Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2. Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu 5 Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận Kết luận – Kiến nghị 6 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ LỚP PHỦ THỰC VẬT 1. Khái niệm Lớp phủ thực vật là toàn bộ thảm thực vật xuất hiện trên mặt đất bao gồm thực vật mọc tự nhiên và thực vật đƣợc trồng do con ngƣời. Lớp phủ thực vật che phủ trên bề mặt phản ánh hiện trạng về tài nguyên thực vật và các nguồn tài nguyên sinh vật khác cùng tồn tại trong đó.
Đặc điểm tự nhiên của một vùng có thể đƣợc thể hiện qua chính lớp thảm thực vật và chính lớp thảm thực vật phản ánh trở lại một phần nào đó tính chất, đặc điểm tự nhiên của vùng đó do các mối quan hệ và tƣơng tác của các yếu tố tự nhiên với lớp thảm thực vật. Thảm thực vật rừng là một trong những nền tảng của môi trƣờng và tài nguyên rừng. Thảm thực vật rừng còn đƣợc coi là lớp thông tin phản ánh tính đa dạng sinh học cho một vùng, một địa phƣơng. Lớp phủ rừng giữ vai trò bảo vệ đất (chống sạc lở), bảo vệ nguồn nƣớc.
Môrôdôp (1930): “ Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển”. Tcachencô (1952): “ Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hƣởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài”.Mêlêkhôp (1974): “ Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu”. Nếu nhƣ tất cả thực vật ở trên trái đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm đến 37 tỷ tấn (70%).
Và các cây rừng sẽ giải phóng ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) O2 để phục vụ cho hô hấp của con ngƣời, động vật và sâu bọ trên trái đất trong khoảng hơn hai năm (S. Theo Sucasep (1964): Rừng là một quần lạc sinh địa rừng, là một khoảnh đất bất kỳ có sự đồng nhất về thành phần, cấu trúc và các đặc điểm của các thành phần tạo nên 7 nó và về mối quan hệ giữa chúng với nhau, có nghĩa là đồng nhất về thực vật che phủ, về thế giới động vật và vi sinh vật cƣ trú tại đó, về các điều kiện tiểu khí hậu, thủy văn và đất đai, về các kiểu trao đổi vật chất và năng lƣợng giữa các thành phần của nó với nhau và với các hiện tƣợng tự nhiên khác. Theo điều 2, Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc Hội: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trƣờng khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa cây họ cau có chiều cao đƣợc xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nƣớc, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trƣng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên. Theo điều 3, Thông tƣ số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Một đối tƣợng đƣợc xác định là rừng nếu đạt đƣợc cả ba tiêu chí sau: - Là một hệ sinh thái trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vút ngọn từ 5,0 m trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển), tre nứa,.có khả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khác nhƣ bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trƣờng và cảnh quan. Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau khai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trƣởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trƣởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên đƣợc coi là rừng. Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,.không đƣợc coi là rừng. - Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.
- Diện tích liền khoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 m và có từ 3 hàng cây trở lên. Cây rừng trên các diện tích tập trung dƣới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dƣới 20 m đƣợc gọi là cây phân tán. Khái niệm về lớp phủ rừng Lớp phủ rừng là một phần của lớp phủ bề mặt nói chung, là quần xã thực vật rừng, chủ yếu là cây rừng sinh trƣởng trên một khoảnh đất đai nhất định bao gồm các đặc trƣng sau: Nguồn gốc, tổ thành, tuổi, mật độ, tầng thứ, độ tàn che, độ che phủ, chiều cao bình quân, đƣờng kính bình quân, tổng tiết diện ngang, độ dày của rừng, tăng trƣởng, trữ lƣợng, cấp đất, diện tích, biến động,. Trong đó: - Nguồn gốc của rừng là nguồn phát sinh ra rừng.
Có hai nguồn gốc phát sinh ra rừng là rừng tự nhiên và rừng nhân tạo. Xuất xứ của rừng tự nhiên là từ chồi hoặc hạt, còn xuất xứ của rừng nhân tạo (rừng trồng) chủ yếu là từ hạt. - Tổ thành rừng là tỉ trọng của một loài cây hay nhóm loài chiếm trong lâm phần đó và đƣợc tính theo phần trăm. - Tuổi rừng là tuổi của lâm phần, đó là tuổi bình quân của nhóm loài cây chiếm ƣu thế trong lâm phần đó.
- Mật độ của rừng là tổng số cây trên một đơn vị diện tích. - Tầng thứ của rừng chỉ mức độ cao thấp của các tập hợp cây tạo nên lâm phần đó. - Độ tán che là tỉ số diện tích tán rừng chiếu xuống đất rừng và đƣợc tính theo phần trăm. - Độ che phủ là tỉ số giữa diện tích đất có rừng trên diện tích đất tự nhiên đƣợc tính theo phần trăm.
- Chiều cao bình quân là chỉ tiêu, biểu thị kích thƣớc chiều cao cây tạo nên lâm phần. - Đƣờng kính bình quân là chỉ tiêu, biểu thị mức độ to nhỏ kích thuớc cây tạo nên lâm phần. - Tổng tiết diện ngang là tổng diện tích các tiết diện ngang ở vị trí độ cao 1,3 m của tất cả các cây rừng có đƣờng kính 6 cm trở lên một đơn vị diện tích là 1 ha. Đơn vị tính là m2/ha.
- Độ dày của rừng là tỉ số giữa tổng tiết diện ngang của một hecta trên tổng tiết diện ngang của một hecta lâm phần chuẩn. 9 - Tăng trƣởng là số lƣợng mà nhân tố điều tra biến đổi đƣợc trong một đơn vị thời gian nhƣ: Chiều cao cây, đƣờng kính, trữ lƣợng,. - Cấp đất là chỉ tiêu đánh giá điều kiện lập địa và sức sản xuất của lâm phần thuộc một loài cây nào đó. - Diện tích: các đặc trƣng trên đều phải đƣợc xác định trên một đơn vị diện tích nhất định để làm cơ sở xác định trữ lƣợng của rừng.
- Biến động là mức độ biến động tài nguyên rừng trong đó có biến động về số lƣợng và chất lƣợng. Sự biến động của rừng luôn diễn ra dƣới tác động của tự nhiên và con ngƣời theo thời gian. Khái niệm chung về biến động Cụm từ biến động đƣợc hiểu là biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tƣợng tồn tại trong môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ môi trƣờng xã hội (Trần Anh Tuấn, 2012). Phát hiện biến động là quá trình nhận dạng sự biến đổi, sự khác biệt về trạng thái của sự vật, hiện tƣợng bằng cách quan sát chúng tại những thời điểm khác nhau (Nguyễn Mỹ Tƣơi, 2011).
CƠ SỞ PHÁP LÝ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017; Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Chỉ thị số 58/CT-UB ngày 08/12/1997 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc triển khai thực hiện đề án “Đổi mới tổ chức và cơ chế chính sách quản lý ngành lâm nghiệp”; Quyết định số 1857/QĐ-UB ngày 06/12/1997 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành đề án đổi mới tổ chức và cơ chế, chính sách quản lý ngành lâm nghiệp; Quyết định số 372/1998/QĐ-UB ngày 13/12/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành đề án Tổ chức trồng rừng và Chính sách huy động vốn trồng rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; 10 Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 01/04/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành đề án “Thực hiện thí điểm việc cho thuê và khoán đất lâm nghiệp thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để kinh doanh du lịch, dịch vụ; Chỉ thị 32/2000/CT-BNNPTNT/KL ngày 27/03/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong cả nƣớc; Quyết định số 53/2003/QĐ-UBND ngày 29/4/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành kế hoạch phối hợp giữa các cơ quan kiểm lâm, công an, quân đội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác bảo vệ rừng; Chỉ thị số 16/2003/CT-UB ngày 30/07/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc tăng cƣờng các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng; Quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 21/06/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc xử lý trách nhiệm đối với Chủ rừng, Kiểm lâm, Ban Lâm nghiệp cấp xã không kịp thời kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn hành vi phá rừng, phát đốt rừng làm rẫy trái phép xảy ra trên địa bàn; Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tƣ và hƣởng lợi đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cƣ thôn và các tổ chức tham gia dự án “ Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên”; Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 05/07/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành quy chế giao rừng cho cộng đồng dân cƣ thôn, buôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng; Nghị định 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.