Mở đầu. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Kết cấu của luận văn .1 Kim loại nặng .1 Khái niệm và tính chất của kim loại nặng. Một số kim loại và á kim điển hình. Các dạng tồn tại của kim loại nặng trong nước.
Khái niệm về trầm tích. Các dạng tồn tại của kim loại trong trầm tích. Các nguồn tích lũy kim loại vào trầm tích. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy kim loại vào trầm tích.
Tổng quan về sinh vật họ hai mảnh nước ngọt. Giới thiệu chung về sinh vật họ hai mảnh. Một số sinh vật họ hai mảnh tiêu biểu. Cách tiếp cận dùng sinh vật họ hai mảnh để đánh giá mối quan hệ giữa hàm lượng và sự tích lũy của một số kim loại nặng.
Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan. Một số nghiên cứu trên thế giới có liên quan. Một số nghiên cứu ở Việt Nam có liên quan. 23 Chương 2 : Phạm vi đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm và đối tượng nghiên cứu. Địa điểm lấy mẫu nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp hồi cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu.
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp xử lý mẫu. 34 Chương 3 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Diễn biến các kim loại trong môi trường nước mặt tại các điểm lấy mẫu trên lưu vực sông Cầu.
Kết quả As trong nước. Kết quả Pb trong nước. Kết quả Cd và Cu trong nước. Nhận xét chung.
Diễn biến các kim loại trong trầm tích lưu vực sông Cầu. Kết quả As trong trầm tích. Kết quả Pb trong trầm tích. Kết quả Cu trong trầm tích sông Cầu năm 2015.
Kết quả Cd trong trầm tích sông Cầu năm 2015. Diễn biến các kim loại trong sinh vật họ hai mảnh tại lưu vực sông Cầu. Kết quả As trong sinh vật họ hai mảnh. Kết quả Pb trong sinh vật họ hai mảnh.
Kết quả Cu trong sinh vật họ hai mảnh. Kết quả Cd trong sinh vật họ hai mảnh. Đánh giá mối tương quan của kim loại nặng trong các đối tượng nghiên cứu. Mối tương quan về hàm lượng As giữa các đối tượng nghiên cứu.
Mối tương quan về hàm lượng Pb giữa các đối tượng nghiên cứu. Mối tương quan về hàm lượng Cu giữa các đối tượng nghiên cứu. Mối tương quan về hàm lượng Cd giữa các đối tượng nghiên cứu. Mối tương quan giữa hàm lượng các kim loại trong từng đối tượng nghiên cứu.
69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 Tài liệu tiếng Việt:. 70 Tài liệu tiếng Anh:. Danh sách nguồn thải tại 4 điểm lấy mẫu.
Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm KLN trong trầm tích. Hình ảnh thiết bị phân tích kim loại nặng.1 : Tính chất chung của một số kim loại.1: Danh mục điểm lấy mẫu trên sông Cầu .2 : Bảng ký hiệu mẫu LVS Cầu .3 : Lịch lấy mẫu năm 2015 .4 : Chương trình phá mẫu bằng lò vi sóng.1: Kết quả hàm lượng As trong nước tại các điểm lấy mẫu .2: Kết quả hàm lượng Pb trong nước tại các điểm lấy mẫu .3: Hàm lượng Cu (mg/L) tại các điểm lấy mẫu, LVS Cầu 2105 .4 : Hàm lượng Cd (mg/L) tại các điểm lấy mẫu, LVS Cầu 2105 .5: Hàm lượng As (mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu.6: Một số thông số hóa lý cơ bản của LVS Cầu năm 2015 .7: Hàm lượng Pb (mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu .8: Hàm lượng Cu (mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu, LVS Cầu .9: Hàm lượng Cd (mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu.10: Hàm lượng As(mg/kg) trong sinh vật họ hai mảnh tại các điểm lấy mẫu .11: Hàm lượng Pb(mg/kg) trong sinh vật họ hai mảnh tại các điểm lấy mẫu.12: Hàm lượng Cu(mg/kg) trong sinh vật họ hai mảnh tại các điểm lấy mẫu .13: Hàm lượng Cd(mg/kg) trong sinh vật họ hai mảnh tại các điểm lây mẫu .14: Mối tương quan giữa As tới các đối tượng nghiên cứu năm 2015 .15: Mối tương quan giữa Pb tới Trai và Trùng trục năm 2015 .16: Mối tương quan giữa Cu tới sinh vật họ hai mảnh năm 2015 .17: Mối tương quan giữa Cd tới sinh vật họ hai mảnh năm 2015 .18: Mối tương quan giữa kim loại trong nước tại các điểm lấy mẫu .19: Mối tương quan giữa kim loại trong trầm tích năm 2015 .20: Mối tương quan giữa kim loại trong trai nước ngọt năm 2015 .1 : Sơ đồ phát tán kim loại nặng vào môi trường nước và trầm tích .2: Cấu tạo cơ thể lớp hai mảnh vỏ .4: Con Trai nước ngọt.5 : Con Hến nước ngọt .1 : Lưu vực sông Cầu. Sơ đồ vị trí khảo sát trên sông Cầu .3 : Lựa chọn Trùng trục và Hến.4 : Dụng cụ lấy mẫu Bathmet.5 : Thiết bị lấy mẫu trầm tích.6: Quy trình phá mẫu As trong nước .7: Quy trình phá mẫu Cu, Cd, Pb trong nước .8: Quy trình phá mẫu sinh vật họ hai mảnh .9: Quy trình xác định hàm ẩm .1: Hàm lượng As(mg/L) các điểm năm 2015 .2 : Diễn biến hàm lượng Pb(mg/L) các điểm lấy mẫu năm 2015 .3: Diễn biến hàm lượng As(mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu .4: Diễn biến hàm lượng Pb(mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu .5:Biểu đồ hàm lượng Cu (mg/kg) trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu .6:Biểu đồ diễn biến hàm lượng Cd (mg/kg) trong trầm tích năm 2015. to - ngh trình CNH- CNH- Son 1 , , ô nh , .
là tp Thái Nguyên) Phong Khê) 5. , guyên nhân là do các con sông không l - làm cho môi t [1], (danh sách các nguồn thải xem trong phụ lục 1).1 3 và (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, Co, Sn, Bảng 1.1 : Tính chất chung của một số kim loại Stt Phân nguyên Ánh kim 1 Asen (As) Á kim 33 74,9216 xám 2 Chì (Pb) 82 207,2 Màu 3 Cadimi (Cd) 48 112,411 ánh xanh Màu xanh 4 lam 29 63,543 xanh , 5 magnesium, cobalt, manganese, molybde , - - - h. và á kim Commented [V2]: 1. : > asenit > asenat > monometyl asen IARC gây , triôxít asen, pentôxít asen và các asenat -SH) và các men - xoang, 1. Chì (Pb) Chì là trong 7 là Pb (Latin: Plumbum) và có là 82.
Chì kim , , galena (PbS), trong 3 ) và anglesite (PbSO cerussite 4). (PbCO 2 và các là dimercaprol và succimer. Cadimi (Cd) Cadimi là nguyên hóa trong hoàn các nguyên có ký Cd và nguyên 48. Là kim màu ánh xanh và có tính, cadimi trong các và trong các pin.
8 Cadimi là kim màu ánh xanh, có hóa 2, dao. Nó có xu ra các thái ôxi hóa cadimi là +2, có tìm các mà nó có hóa +1. Các cadimi và khi phát hi thì chúng có Greenockit (CdS) là khoáng duy cadimi có quan xuyên liên sphalerit (Zn S).