Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên trong dạy học trực tuyến" do nghiên cứu sinh Phan Chí Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Tứ Thành, bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (mã số 9140110), hướng chuyên sâu về Lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật. Đây là công trình nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý luận dạy học đại học, khảo sát thực tiễn giáo dục sư phạm và kiểm định thống kê toán học thực nghiệm.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và xu thế chuyển đổi số giáo dục toàn cầu. Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đã định hướng việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), tiêu biểu như: Luật CNTT năm 2006; Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0; và Chỉ thị số 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học. Trong bối cảnh đó, phương thức dạy học trực tuyến (e-learning) đòi hỏi người giảng viên không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức mà phải đóng vai trò người thiết kế, cố vấn và điều phối môi trường học tập số.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào việc mô tả khung năng lực CNTT với các yếu tố cơ bản (sử dụng máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm văn phòng) hoặc áp dụng trong môi trường dạy học trực tiếp giáp mặt. Những vấn đề gắn liền với môi trường trực tuyến như chính sách CNTT, phát triển chương trình đào tạo, sư phạm tích hợp công nghệ, quản trị hệ thống học tập trực tuyến (LMS), xây dựng học liệu số tương tác và kiểm tra đánh giá năng lực người học trên nền tảng số vẫn chưa được đào sâu. Đặc biệt, chưa có một công bố chính thức nào về bộ công cụ tiêu chí và thang đo chuẩn hóa đánh giá năng lực sử dụng CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến tại các cơ sở đào tạo giáo viên ở Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực sử dụng CNTT của giảng viên, đề xuất quy trình và xây dựng khung năng lực CNTT cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng CNTT dành cho giảng viên trong dạy học trực tuyến, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giảng viên, góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực sử dụng CNTT theo khung năng lực CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến phù hợp với thực tiễn dạy học, sẽ góp phần phát triển năng lực CNTT của người dạy và người học, nâng cao chất lượng dạy và học của các trường đại học, cao đẳng sư phạm trong đào tạo giáo viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực sử dụng CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến của các trường đại học đào tạo giáo viên.
  2. Thiết lập quy trình, xây dựng khung năng lực CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến.
  3. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá theo khung năng lực CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến.
  4. Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kết quả nghiên cứu thông qua việc thiết kế và tổ chức thực nghiệm khóa học trực tuyến vận dụng khung năng lực CNTT cho môn học cụ thể nhằm phát triển năng lực CNTT của người dạy và người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá năng lực sử dụng CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến của các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học trực tuyến tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên.
  • Phạm vi địa bàn: Giảng viên và sinh viên sư phạm các khoa chuyên môn thuộc Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị và một số trường đại học đào tạo giáo viên khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Phạm vi nội dung và khách thể thực nghiệm: Khảo nghiệm và dạy thực nghiệm một số bộ môn chuyên ngành sư phạm kỹ thuật cho quy mô từ 70 đến 90 sinh viên sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Khung năng lực và tiêu chuẩn công nghệ: Tổ chức UNESCO (2008, 2011, 2018) ban hành Khung năng lực CNTT&TT cho giáo viên với 6 lĩnh vực chính (Hiểu biết chính sách, Chương trình và đánh giá, Phương pháp sư phạm, Ứng dụng kỹ năng số, Tổ chức và quản lý, Học tập chuyên môn); Hiệp hội Quốc tế về Công nghệ trong Giáo dục ISTE (2008, 2017) công bố Bộ chuẩn kỹ năng công nghệ cho giáo viên, chia thành hai nhóm tiêu chuẩn lớn gồm "Trao quyền chuyên nghiệp" (Professional Engagement) và "Chất xúc tác học tập" (Learning Catalyst) với 7 vai trò: Người học (Learner), Nhà lãnh đạo (Leader), Công dân số (Citizen), Người cộng tác (Collaborator), Người thiết kế (Designer), Người hướng dẫn (Facilitator), và Chuyên viên phân tích (Analyst); Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (Ananiadou & Claro, 2009) nghiên cứu khung năng lực thế kỷ 21; Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ ETS (2006) thiết lập khung kiểm tra năng lực kỹ thuật số.
  • Mô hình lý thuyết tích hợp công nghệ: Angeli & Valanides (2009) đề xuất mô hình ICT-TPCK dựa trên khung TPACK gốc để mô tả kiến thức sư phạm - nội dung tích hợp công nghệ; Milad và cộng sự (2012) phát triển khung TPACK-XL bổ sung ngữ cảnh người học; Ala-Mutka (2011) mô tả mô hình năng lực công nghệ số 3 bậc; Lim (2002) đưa ra mô hình hệ thống văn hóa "garden-as-culture" trong tích hợp công nghệ trường học, và Lim cùng cộng sự (2010, 2015) đề xuất khung chiến lược 6 khía cạnh đào tạo giáo viên tiền dịch vụ; Hsu S. (2017) phát triển thang đo tích hợp CNTT gồm 6 tiêu chí con (chuẩn bị, sản xuất, truyền thông, hướng dẫn, phát triển, các vấn đề).
  • Đánh giá và giảng dạy trực tuyến: Paula và cộng sự (2010) công bố 7 nguyên tắc giảng dạy trực tuyến hiệu quả; Gascoigne & Parnell (2014) phân loại kỹ năng giảng dạy trực tuyến thành kỹ năng công nghệ, sư phạm và quản trị; các nghiên cứu của Thomas & Patricia (1976), Anthony & Susan (2010), Katie & Matthew (2015), Torok (2007), Manakana (2012), Lloyd (2014), DET (Department of Education and Training).

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Dạy học trực tuyến và tiếp cận năng lực: Nguyễn Thị Hương Giang (2016) nghiên cứu công nghệ dạy học trực tuyến theo phong cách người học; Nguyễn Thế Dân (2016) đề xuất khung năng lực giáo viên trường sư phạm kỹ thuật gồm 6 thành tố; Nguyễn Ngọc Trang (2017) nghiên cứu dạy học dựa vào dự án có hỗ trợ e-learning ngành CNTT; Nguyễn Thị Kim Chi (2017) phân tích quản lý phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực; Trần Thị Hải Yến (2015) khảo sát phát triển năng lực dạy học của giáo viên; Trần Thị Hà Giang (2018) nghiên cứu dạy học kết hợp môn Địa lý; Mai Văn Trinh & Trương Thị Phương Chi (2015) nghiên cứu thiết kế khóa học e-learning phân nhánh; Nguyễn Quốc Khánh (2018) phân tích hình thức đào tạo thời gian thực và không theo thời gian thực.
  • Đánh giá năng lực và chuẩn kỹ năng CNTT: Lê Thị Kim Loan (2019) nghiên cứu phát triển năng lực CNTT cho sinh viên sư phạm, chỉ rõ năng lực CNTT và phương pháp giảng dạy của giảng viên là hai nhân tố chủ quan tác động mạnh nhất; Trần Khánh Đức (2014, 2015) hệ thống hóa lý luận về đo lường, đánh giá và đào tạo theo năng lực; Vũ Trọng Nghị (2010) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện tin học văn phòng; Phan Anh Tài (2014) xây dựng tiêu chí thang đo năng lực giải quyết vấn đề; Nguyễn Văn Hiền (2009) xác định các kỹ năng CNTT trong dạy học Sinh học; quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT (Thông tư 03/2014/BTTTT).

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn công trình hiện có tập trung vào năng lực CNTT phổ quát hoặc dạy học truyền thống giáp mặt. Luận án của Phan Chí Thành định vị nghiên cứu vào việc thiết lập khung năng lực chuyên biệt cho giảng viên trong môi trường dạy học trực tuyến (ký hiệu ITCFL-OT), chuẩn hóa thang đo bằng phân tích thống kê toán học (độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, tương quan Pearson) và thực nghiệm sư phạm kiểm chứng bằng chỉ số z-Test.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết giáo dục học và dạy học hiện đại:

  • Các học thuyết học tập: Thuyết hành vi, thuyết nhận thức, thuyết kiến tạo xã hội, thuyết sư phạm tương tác, và thuyết sư phạm kết nối số (Connectivism) - học thuyết khái quát hóa kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hệ thống kết nối xã hội số trên nền tảng CNTT.
  • Mô hình TPACK và ICT-TPCK (Angeli & Valanides, 2009): Khung tích hợp giữa kiến thức nội dung (Content Knowledge), kiến thức sư phạm (Pedagogical Knowledge) và kiến thức công nghệ (Technological Knowledge).
  • Thang đo tư duy nhận thức của Bloom (Bloom's Taxonomy) và tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA).

Hệ thống khái niệm công cụ được xác định nhất quán:

  • Năng lực (Competence): Tổng hòa và khả năng vận dụng các yếu tố kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill) và thái độ (attitude) của cá nhân trong thực hiện một hoạt động nhất định đảm bảo hiệu quả trong một tình huống cụ thể.
  • Năng lực CNTT (IT Competence): Tập hợp đa dạng gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ ứng dụng CNTT của cá nhân, tích hợp trong sử dụng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để trao đổi, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản trị thông tin cho những tình huống xác định cụ thể.
  • Năng lực sử dụng CNTT trong dạy học trực tuyến: Khả năng vận hành thiết bị, phần mềm dạy học, quản lý môi trường mạng, thiết kế học liệu số, tương tác đa chiều và tổ chức kiểm tra đánh giá người học trên hệ thống học tập trực tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp tiếp cận:

  • Phương pháp luận: Quan điểm duy vật biện chứng (xem xét đối tượng trong mối liên hệ vận động tương tác), quan điểm hệ thống - cấu trúc (đặt năng lực giảng viên trong chỉnh thể hệ thống đào tạo), quan điểm thực tiễn (xuất phát từ thực trạng dạy học đại học).
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản pháp quy giáo dục, các khung năng lực quốc tế (UNESCO, ISTE) và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi đối với giảng viên và sinh viên về nhận thức, mục đích, mức độ sử dụng và điều kiện hạ tầng CNTT.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, theo dõi hoạt động dạy học trong môi trường lớp học truyền thống và hệ thống trực tuyến.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên sư phạm.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia để thẩm định cấu trúc khung năng lực, nội dung tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án điện tử, bài giảng số hóa, ngân hàng câu hỏi và dữ liệu tương tác của người dạy trên LMS.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm thống kê xử lý dữ liệu khảo sát và thực nghiệm:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các nhóm năng lực.
    • Phân tích dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Lập bảng phân phối điểm số ($X_i$), tần số ($F_i$), tần suất, tần suất hội tụ lùi; tính toán các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$); kiểm định giả thuyết thống kê bằng chuẩn z (z-Test); và tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN) qua 2 đợt trên hệ thống đào tạo trực tuyến (OLC/LMS).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án bao gồm: Dữ liệu văn bản pháp quy của Chính phủ và Bộ GD&ĐT; dữ liệu khảo sát thực trạng năng lực CNTT của giảng viên và sinh viên tại 4 trường đại học, cao đẳng sư phạm miền Trung và miền Bắc; ý kiến đóng góp của các chuyên gia giáo dục học; dữ liệu kết quả học tập (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm tổng kết cuối kỳ) của sinh viên tham gia các lớp thực nghiệm và đối chứng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học trực tuyến

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến, làm rõ sự biến đổi căn bản giữa phương thức dạy học truyền thống giáp mặt và dạy học số:

Tiêu thức so sánh Dạy học giáp mặt Dạy học trực tuyến
Thời gian học Cố định theo thời khóa biểu Linh hoạt theo nhu cầu cá nhân
Hình thức giao tiếp Trực tiếp mặt đối mặt Gián tiếp qua môi trường mạng
Phương tiện giao tiếp Lời nói, cử chỉ, hành vi trực quan Văn bản, chat, thảo luận diễn đàn, email, tin nhắn, video trực tuyến
Vai trò của giảng viên Người truyền thụ kiến thức chính Người hướng dẫn, điều phối, thúc đẩy tự học và tương tác
Vai trò của sinh viên Tiếp nhận thông tin dưới sự điều hành trực tiếp Chủ động tìm kiếm, xử lý thông tin, tham gia hợp tác nhóm
Tài liệu sử dụng Tài liệu in ấn phát trên lớp Tài nguyên số đa phương tiện, học liệu mở
Yêu cầu công nghệ Ít vận dụng hoặc mức cơ bản Bắt buộc có kiến thức và kỹ năng CNTT chuyên biệt

Tác giả phân tích các luận cứ khoa học cơ sở gồm mô hình tổ chức dạy học có hỗ trợ của CNTT, thang đo nhận thức Bloom, mô hình tích hợp công nghệ ICT-TPCK và tiêu chuẩn ISTE 2017. Đồng thời, chương này trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm:

  • Nhận thức của giảng viên: Đa số giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của CNTT nhưng mức độ sử dụng chủ yếu dừng lại ở công cụ trình chiếu, soạn thảo văn bản và tìm kiếm thông tin cơ bản.
  • Biểu hiện năng lực trong dạy học trực tuyến: Giảng viên còn gặp lúng túng trong việc thiết kế hoạt động tương tác, xây dựng kịch bản dạy học số, sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên ngành và quản trị quy trình đánh giá trên hệ thống LMS.
  • Điều kiện hạ tầng và nhu cầu: Cơ sở hạ tầng mạng, hệ thống máy chủ và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ dạy học trực tuyến tại các cơ sở đào tạo còn thiếu đồng bộ; nhu cầu được bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT theo khung chuẩn rõ ràng là rất lớn.

Chương 2: Đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên trong dạy học trực tuyến

Chương 2 là chương trọng tâm về mặt lý thuyết và công cụ của luận án, tập trung thiết lập quy trình, cấu trúc khung năng lực và bộ tiêu chí đánh giá:

  1. Nguyên tắc và yêu cầu đánh giá: Đảm bảo tính khoa học, khách quan, toàn diện; gắn đánh giá với bối cảnh hoạt động thực tiễn; xác định rõ các chứng cứ thể hiện năng lực thông qua sản phẩm dạy học số và kết quả tương tác của sinh viên.
  2. Quy trình 6 bước xây dựng khung năng lực CNTT:
    • Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục và chuẩn nghề nghiệp giảng viên.
    • Bước 2: Phân tích hoạt động dạy học trực tuyến và xác định các miền năng lực cốt lõi.
    • Bước 3: Thiết lập cấu trúc các nhóm năng lực và các năng lực thành phần.
    • Bước 4: Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo hành vi và thang đo mức độ.
    • Bước 5: Thử nghiệm thang đo, lấy ý kiến chuyên gia và phân tích độ tin cậy thống kê.
    • Bước 6: Hoàn thiện Khung năng lực CNTT dành cho giảng viên dạy học trực tuyến (ITCFL-OT).
  3. Cấu trúc khung năng lực ITCFL-OT và bộ tiêu chí: Khung được xây dựng gồm các nhóm năng lực cốt lõi (ký hiệu từ NL1 đến NL5):
    • Nhóm NL1: Năng lực sử dụng thiết bị và công cụ CNTT cơ bản.
    • Nhóm NL2: Năng lực thiết kế bài giảng và xây dựng học liệu dạy học trực tuyến.
    • Nhóm NL3: Năng lực tổ chức, quản trị hoạt động dạy học trên hệ thống trực tuyến.
    • Nhóm NL4: Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong môi trường trực tuyến.
    • Nhóm NL5: Năng lực phát triển chuyên môn, nghiên cứu và đạo đức học thuật trong môi trường số.
  4. Kiểm định thang đo: Luận án thực hiện tính toán độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo tiêu chí thành phần (tiêu biểu như nhóm NL3, nhóm NL5 và toàn bộ thang đo khung năng lực), kết quả đều đạt độ tin cậy thống kê cao ($\alpha > 0.8$); phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa nhóm NL1 và NL2 khẳng định sự phù hợp về mặt cấu trúc lý thuyết.
  5. Hướng dẫn vận dụng: Xác định rõ quy trình thu thập minh chứng, phương thức tự đánh giá của giảng viên kết hợp đánh giá từ cơ sở đào tạo thông qua hồ sơ chuyên môn số.

Chương 3: Khảo nghiệm và đánh giá

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính giá trị, độ tin cậy của khung năng lực và đánh giá hiệu quả tác động thông qua thực nghiệm sư phạm:

  1. Khảo nghiệm thang đo và lấy ý kiến chuyên gia: Khảo sát diện rộng về nhu cầu sử dụng khung năng lực; tổng hợp ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, giảng viên chuyên gia giáo dục. Kết quả khẳng định cấu trúc các nhóm năng lực và hệ thống tiêu chí thành phần có độ tương thích cao với thực tiễn đào tạo đại học sư phạm.
  2. Thiết kế môi trường thực nghiệm: Sử dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Trung tâm học tập trực tuyến OLC/LMS). Thiết kế nội dung môn học chuyên ngành sư phạm kỹ thuật, triển khai theo quy trình dạy học tích hợp bộ tiêu chí ITCFL-OT.
  3. Tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:
    • Đợt thực nghiệm 1: Triển khai trên các lớp đối chứng (học theo phương pháp truyền thống kết hợp CNTT thông thường) và lớp thực nghiệm (vận dụng bộ tiêu chí khung ITCFL-OT). Phân tích kết quả điểm tổng kết cuối kỳ: Bảng phân phối tần số $F_i$, phổ điểm $X_i$, bảng tần suất và đường tần suất hội tụ lùi của nhóm TN luôn lệch về phía điểm khá, giỏi so với nhóm ĐC.
    • Đợt thực nghiệm 2: Tiếp tục thực hiện trên quy mô mở rộng, thu thập dữ liệu điểm kiểm tra giữa kỳ và điểm tổng kết cuối kỳ. Phân tích các tham số đặc trưng thống kê:
      • Điểm trung bình ($\bar{X}$) của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách ổn định ở cả hai đợt kiểm tra.
      • Độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) của nhóm thực nghiệm nhỏ hơn nhóm đối chứng, phản ánh độ đồng đều và mức độ nắm bắt kiến thức vững chắc hơn của sinh viên.
      • Kiểm định thống kê z-Test: Giá trị $z$ tính toán vượt ngưỡng tới hạn ($|z| > 1.96$ ở mức ý nghĩa $p < 0.05$), bác bỏ giả thuyết $H_0$, xác nhận sự khác biệt về điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa thống kê, không phải do ngẫu nhiên.
      • Phân tích mức độ ảnh hưởng (Effect Size): Xác lập mức độ tác động tích cực của mô hình dạy học vận dụng bộ tiêu chí khung năng lực CNTT đối với kết quả học tập của người học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung vào lý luận dạy học đại học cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến theo định hướng phát triển năng lực sử dụng CNTT của giảng viên.
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm khoa học: Năng lực CNTT, năng lực sử dụng CNTT trong dạy học trực tuyến, đánh giá theo năng lực trong môi trường số.
  • Đề xuất quy trình khoa học 6 bước và xây dựng thành công Khung năng lực CNTT dành cho giảng viên trong dạy học trực tuyến (ITCFL-OT) cùng hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá có cấu trúc phân tầng rõ ràng, được chuẩn hóa bằng công cụ thống kê toán học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng về năng lực sử dụng CNTT và điều kiện tổ chức dạy học trực tuyến tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm khu vực miền Trung và miền Bắc.
  • Cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực sử dụng CNTT mang tính mở, giúp giảng viên tự đánh giá trình độ công nghệ của bản thân và giúp các cơ sở đào tạo xác định nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo.
  • Chứng minh tính hiệu quả và khả thi của mô hình dạy học vận dụng bộ tiêu chí ITCFL-OT qua 2 đợt thực nghiệm sư phạm, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về điểm số, tính tương tác và năng lực tự học của sinh viên sư phạm trên hệ thống LMS/OLC.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần nghiên cứu ban hành chuẩn năng lực CNTT trong dạy học trực tuyến cho giảng viên đại học làm căn cứ đánh giá nghề nghiệp định kỳ.
  • Đối với các trường đại học, cao đẳng sư phạm:
    • Đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng, hệ thống máy chủ và nền tảng quản trị học tập trực tuyến (LMS).
    • Xây dựng kho học liệu điện tử, giáo trình và tài nguyên số dùng chung.
    • Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ chuyên sâu theo các nhóm năng lực của khung ITCFL-OT (tập trung vào kỹ năng xây dựng bài giảng tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng và khảo nghiệm thang đo tập trung chủ yếu tại một số trường đại học, cao đẳng khu vực Bắc Trung Bộ (Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị) và Đại học Bách khoa Hà Nội, chưa bao quát toàn diện các cơ sở đào tạo giáo viên trên toàn quốc.
  • Quy mô thực nghiệm sư phạm nằm trong giới hạn từ 70 đến 90 sinh viên thuộc chuyên ngành sư phạm kỹ thuật, chưa triển khai thử nghiệm trên đa dạng các khối ngành đào tạo khác.
  • Việc kiểm nghiệm chủ yếu thực hiện trên một số học phần chuyên ngành cụ thể với nền tảng phần mềm trực tuyến hiện hữu của cơ sở đào tạo.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm định bộ tiêu chí khung năng lực ITCFL-OT trên các trường đại học đa ngành và các vùng kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Tích hợp thêm các công nghệ mới của cuộc CMCN 4.0 (như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, thực tế ảo) vào các chỉ báo đánh giá năng lực của giảng viên.
  • Xây dựng hệ thống phần mềm tự động hóa quá trình thu thập minh chứng và đánh giá năng lực giảng viên trên nền tảng web.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận dạy học kỹ thuật với các kỹ thuật phân tích thống kê đo lường giáo dục hiện đại (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, z-Test).
  • Đối với giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Là cẩm nang tự rèn luyện, định chuẩn các kỹ năng công nghệ cần thiết để thiết kế khóa học trực tuyến, xây dựng học liệu số và tương tác hiệu quả với người học.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên, thiết kế chương trình bồi dưỡng thường xuyên và định hướng đầu tư cơ sở vật chất CNTT trong lộ trình chuyển đổi số giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực CNTT do tác giả xây dựng có tên viết tắt là gì và hướng tới đối tượng nào?

Khung năng lực do tác giả xây dựng có tên viết tắt là ITCFL-OT (Information Technology Competence Framework for Lecturers in Online Teaching), hướng tới đối tượng chính là giảng viên dạy học trực tuyến tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên.

2. Các kỹ thuật thống kê toán học nào đã được sử dụng để kiểm định thang đo và đánh giá thực nghiệm?

Luận án đã sử dụng:

  • Hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy nội tại của các thang đo tiêu chí (nhóm NL3, NL5 và tổng thể thang đo).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để khẳng định giá trị cấu trúc.
  • Hệ số tương quan Pearson để kiểm định mối liên hệ giữa các nhóm năng lực (như nhóm NL1 và NL2).
  • Kiểm định giả thuyết thống kê z-Test, phân tích độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên và mức độ ảnh hưởng (Effect Size) để đo lường kết quả thực nghiệm sư phạm.

3. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến được luận án chỉ ra là gì?

Dạy học giáp mặt mang tính cố định về thời gian, giao tiếp trực tiếp mặt đối mặt bằng lời nói/cử chỉ, giảng viên đóng vai trò truyền thụ chính và tài liệu chủ yếu là bản in. Ngược lại, dạy học trực tuyến linh hoạt về thời gian/không gian, giao tiếp gián tiếp qua mạng internet (chat, diễn đàn, video), giảng viên giữ vai trò thiết kế và điều phối, người học chủ động tự học và tài liệu là tài nguyên số đa phương tiện.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua mấy đợt và trên hệ thống công nghệ nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt độc lập, triển khai trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Trung tâm học tập trực tuyến OLC/LMS), so sánh kết quả điểm giữa kỳ và cuối kỳ giữa nhóm thực nghiệm (học theo mô hình vận dụng khung ITCFL-OT) và nhóm đối chứng (học theo phương pháp thông thường).

5. Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện tại những cơ sở giáo dục nào?

Địa bàn nghiên cứu bao gồm giảng viên và sinh viên sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị và một số trường đại học đào tạo giáo viên khu vực Bắc Trung Bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên trong dạy học trực tuyến" của tác giả Phan Chí Thành là công trình nghiên cứu giải quyết trực tiếp yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới giáo dục đại học trong kỷ nguyên số. Tác giả đã xây dựng thành công quy trình 6 bước, Khung năng lực ITCFL-OT và bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa được kiểm định nghiêm ngặt bằng các phương pháp đo lường thống kê toán học. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt khẳng định việc vận dụng bộ tiêu chí giúp nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực ứng dụng công nghệ của cả giảng viên lẫn sinh viên sư phạm. Công trình đóng góp thiết thực cho cả lý luận dạy học kỹ thuật lẫn thực tiễn quản lý và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo tại Việt Nam.