm 2021 với 272.513 triệu đồng (tỷ lệ 2,25%). Sang năm 2022, nhờ các nỗ lực xử lý, số dư nợ xấu giảm xuống còn 229.111 triệu đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu về mức 1,81%. Trong suốt giai đoạn, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được giữ dưới ngưỡng trần an toàn 3% theo quy định của NHNN.
  • Đánh giá công tác quản lý nợ: Tác giả chỉ ra các hạn chế nội tại gồm quy trình kiểm tra sau cho vay còn mang tính hình thức, khâu định giá và quản lý tính pháp lý của tài sản bảo đảm còn lỏng lẻo, năng lực thẩm định dòng tiền của một bộ phận cán bộ tín dụng chưa theo kịp quy mô tăng trưởng dư nợ.

Chương 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi

Trên cơ sở định hướng hoạt động tín dụng của Agribank, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị rủi ro nợ xấu và các kiến nghị chính sách:

  • Nhóm giải pháp xây dựng danh mục đầu tư tín dụng hợp lý: Đa dạng hóa danh mục cho vay, tránh tập trung quá mức vào một ngành nghề có rủi ro cao; xác định rõ khẩu vị rủi ro và tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng.
  • Nhóm giải pháp chấp hành nghiêm quy trình cho vay: Tách bạch rõ ràng chức năng thẩm định, phê duyệt và giải ngân để bảo đảm tính khách quan, khắc phục tình trạng nới lỏng điều kiện tín dụng vì mục tiêu chạy theo tăng trưởng.
  • Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra trước, trong và đặc biệt là sau khi cấp tín dụng; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay và dòng tiền hoạt động của bên vay nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ xấu.
  • Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng phân tích tài chính cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Nhóm giải pháp về tài sản bảo đảm (TSBĐ): Chấn chỉnh công tác định giá TSBĐ sát với thị trường; hoàn thiện hồ sơ pháp lý, đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ; thường xuyên kiểm tra hiện trạng tài sản thế chấp nhằm bảo đảm khả năng thanh lý thu hồi nợ khi phát sinh rủi ro.
  • Kiến nghị chính sách: Đề xuất với Chính phủ, NHNN và các Bộ ngành về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý xử lý tài sản bảo đảm, thúc đẩy thị trường mua bán nợ tập trung; kiến nghị Agribank cấp Hội sở chính điều chỉnh cơ chế phân cấp phán quyết tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế từng địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh toàn diện tình hình tài chính và thực trạng nợ xấu của Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi thông qua bảng tổng hợp sau:

Năm Vốn huy động (triệu đồng) Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) Nợ xấu (triệu đồng) Tỷ lệ nợ xấu (%) Tổng thu nhập (triệu đồng) Tổng chi phí (triệu đồng) Chênh lệch thu chi (triệu đồng)
2018 9.207.000 9.568.122 114.508 1,20% 1.267.666 1.099.065 168.601
2019 10.334.000 10.889.006 131.925 1,21% 1.579.517 1.318.284 261.233
2020 12.551.000 11.615.320 227.285 1,96% 1.685.837 1.444.835 241.002
2021 14.215.000 12.129.097 272.513 2,25% 1.640.495 1.412.030 228.465
2022 15.471.000 12.679.070 229.111 1,81% 1.972.366 1.725.227 247.139

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu:

  • Mặc dù nợ xấu có giai đoạn biến động tăng mạnh từ 114.508 triệu đồng lên mức đỉnh 272.513 triệu đồng năm 2021 dưới tác động của đại dịch Covid-19 và suy giảm kinh tế, chi nhánh đã kiểm soát đưa số dư nợ xấu xuống còn 229.111 triệu đồng năm 2022. Tỷ lệ nợ xấu cao nhất là 2,25% (năm 2021) và giảm về 1,81% (năm 2022), luôn nằm trong ngưỡng an toàn dưới 3% do NHNN quy định.
  • Cơ cấu tín dụng ghi nhận sự chuyển dịch tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, hộ sản xuất trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản và cho vay tiêu dùng, phù hợp với định hướng bán lẻ của ngân hàng.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi trong một chu kỳ 5 năm đầy biến động. Khóa luận làm rõ những tồn tại cụ thể trong công tác quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề, đồng thời vận dụng sáng tạo các bài học thực tiễn từ các NHTM đối thủ trên địa bàn (BIDV Dung Quất và Vietcombank Quảng Ngãi) để xây dựng hệ thống 5 giải pháp phòng ngừa nợ xấu sát hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những giới hạn nhất định trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi và phương pháp: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 5 năm (2018 - 2022) tại phạm vi một chi nhánh cấp tỉnh. Nghiên cứu chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để đo lường mức độ tác động của từng biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, GDP) hay vi mô (đặc điểm khoản vay, tỷ lệ LTV) đến xác suất vỡ nợ của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khung phân tích bằng phương pháp định lượng đa biến với chuỗi thời gian dài hơn; mở rộng khảo sát so sánh chéo giữa các chi nhánh loại I và loại II của Agribank tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ nhằm đánh giá toàn diện tính hiệu quả của các công cụ xử lý nợ xấu qua từng thời kỳ.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận tốt nghiệp này có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu minh họa cụ thể về phương pháp thu thập, bóc tách và phân tích các chỉ tiêu báo cáo tín dụng, huy động vốn và nợ xấu theo chuẩn Thông tư 11/2021/TT-NHNN tại một ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ tín dụng Agribank: Là nguồn tham khảo trực tiếp về thực trạng cơ cấu nợ và những sơ hở thường gặp trong quy trình kiểm tra, định giá tài sản bảo đảm tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tổng hợp số liệu chuỗi thời gian 2018 - 2022 về dư nợ phân theo ngành nghề, thời hạn, cùng nội dung đúc kết bài học mô hình quản trị rủi ro độc lập từ BIDV CN Dung Quất và Vietcombank CN tỉnh Quảng Ngãi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi biến động như thế nào qua giai đoạn 2018 – 2022? Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh có xu hướng tăng từ 1,20% năm 2018 lên 1,21% năm 2019, tăng mạnh lên 1,96% năm 2020 và chạm đỉnh 2,25% năm 2021, trước khi giảm xuống 1,81% năm 2022. Mặc dù tăng trong giai đoạn dịch Covid-19, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát dưới mức trần 3% theo Chỉ thị số 01/2022/NHNN.

  2. Nguồn vốn huy động của Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi có cơ cấu như thế nào? Nguồn vốn huy động tăng đều từ 9.207 tỷ đồng năm 2018 lên 15.471 tỷ đồng năm 2022. Cơ cấu huy động phụ thuộc áp đảo vào tiền gửi dân cư (chiếm hơn 97% năm 2022) và tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên (đạt 9.052 tỷ đồng năm 2022). Nguồn tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng không đáng kể (chỉ đạt 13 tỷ đồng quy đổi vào năm 2022).

  3. Dư nợ cho vay của chi nhánh tập trung vào những ngành nghề kinh tế nào? Tính đến cuối năm 2022, trên tổng dư nợ 12.679.070 triệu đồng, các ngành nghề chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm nông nghiệp (3.148.981 triệu đồng), tiêu dùng (2.356.338 triệu đồng), lâm nghiệp (1.815.537 triệu đồng), thương mại - dịch vụ (1.691.687 triệu đồng) và thủy sản (1.262.065 triệu đồng). Nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạo và xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ.

  4. Nguyên nhân chính gây phát sinh nợ xấu từ phía khách hàng được xác định trong khóa luận là gì? Nguyên nhân phát sinh nợ xấu từ khách hàng bắt nguồn từ việc sử dụng đòn bẩy tài chính không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ do sức mua suy giảm và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, chia nhỏ dự án vay nhiều ngân hàng gây khó khăn cho việc giám sát dòng tiền, thanh toán nợ không đúng kế hoạch và tình trạng tài sản bảo đảm sụt giảm giá trị hoặc bị chuyển nhượng trái phép.

  5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý nợ cụ thể nào từ Vietcombank CN tỉnh Quảng Ngãi? Tác giả đúc kết 4 bài học: xây dựng mô hình tổ chức thẩm định tách bạch độc lập từng khâu; phân cấp quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo quy mô và đối tượng khách hàng; chủ động mở rộng quan hệ khách hàng doanh nghiệp để nắm bắt dòng tiền phục vụ tái cơ cấu nợ; và kiên quyết xử lý các khoản nợ xấu chây ỳ dựa trên sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và nợ xấu theo các quy định ngân hàng hiện hành. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2022 tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu phản ánh chân thực áp lực gia tăng nợ xấu trong bối cảnh dịch bệnh nhưng vẫn bảo đảm ngưỡng an toàn dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị danh mục, chuẩn hóa quy trình, tăng cường giám sát sau cho vay và nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc kiểm soát nợ xấu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.