CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2018 - 2022. KẾT QUẢ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH. Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động cho vay. Phân tích kết quả kinh doanh. THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI. Thực trạng về nợ xấu.
Thực trạng quản lý nợ xấu. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân .50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN TỚI.
Định hướng chung. Một số chỉ tiêu kế hoạch. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI. Xây dựng danh mục đầu tư tín dụng hợp lý.
Chấp hành đúng quy trình cho vay. Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau cho vay. Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự. Một số vấn đề liên quan đến TSBĐ.
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT. Đề xuất với Chính phủ, NHNN và các Bộ ngành liên quan. Đề xuất với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội, đồng thời cũng có không ít thách thức đối với nền kinh tế nói chung và TTTC nói riêng. Thực tế thời gian vừa qua cho thấy, hệ thống NHTM tại Việt Nam đã đi vào công cuộc tái cơ cấu, bằng việc hợp nhất, sáp nhập. Nguyên nhân của sự cải các cơ cấu là hoạt động yếu kém, sở hữu chéo, thanh khoản, tiềm ẩn rủi ro hệ thống, trong đó, nợ xấu là cục máu đông ảnh hưởng to lớn đến hệ thống NH. Sự quản lý và kiểm soát HĐTD của NH không đạt được hiệu quả đã dẫn đến mức nợ xấu tăng lên, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và đến nổi dẫn đến thua lỗ.
Hiện nay, các NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng nợ xấu tăng cao, bên cạnh việc phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ xấu mà chưa được giải quyết trong thời gian dài, đe dọa giảm lợi nhuận, làm giảm chất lượng các khoản vay và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của NH. Việc quản lý và kiểm soát nợ xấu là rất quan trọng để đảm bảo an toàn trong HĐTD và kinh doanh nói chung của mỗi NH. Việc nhìn nhận, đánh giá, quản lý và đưa ra giải pháp xử lý nợ xấu của hệ thống NH Việt Nam cũng là những nhiệm vụ khó khăn của NHNN Việt Nam trong những năm trước đây cũng như những năm tới với mục tiêu đưa nợ xấu về dưới mức 3%. Mới đây, Chỉ thị 01/2022/NHNN ngày 13/01/2022 của NHNN Việt Nam về tăng cường xử lý nợ xấu của TCTD đã phần nào phản ánh tình trạng nợ xấu của hệ thống NH Việt Nam và quyết tâm xử lý nợ xấu của NHNN – Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động NH tại Việt Nam.
Nằm trong mạng lưới các NHTM, Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu gia tăng trong khi quản lý nợ xấu còn bộc lộ những hạn chế nhất định. 2 Xuất phát từ thực tiễn trên và nhận định được mức độ ảnh hưởng đó nên tôi đã chọn đề tài "Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – CN tỉnh Quảng Ngãi" làm đề tài nghiên cứu. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu tổng quát Đề tài đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi, và đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm khắc phục những nhược điểm về nợ xấu trong thời gian tới.
Mục tiêu của đề tài là cải thiện hiệu quả HĐKD của NH, giúp cho NH ổn định và phát triển bền vững. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài cần nghiên cứu các vấn đề cụ thể như sau: Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất giải pháp phòng ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Nhằm sáng tỏ các mục tiêu cụ thể ở trên, luận văn sẽ tập trung trả lời những câu hỏi sau: Câu hỏi thứ nhất: thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi như thế nào? Câu hỏi thứ hai: cần có những giải pháp nào để ngăn ngừa, hạn chế và xử lý nợ xấu trong thời gian tới? 4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ những vấn đề liên quan đến nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi. 3 Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi. Về thời gian: đề tài được nghiên cứu, phân tích dựa trên số liệu được thu thập trong thời gian 5 năm (2018 – 2022). PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập dữ liệu: thông qua việc tổng hợp, đọc các giáo trình, sách, báo, văn bản pháp luật, thu thập thông tin trên internet,… để rút ra các yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu: đề tài nghiên cứu dựa trên việc thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp là những dữ liệu được thu thập trực tiếp tại đơn vị và đã qua ít nhất một lần tổng hợp, xử lý. Mục đích của phương pháp này là để có được những số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và đảm bảo cho số liệu thu thập được là đáng tin cậy. Từ các phương pháp nêu trên, đề tài còn sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, mô tả, so sánh, phân tích đánh giá để chọn ra được các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất các giải pháp khắc phục. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tài thực trạng về nợ xấu tại Agribank CN tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời sẽ góp phần làm rõ những yếu kém, hạn chế, tồn tại liên quan đến nợ xấu.
Qua đó làm cơ sở khoa học để triển khai những giải pháp để giảm thiểu nợ xấu, mang lại hiệu quả HĐKD củaAgribank CN tỉnh Quảng Ngãi. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU Ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nợ xấu của NHTM. Phương pháp định tính và định lượng là hai phương pháp được sử dụng chủ yếu trong các bài nghiên cứu để đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến nợ xấu như tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ cho vay trên TSBĐ, nợ xấu phân theo nhóm nợ, 4 phân theo ngành nghề kinh doanh, phân theo thành phần kinh tế, phân theo đảm bảo bằng tài sản. Qua đó có thể thấy, tuỳ vào tình hình hoạt động của mỗi CN khác nhau sẽ mang lại kết quả nợ xấu khác nhau nhưng chủ yếu xuất hiện nợ xấu là do trình độ của cán bộ NH, chưa xây dựng được môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát chậm đổi mới, gánh nặng tâm lý về kế hoạch mục tiêu nên cho vay bằng mọi giá.
Cụ thể, các luận văn, công trình nghiên cứu đã đề cập như sau: Bảng 0.Tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước STT Nghiên Tên đề tài Các chỉ tiêu Kết quả đạt được cứu 1 Nguyễn "Giải pháp Nợ xấu phân theo − Kết quả nợ xấu của Ngân Thị Thu hạn chế và xử nhóm nợ; phân hàng Nông nghiệp và phát Hiền lý nợ xấu tại theo ngành nghề triển nông thôn Tỉnh Gia (2012) Ngân hàng kinh doanh; phân Lai giai đoạn 2009 – 2011 Nông nghiệp theo thành phần có xu hướng tăng. và phát triển kinh tế; phân theo − Một số yếu tố gây nợ xấu nông thôn đảm bảo bằng tài là do trình độ của cán bộ Tỉnh Gia Lai" sản. NH, sự bất cập của các văn bản pháp lý có liên quan, năng lực quản trị rủi ro vẫn chưa đạt mức cao và quyền chủ động của NH vẫn còn giới hạn. 2 Lê Thị "Phòng ngừa Nợ xấu phân theo − Kết quả nợ xấu của Ngân Hoài và xử lý nợ nhóm; Nợ xấu hàng TMCP Công thương Diễm xấu tại Ngân phân theo thời Việt Nam CN Đà Nẵng (2012) hàng TMCP gian; Nợ xấu phân giảm qua các năm 2009 – Công thương theo đối tượng vay 2011.
5 Việt Nam CN vốn; Nợ xấu phân − Một số yếu tố gây tồn Đà Nẵng" theo thời hạn vay đọng nợ xấu là do chưa vốn. xây dựng được môi trường kiểm soát mạnh, quy trình và thủ tục kiểm soát chậm đổi mới; việc xây dựng quy chế, quy trình phòng ngừa, giám sát trong quản lý RRTD; Đội ngũ CBTD còn thiếu, trình độ nghiệp vụ chưa cao; gánh nặng tâm lý về mục tiêu đã đặt ra nên cho vay bằng mọi giá. 3 Lê Thị "Xử lý nợ xấu - − Có 3 cách xử lý nợ tồn Thu của Ngân hàng đọng: gia hạn nợ, khoanh Thuỷ chính sách xã nợ và xoá nợ. (2016) hội – Thực − Một số nguyên nhân tại trạng và Ngân hàng chính sách xã những vấn đề hội chủ yếu là do không đặt ra" có bảo đảm; Việc thực hiện các biện pháp trực tiếp đối với KH chủ yếu mang tính nội bộ, chủ quan, chưa có sự kết nối với các cơ quan chính quyền khác chưa chuyên nghiệp; Cách quản lý thiếu chặt chẽ, tiêu chuẩn 6 cho vay đặt ra thiếu rõ ràng, thẩm định hồ sơ dễ dàng dẫn tới nhiều sơ hở, sai phạm khi cho vay.
4 Nguyễn "Quản lý nợ Nợ xấu phân theo − Kết quả nợ xấu của Tiến xấu tại NHTM nguyên nhân; Nợ NHTM cổ phần Đầu tư và Đức cổ phần Đầu xấu phân theo thời Phát triển Việt Nam – CN (2017) tư và Phát gian; Nợ xấu phân Bắc Quảng Bình giảm triển Việt Nam theo loại cho vay; qua các năm 2014 – 2016. – CN Bắc Nợ xấu phân theo − Một số nguyên nhân dẫn Quảng Bình" thành phần kinh tế đến nợ xấu tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Bắc Quảng Bình là do khâu thẩm định ban đầu chưa đầy đủ, chính xác trước khi cho vay nên có những quyết định không đúng đắn, việc đánh giá tài sản thế chấp chưa chặt chẽ và công tác kiểm soát chưa chặt chẽ.