Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ yếu nuôi sống hơn một nửa dân số thế giới và cung cấp hơn 90% sản lượng lương thực tại Việt Nam. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa làm suy giảm quỹ đất nông nghiệp và Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), yêu cầu đối với sản xuất lúa gạo đã chuyển dịch căn bản từ mục tiêu "ăn no" sang "ăn ngon", đòi hỏi nâng cao chất lượng thương phẩm để gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
Giống lúa Nông Lâm 7 là giống lúa thuần do Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên chọn tạo từ tổ hợp lai giữa dòng mẹ có chất lượng Bắc thơm 7 và dòng bố có tiềm năng năng suất cao R17, được công nhận giống chính thức vào năm 2010. Giống có thời gian sinh trưởng ngắn (105–108 ngày ở vụ mùa), sinh trưởng khỏe, khả năng chống đổ và kháng sâu bệnh khá, chất lượng gạo dẻo, bóng, thơm và năng suất ổn định. Tuy nhiên, sau nhiều vụ gieo trồng đại trà ngoài sản xuất, giống có nguy cơ bị phân ly cơ học và sinh học, dẫn đến hiện tượng suy giảm độ thuần và giảm sút năng suất, chất lượng hạt thương phẩm. Nhằm phục tráng đặc tính di truyền và sản xuất nguồn hạt giống phục vụ canh tác, tác giả Nguyễn Thị Trang (lớp K42 - Trồng trọt, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá chọn lọc và nâng cao độ thuần giống lúa Nông Lâm 7 tại Thái Nguyên vụ mùa 2013 và vụ xuân 2014" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Ngọc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung cụ thể:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa Nông Lâm 7 trong điều kiện sinh thái tại Thái Nguyên qua hai vụ liên tiếp (vụ mùa 2013 và vụ xuân 2014).
- Điều tra, theo dõi mức độ phát sinh và gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng.
- Đánh giá độ thuần đồng ruộng dựa trên tỷ lệ cây khác dạng ở từng dòng nghiên cứu.
- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng triển vọng nhằm tuyển chọn các dòng ưu tú nhất để hỗn thành giống siêu nguyên chủng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 80 dòng lúa phân ly được chọn lọc từ giống lúa Nông Lâm 7.
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm của Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, đại diện cho chân đất trung du đồi núi nghèo dinh dưỡng.
- Phạm vi thời gian: Vụ Mùa 2013 (gieo mạ ngày 29/06/2013, cấy ngày 14/07/2013, thu hoạch ngày 19/10/2013) và vụ Xuân 2014 (gieo mạ ngày 22/01/2014, cấy ngày 10/02/2014, thu hoạch ngày 15/06/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng cơ sở lý thuyết chọn giống cây trồng tự thụ phấn, dựa trên nguyên lý dòng thuần (quần thể đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình đối với các tính trạng kinh tế mong muốn). Quá trình chọn lọc và kiểm tra độ thuần tuân thủ Quy trình kỹ thuật nhân giống siêu nguyên chủng và Quy phạm khảo nghiệm giống lúa theo Nghị định 07/CP ngày 05/02/1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và Thông tư hướng dẫn số 02/NN-KNKL/TT ngày 01/03/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Bố trí thí nghiệm: Cả hai vụ đều áp dụng phương pháp bố trí khối ngẫu nhiên tuần tự theo băng, từ ruộng 1 đến ruộng 4. Vụ mùa 2013 theo dõi 80 dòng ban đầu, loại bỏ các dòng phân ly lớn, chọn 32 dòng khảo nghiệm sơ bộ cùng cán bộ Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia, từ đó lọc ra 15 dòng để đánh giá chi tiết tính trạng. Vụ xuân 2014 bố trí đánh giá lặp lại đối với 7 dòng ưu tú nhất được chọn lọc từ vụ trước.
- Kỹ thuật canh tác: Sử dụng phương pháp làm mạ khay bằng khay nhựa kích thước 30 x 20 x 3 cm, giá thể là đất mịn trộn phân hữu cơ vi sinh; hạt giống được ngâm ủ tiêu độc bằng nước ấm 54°C (3 sôi 2 lạnh) trong 10 phút, ngâm nước 24–30 giờ và ủ nứt nanh trong 30 giờ. Cấy mạ 16 ngày tuổi, mật độ cấy 20 x 25 cm (tương đương 33,3 khóm/m²), cấy 1 dảnh cơ bản/khóm, khoảng cách giữa các dòng là 30 cm.
- Định mức phân bón tính cho 1 ha: 2.700 kg phân vi sinh + 100 kg N + 70 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O. Tỷ lệ bón lót toàn bộ 100% phân vi sinh, 100% lân (P₂O₅), 50% đạm (N) và 30% kali (K₂O).
- Phương pháp theo dõi và chỉ tiêu đánh giá:
- Khả năng sinh trưởng: Chất lượng mạ, động thái ra lá (theo dõi định kỳ 3–7 ngày/lần), khả năng đẻ nhánh (nhánh tối đa, nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu), thời gian sinh trưởng, độ thoát cổ bông, kích thước lá đòng.
- Tính trạng số lượng: Chiều cao cây cuối cùng (cm), chiều dài bông (cm), số gié cấp 1, số gié cấp 2.
- Khả năng chống chịu: Đánh giá theo thang điểm tiêu chuẩn đối với khả năng chống đổ (điểm 1 đến 9), sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn hại lá, bệnh khô vằn, rầy nâu.
- Độ thuần đồng ruộng: Tính bằng tỷ lệ cây khác dạng trên từng ô thí nghiệm trong khoảng thời gian từ trỗ bông đến chín.
- Năng suất: Xác định các yếu tố cấu thành năng suất gồm số bông/m², số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc (%), khối lượng 1000 hạt (P1000), năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và chương trình chỉ số chọn lọc giống cây trồng Selection 1.0 của Nguyễn Đình Hiền (1996). Quá trình chọn lọc áp dụng mô hình chỉ số chọn lọc đa tính trạng với 6 chỉ tiêu, phân bổ tỷ trọng ưu tiên theo tỷ lệ: số hạt trên bông (20) : tỷ lệ hạt chắc (30) : dài bông (5) : khối lượng 1000 hạt (5) : số bông/cây (10) : tỷ lệ cây khác dạng (70).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng giống lúa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Trình bày lý do thực hiện việc phục tráng, tinh lọc độ thuần của giống lúa thuần Nông Lâm 7 sau chu kỳ sản xuất đại trà. Xác định rõ mục đích nghiên cứu là đánh giá nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của 80 dòng lúa Nông Lâm 7 nhằm chọn ra các dòng thuần ưu tú nhất, phục vụ việc hỗn dòng tạo hạt giống siêu nguyên chủng. Đồng thời, phần này xác lập ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp nguồn giống tốt cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tiểu vùng sinh thái lân cận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài
Phần tổng quan tổng hợp các tài liệu khoa học về tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa gạo trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam:
- Thống kê của FAO (2012–2014): Diện tích lúa thế giới năm 2012 đạt 163,19 triệu ha, năng suất 44,1 tạ/ha, sản lượng 719,738 triệu tấn; 10 quốc gia có sản lượng hàng đầu gồm Trung Quốc (205,98 triệu tấn), Ấn Độ (152,60 triệu tấn), Indonesia, Việt Nam (43,66 triệu tấn)...
- Tình hình nghiên cứu lúa chất lượng cao tại Việt Nam: Điểm lại các công trình chọn tạo giống thuần và giống lai từ thập niên 1960 của Lê Doãn Diên, các thành tựu của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), ứng dụng kỹ thuật điện di SDS-PAGE protein trong tuyển chọn cá thể thuần của Võ Công Thành.
- Cơ sở lý thuyết về phương pháp nhân dòng thuần: Định hướng chọn tạo theo vùng sinh thái (vùng chủ động tưới, vùng hạn, vùng mặn, vùng úng), các bước đánh giá vườn vật liệu khởi đầu và quy trình lai hữu tính chọn lọc phả hệ tới thế hệ F7.
- Đặc tính ban đầu của giống lúa Nông Lâm 7: Thời gian sinh trưởng 105–108 ngày, hình thái đẹp, chiều cao trung bình, bông dài, nhiều gié, khả năng đẻ nhánh khá, chống đổ và kháng sâu bệnh tốt, cơm thơm, dẻo và bóng.
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về nguồn gốc 80 dòng vật liệu ban đầu; địa điểm bố trí thực nghiệm tại Trung tâm Thực hành Thực nghiệm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; lịch thời vụ gieo cấy chi tiết qua hai vụ mùa 2013 và xuân 2014. Trình bày tường tận các công đoạn canh tác kỹ thuật: xử lý hạt giống bằng muối tỷ trọng 1,08 và nước nóng 54°C, ủ mầm, gieo mạ khay, kỹ thuật làm đất, bón lót phân vi sinh kết hợp N-P-K, mật độ cấy 33,3 khóm/m², chế độ tưới rút nước phơi ruộng xen kẽ. Thiết lập thang điểm đánh giá hình thái, nông sinh học, mức độ gây hại của sâu bệnh theo quy phạm khảo nghiệm quốc gia, và thiết lập công thức tính toán chỉ số chọn lọc đa biến trên phần mềm Selection 1.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả thực nghiệm thu thập được qua hai vụ thí nghiệm tại Thái Nguyên:
- Phân tích khí tượng: Vụ mùa 2013 có nhiệt độ dao động 24,6–29,0°C, ẩm độ không khí 81–86%, mưa tập trung vào tháng 7–9 tạo thuận lợi cho sinh trưởng thân lá nhưng làm gia tăng nguy cơ sâu bệnh. Vụ xuân 2014 có nền nhiệt đầu vụ thấp (tháng 1–2 nhiệt độ trung bình 16,6°C, thấp nhất 6,3–8,4°C, lượng mưa thấp 3,7–29,7 mm) làm mạ bén rễ hồi xanh chậm, sau đó nhiệt độ tăng dần ở giai đoạn làm đòng và trỗ bông (tháng 4–5 đạt 24,7–28,4°C).
- Kết quả chọn lọc vụ mùa 2013: Từ 80 dòng ban đầu, loại bỏ các dòng kém, đánh giá 32 dòng với sự tham gia của Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia. Qua đó chọn lọc được 15 dòng triển vọng (NL7D2, NL7D5, NL7D7, NL7D8, NL7D9, NL7D10, NL7D13, NL7D17, NL7D19, NL7D21, NL7D22, NL7D23, NL7D27, NL7D29, NL7D32).
| Stt |
Dòng lúa |
Chiều cao cây (cm) |
Số hạt/bông (hạt) |
Tỷ lệ hạt chắc (%) |
Dài bông (cm) |
P1000 hạt (g) |
Số bông/khóm (bông) |
Tỷ lệ cây khác dạng (%) |
| 1 |
NL7D2 |
118,2 |
164,8 |
89,5 |
24,0 |
26,2 |
5,7 |
0,0 |
| 2 |
NL7D5 |
115,8 |
196,5 |
80,9 |
25,0 |
29,2 |
7,9 |
0,0 |
| 3 |
NL7D7 |
112,1 |
162,5 |
78,8 |
25,2 |
27,2 |
5,8 |
3,0 |
| 4 |
NL7D8 |
117,8 |
157,9 |
92,7 |
24,3 |
26,3 |
7,6 |
0,0 |
| 5 |
NL7D9 |
119,6 |
208,3 |
83,5 |
25,1 |
29,6 |
7,4 |
0,0 |
| 6 |
NL7D10 |
115,5 |
183,6 |
70,1 |
25,3 |
28,3 |
6,8 |
2,0 |
| 7 |
NL7D13 |
116,7 |
230,7 |
81,5 |
23,5 |
28,2 |
6,9 |
0,0 |
| 8 |
NL7D17 |
114,5 |
175,5 |
73,1 |
24,8 |
24,5 |
6,4 |
0,0 |
| 9 |
NL7D19 |
116,8 |
193,5 |
83,1 |
25,2 |
26,2 |
7,1 |
0,0 |
| 10 |
NL7D21 |
110,7 |
186,7 |
84,4 |
24,8 |
27,4 |
7,9 |
4,5 |
| 11 |
NL7D22 |
116,4 |
156,5 |
81,2 |
24,3 |
25,3 |
6,7 |
3,5 |
| 12 |
NL7D23 |
120,2 |
176,7 |
77,2 |
23,6 |
28,1 |
6,5 |
0,0 |
| 13 |
NL7D27 |
113,9 |
183,6 |
69,8 |
22,4 |
25,8 |
5,7 |
0,0 |
| 14 |
NL7D29 |
116,9 |
166,7 |
87,8 |
22,8 |
27,3 |
6,2 |
0,0 |
| 15 |
NL7D32 |
118,3 |
198,7 |
91,5 |
23,9 |
29,3 |
6,4 |
0,0 |
- Kết quả xử lý phần mềm Selection 1.0: Tuyển chọn được 7 dòng ưu tú nhất dựa trên chỉ số chọn lọc tổng hợp gồm NL7D2 (chỉ số 13,01), NL7D29 (12,84), NL7D32 (12,09), NL7D8 (11,56), NL7D19 (8,58), NL7D5 (8,44) và NL7D9 (7,67).
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 7 dòng trong vụ xuân 2014:
- Thời gian trỗ: Thời gian từ gieo đến trỗ 10% dao động 72–75 ngày, trỗ 80% đạt 75–78 ngày; độ tập trung trỗ đạt điểm 1 (trỗ tập trung dưới 3 ngày) ở hầu hết các dòng, riêng dòng NL7D8 và NL7D29 đạt điểm 5 (4–7 ngày).
- Động thái ra lá: Số lá trên thân chính biến động hẹp từ 14,9 đến 15,8 lá/thân; dòng NL7D29 có số lá nhiều nhất (15,8 lá), dòng NL7D9 ít nhất (14,9 lá).
- Khả năng đẻ nhánh: Số nhánh tối đa đạt 9,6–11,3 nhánh/khóm (cao nhất ở NL7D9 đạt 11,3 nhánh và NL7D5 đạt 11,2 nhánh); số nhánh hữu hiệu dao động 6,7–7,9 nhánh/khóm; tỷ lệ nhánh hữu hiệu đạt từ 67,3% đến 76,3% (cao nhất ở NL7D19 đạt 76,3% và NL7D8 đạt 74,3%).
| Stt |
Dòng lúa |
Nhánh tối đa (nhánh/khóm) |
Nhánh hữu hiệu (nhánh/khóm) |
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu (%) |
Dài lá đòng (cm) |
Rộng lá đòng (cm) |
Cao cây vụ xuân (cm) |
Dài bông vụ xuân (cm) |
Số gié cấp 1 (gié) |
Số gié cấp 2 (gié) |
| 1 |
NL7D2 |
10,1 |
6,8 |
67,3 |
37,0 |
1,7 |
116,7 |
27,2 |
12 |
46 |
| 2 |
NL7D5 |
11,2 |
7,8 |
69,6 |
31,5 |
1,5 |
115,8 |
27,3 |
14 |
37 |
| 3 |
NL7D8 |
10,1 |
7,5 |
74,3 |
29,0 |
1,8 |
118,2 |
26,3 |
12 |
34 |
| 4 |
NL7D9 |
11,3 |
7,9 |
70,0 |
35,6 |
1,6 |
117,3 |
25,8 |
13 |
36 |
| 5 |
NL7D19 |
9,7 |
7,4 |
76,3 |
35,0 |
1,5 |
113,9 |
25,5 |
14 |
34 |
| 6 |
NL7D29 |
9,9 |
7,0 |
70,7 |
37,6 |
1,5 |
116,4 |
29,3 |
15 |
37 |
| 7 |
NL7D32 |
9,6 |
6,7 |
69,8 |
39,0 |
1,5 |
114,5 |
24,5 |
14 |
35 |
- Tính trạng hình thái lá đòng và bông: Chiều dài lá đòng biến động từ 29,0 đến 39,0 cm (dài nhất ở NL7D32), chiều rộng lá đòng từ 1,5 đến 1,8 cm. Chiều cao cây vụ xuân ổn định ở mức trung bình từ 113,9 đến 118,2 cm (điểm 5). Chiều dài bông đạt 24,5–29,3 cm (dài nhất ở NL7D29 đạt 29,3 cm); số gié cấp 1 từ 12 đến 15 gié, số gié cấp 2 từ 34 đến 46 gié (cao nhất ở dòng NL7D2 đạt 46 gié).
- Khả năng chống chịu: Tất cả các dòng triển vọng đều thể hiện tính kháng cao đối với bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy nâu và sâu đục thân (hầu hết đạt điểm 1).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết kết quả toàn bộ quá trình nghiên cứu thực nghiệm: xác định được tập đoàn dòng thuần Nông Lâm 7 có sự phân ly về một số tính trạng nông sinh học nhưng qua công tác chọn lọc phả hệ đã phân lập được các dòng thuần đồng nhất về kiểu hình. Đề xuất việc tiếp tục duy trì, nhân hỗn hợp 7 dòng ưu tú (NL7D2, NL7D5, NL7D8, NL7D9, NL7D19, NL7D29, NL7D32) để phục tráng thành công cấp giống siêu nguyên chủng của giống lúa Nông Lâm 7, đồng thời đề nghị đưa các dòng này vào mạng lưới khảo nghiệm sản xuất thử diện rộng tại các tiểu vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành việc sàng lọc, tuyển chọn và đánh giá nông sinh học trên tập đoàn dòng thuần Nông Lâm 7 qua hai vụ liên tiếp với các kết quả cụ thể:
- Về độ thuần và chọn lọc dòng: Từ 80 dòng phân ly ban đầu, sau khi đào thải các dòng dị hình và đánh giá khảo nghiệm 32 dòng ở vụ mùa 2013, nghiên cứu đã chọn được 15 dòng có độ thuần cao (trong đó nhiều dòng đạt tỷ lệ cây khác dạng 0,0%, tỷ lệ hạt chắc đạt tới 92,7% ở dòng NL7D8 và 91,5% ở dòng NL7D32).
- Ứng dụng thành công phần mềm Selection 1.0 với 6 tính trạng mục tiêu có trọng số ưu tiên rõ rệt, tính toán chỉ số chọn lọc và chọn ra được 7 dòng ưu tú nhất: NL7D2 (13,01), NL7D29 (12,84), NL7D32 (12,09), NL7D8 (11,56), NL7D19 (8,58), NL7D5 (8,44) và NL7D9 (7,67).
- Nông sinh học và tính chống chịu vụ xuân 2014: 7 dòng ưu tú duy trì thời gian sinh trưởng ngắn ngày (thời gian từ gieo đến trỗ 72–78 ngày), chiều cao cây gọn (113,9–118,2 cm), tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao (67,3–76,3%), số gié cấp 1 đạt 12–15 gié, số gié cấp 2 đạt 34–46 gié. Khả năng chống chịu sâu bệnh (đạo ôn, khô vằn, sâu đục thân, rầy nâu) và chống đổ ngã đạt điểm 1 theo tiêu chuẩn ngành.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chọn giống:
- Khắc phục hiện tượng thoái hóa giống lúa thuần Nông Lâm 7 sau 4 năm đưa vào sản xuất đại trà (từ năm 2010), bảo tồn các đặc tính chất lượng tốt của tổ hợp lai Bắc thơm 7/R17.
- Cung cấp cơ sở khoa học và vật liệu thuần khiết để tiến hành hỗn dòng thành hạt giống siêu nguyên chủng Nông Lâm 7, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất hạt giống chất lượng cao phục vụ các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 2 vụ gieo trồng liên tiếp (vụ mùa 2013 và vụ xuân 2014) tại duy nhất một điểm thực nghiệm (Trung tâm Thực hành Thực nghiệm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) trên loại đất đồi nghèo dinh dưỡng, chưa phản ánh đầy đủ phản ứng của các dòng ở các chân đất và điều kiện thâm canh khác nhau.
- Số liệu về năng suất thực thu và phân tích phẩm chất xay xát, hàm lượng amylose, độ bền thể gel của gạo ở vụ xuân 2014 chưa được tích hợp trọn vẹn trong văn bản báo cáo.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính ổn định di truyền của 7 dòng ưu tú qua thêm các vụ sản xuất tiếp theo.
- Triển khai thí nghiệm khảo nghiệm so sánh giống (RCB 3 lần nhắc lại) và khảo nghiệm sản xuất thử diện rộng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận.
- Thực hiện phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu hóa sinh về phẩm chất hạt gạo (hàm lượng protein, amylose, nhiệt độ hóa hồ, tỷ lệ gạo nguyên) trước khi chính thức hỗn dòng sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Chọn giống cây trồng.
- Cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm giống cây trồng, trạm khuyến nông trong công tác phục tráng giống lúa thuần bị thoái hóa cơ học và sinh học ngoài sản xuất.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Quy trình ứng dụng phần mềm Selection 1.0 trong tính toán chỉ số chọn lọc đa biến dựa trên hệ số ưu tiên giữa các tính trạng nông học và độ thuần di truyền.
- Phương pháp luận và thang đo thực nghiệm đồng ruộng theo Quy phạm khảo nghiệm giống lúa quốc gia (Nghị định 07/CP và Thông tư 02/NN-KNKL/TT).
- Kỹ thuật sản xuất mạ khay, kỹ thuật chăm sóc điều tiết mực nước theo giai đoạn sinh trưởng của lúa thuần ngắn ngày trên đất nghèo dinh dưỡng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống lúa Nông Lâm 7 có nguồn gốc từ tổ hợp lai nào và được công nhận giống vào năm nào?
Giống lúa Nông Lâm 7 được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa dòng mẹ có chất lượng Bắc thơm 7 và dòng bố có tiềm năng năng suất cao R17, bắt đầu nghiên cứu từ năm 2004 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và đã được công nhận giống vào năm 2010.
2. Phần mềm nào được sử dụng để chọn lọc các dòng lúa ưu tú và hệ số ưu tiên giữa các tính trạng được thiết lập ra sao?
Tác giả sử dụng chương trình chọn lọc giống cây trồng Selection 1.0 của Nguyễn Đình Hiền (1996) dựa trên 6 chỉ tiêu. Hệ số ưu tiên được thiết lập cụ thể theo tỷ lệ: số hạt trên bông (20) : tỷ lệ hạt chắc (30) : dài bông (5) : khối lượng nghìn hạt (5) : số bông/cây (10) : tỷ lệ cây khác dạng (70).
3. Trong số 15 dòng triển vọng vụ mùa 2013, 7 dòng nào được chọn lọc để khảo nghiệm tiếp vụ xuân 2014 và chỉ số chọn lọc của chúng là bao nhiêu?
7 dòng ưu tú được chọn lọc gồm: NL7D2 (chỉ số 13,01), NL7D29 (12,84), NL7D32 (12,09), NL7D8 (11,56), NL7D19 (8,58), NL7D5 (8,44) và NL7D9 (chỉ số 7,67).
4. Quy trình làm mạ và chế độ phân bón cho 1 ha trong thí nghiệm được tác giả quy định cụ thể như thế nào?
Thí nghiệm áp dụng kỹ thuật làm mạ khay kích thước 30 x 20 x 3 cm trên giá thể đất mịn trộn phân vi sinh, ngâm ủ tiêu độc bằng nước nóng 54°C (3 sôi 2 lạnh) trong 10 phút, ngâm nước 24–30 giờ và ủ 30 giờ đến nứt nanh. Định mức bón cho 1 ha gồm 2.700 kg phân vi sinh + 100 kg N + 70 kg P₂O₅ + 100 kg K₂O; bón lót toàn bộ phân vi sinh, 100% P₂O₅, 50% N và 30% K₂O.
5. Khả năng chống chịu sâu bệnh chính của các dòng lúa Nông Lâm 7 triển vọng được ghi nhận ở mức điểm nào?
Theo thang điểm đánh giá quy phạm khảo nghiệm giống lúa, hầu hết các dòng lúa triển vọng được tuyển chọn đều đạt điểm 1 đối với các loại sâu bệnh chính gồm bệnh đạo ôn lá, khô vằn, bạc lá, sâu đục thân và rầy nâu, thể hiện mức độ chống chịu tốt trong điều kiện thực địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá nông sinh học và phục tráng nâng cao độ thuần cho giống lúa Nông Lâm 7 qua hai vụ thử nghiệm mùa 2013 và xuân 2014 tại Thái Nguyên. Từ 80 dòng ban đầu, đề tài đã ứng dụng thành công chỉ số chọn lọc Selection 1.0 để tuyển chọn được 7 dòng ưu tú (NL7D2, NL7D29, NL7D32, NL7D8, NL7D19, NL7D5, NL7D9) có độ thuần cao, hình thái cây gọn, tỷ lệ nhánh hữu hiệu đạt 67,3–76,3% và chống chịu sâu bệnh tốt. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học và nguồn vật liệu thuần khiết quan trọng để hỗn dòng sản xuất cấp hạt giống siêu nguyên chủng, góp phần bảo tồn và phát triển bộ giống lúa chất lượng cao cho vùng trung du miền núi phía Bắc.