MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho đời sống của con ngƣời. Không một loại thực phẩm nào có thể thay thế vị trí quan trọng của cây rau trong khẩu phần ăn hàng ngày. Nó cung cấp chất dinh dƣỡng bao gồm: vitamin; hydratcacbon; protein, muối khoáng (cả đa lƣợng và vi lƣợng) trong bữa ăn hàng ngày của mọi ngƣời dân từ nông thôn đến thành thị. Bảng 1: Đánh giá nhu cầu tiêu thụ rau của Hà Nội các năm 2000, 2005, 2010 Năm Lƣợng tiêu thụ (tấn/ngày) 2000 2005 2010 Tổng lƣợng rau tiêu thụ của thành phố 572,88 645,84 753,00 Tổng lƣợng rau tiêu thụ ở nội thành 262,57 296,01 345,13 Tổng lƣợng rau tiêu thụ ở ngoại thành 310,31 349,83 407,87 Nguồn: Tạ Thu Cúc và các cộng sự (2000) Rau là một loại hàng hóa mà ngƣời dân thủ đô không tự trồng đƣợc, họ phải mua ngoài chợ, siêu thị… từ nơi khác mang tới nhƣ: Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Hƣng Yên …và cả rau Trung Quốc.
Nguồn gốc xuất xứ rau nhƣ thế nào, có an toàn hay không thì thực sự họ không biết, hoặc có biết xuất xứ thì cũng không rõ ràng. Chỉ đến khi chế biến rau thành các món ăn, chúng đi vào cơ thể, khi đó các biểu hiện ngộ độc mới xảy ra, dân gian gọi đó là ngộ độc thức ăn. Có hai loại ngộ độc chính là ngộ độc cấp tính và ngộ độc mãn tính. Ngộ độc cấp tính là do một lƣợng lớn các chất độc đi vào cơ thể cùng một lúc nên biểu hiện rất rõ ràng nhƣ: nôn mửa, ngất sửu….Ngộ độc mãn tính khó nhận biết hơn, hàng ngày một lƣợng chất độc đi vào cơ thể lâu dài, số lƣợng ít một nên biểu hiện kín đáo: Nhức đầu, chóng mặt, ăn uống khó tiêu….
Đây mới chính là nỗi lo ngại vì chất độc tích lũy 1 z Lª ThÞ H-êng K18 Cao häc M«i tr-êng dần dần, độc chất kim loại nặng trong rau đi vào cơ thể con ngƣời theo cơ chế gây độc này. Đất bị ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do hoạt động của các khu công nghiệp, do lƣu thông buôn bán hàng hóa, do nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời và do kỹ thuật canh tác hiện đại sử dụng nhiều loại phân bón lá, kích thích tăng trƣởng, thuốc bảo vệ thực vật trên các loại rau quả. Kim loại nặng trong đất nói chung và điển hình là As, Cd và Pb nói riêng là những nguyên tố vết có độc tính rất cao, nó tích lũy hoặc gây hại trực tiếp cho cây rau và theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con ngƣời. Đối với sức khỏe con ngƣời thì kim loại nặng có những ảnh hƣởng khác nhau phụ thuộc vào bản chất của từng nguyên tố nhƣ: Pb đƣợc ghi nhận là mối nguy hiểm đối với sức khoẻ cộng đồng bởi độc tính của nó, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Pb làm giảm chỉ số IQ, suy giảm thính giác, phù nề não, các bệnh về tim phổi, thận, máu …Khi bị nhiễm Cd, ngƣời ta có thể bị nôn mửa, ỉa chảy, rỏ nƣớc dãi, hay co giật. Nhiễm độc As gây ra cho con ngƣời nhiều bệnh hiểm nghèo nhƣ: ung thƣ da, phổi và ung thƣ các cơ quan nội tạng khác. Ở Việt Nam những năm gần đây, ô nhiễm kim loại nặng trong đất nói chung và trong đất trồng rau nói riêng đã và đang đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Song phần nhiều mới chỉ là những nghiên cứu về hiện trạng mà chƣa đƣa đƣợc phƣơng pháp canh tác nhằm hạn chế sự tích lũy kim loại nặng trong cây rau.
Huyện Đông Anh có diện tích trồng rau cả năm 2012 toàn huyện đạt 2565 ha với năng suất bình quân 241,7 tạ/ha trong có 787 ha rau an toàn (chiếm 30,68%), gần 60% diện tích đất trồng rau còn lại chƣa đƣợc kiểm soát, đánh giá. Do vậy, việc “Đánh giá sự tích lũy kim loại nặng (As, Cd, Pb) trong đất trồng rau ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết để làm cơ sở khoa học cho việc kiểm soát phẩm chất nguồn rau đảm bảo an toàn thực phẩm cho ngƣời dân. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng sản xuất rau ở huyện Đông Anh - Hà Nội 2 z Lª ThÞ H-êng K18 Cao häc M«i tr-êng - Xác định hàm lƣợng As, Cd, Pb tổng số trong đất, trong rau và trong nƣớc tƣới - Đƣa ra các đề xuất canh tác rau an toàn nhằm hạn chế sự tích lũy As, Cd, Pb trong rau Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Đánh giá đƣợc thực trạng hàm lƣợng As, Cd, Pb trong đất, trong rau và cảnh báo ô nhiễm As, Cd, Pb đề xuất hƣớng giải quyết nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm As, Cd, Pb trong đất trồng rau ở Đông Anh, Hà Nội - Cung cấp số liệu đủ tin cậy về hàm lƣợng As, Cd, Pb trong đất và trong rau ở Đông Anh, Hà Nội. 3 z Lª ThÞ H-êng K18 Cao häc M«i tr-êng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.
Điều kiện tự nhiên, cơ cấu sản xuất rau của vùng nghiên cứu Vị trí địa lý: Đông Anh là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 20 km về phía Bắc, có tổng diện tích tự nhiên 18. Đông Anh có hệ thống giao thông thuận lợi, là cầu nối giữa cảng hàng không quốc tế Nội Bài và thành phố Hà Nội. Trên địa bàn có hệ thống Sông Hồng và Sông Đuống chạy dọc theo hƣớng Tây - Nam của huyện, ranh giới của huyện bao gồm: - Phía Bắc giáp với huyện Sóc Sơn. - Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc - Phía Tây Nam giáp với Sông Hồng, Sông Đuống và nội thành Hà Nội.
- Phía Đông giáp với Bắc Ninh. Trên địa phận huyện có các tuyến đƣờng bộ: đƣờng cao tốc Bắc Thăng Long Nội Bài, đƣờng Quốc lộ số 3, đƣờng 23b, các tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Đông Anh - Lào Cai, Hà Nội - Đông Anh - Thái Nguyên chạy qua, do đó Đông Anh có nhiều điều kiện để phát triển về mọi mặt và giao lƣu kinh tế với các vùng khác. Đặc điểm địa hình: Đông Anh là một huyện đồng bằng với địa hình tƣơng đối bằng phẳng, có hƣớng thoải từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Các xã phía Tây Bắc của huyện nhƣ Bắc Hồng, Nguyên Khê, Kim Chung, Kim Nỗ, Vân Nội, Tiên Dƣơng có địa hình tƣơng đối cao, phần lớn là diện tích đất vàn cao.
Chính vì vậy ở đây phù hợp với rất nhiều loại cây trồng khác nhau nhƣ lúa, ngô, khoai, rau các loại… Các xã thuộc phía Đông Nam của huyện nhƣ Vân Hà, Liên Hà, Dục Tú, Cổ Loa, Mai Lâm lại có địa hình tƣơng đối thấp, thƣờng hay bị úng lụt vào mùa mƣa. Đất của vùng này chỉ thích hợp với loại cây chính là lúa nƣớc. Do có hệ thống gồm 4 sông chảy qua nên huyện có một vùng đất ven sông rộng lớn. Đất vùng này chủ yếu là đất phù sa, rất thích hợp với việc phát triển lúa, hoa màu, đậu các loại cũng nhƣ các cây công nghiệp ngắn ngày ở xứ nhiệt đới.
4 z Lª ThÞ H-êng K18 Cao häc M«i tr-êng Khí hậu, thủy văn: Đông Anh nằm ở khu vực sông Hồng, nên mang các đặc điểm thời tiết khí hậu vùng châu thổ sông Hồng. Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ riệt: mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với đặc điểm nóng lắm, mƣa nhiều và độ ẩm cao. Mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có đặc điểm hanh khô và rét. Giữa hai mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời gian chuyển tiếp hình thành nền khí hậu đa dạng.
Nhiệt độ trung bình năm là 23oC. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đo đƣợc là 38oC (thƣờng đo đƣợc vào tháng 7), nhiệt độ tối thấp là 5oC (thƣờng vào tháng giêng). Lƣợng mƣa hàng năm khoảng 2200 - 2500 mm nhƣng phân bố không điều thƣờng tâp trung chủ yếu vào mùa nóng ẩm (tháng 2 và tháng 7). Do vậy mùa mƣa thƣờng sảy ra úng lụt ở những vùng đất trũng, không tiêu nƣớc kịp.Với đặc điểm khí hậu này Đông Anh rất thuận tiện cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm.
Tại đây có thể sản xuất các loại sản phẩm có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt đới, á nhiệt và cả một số sản phẩm ôn đới. Tài nguyên đất: Đông Anh có diện tích đất tự nhiên là 18230,32 ha (182,3 km2), trong đó có 9513,3 ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm 5,22%. Theo quy hoạch sử dụng đất của Huyện cho đến năm 2020, thì đất nông nghiệp chỉ còn 3.936,1 ha, đất nông nghiệp có xu hƣớng giảm xuống để phục vụ cho những khu công nghiệp và đô thị. Tại vùng Đông Anh – thành phố Hà Nội, cơ cấu chủng loại rau đƣợc phân chia theo các loại rau chính với tỷ lệ nhƣ sau: rau ăn lá (60%), rau ăn quả (20%), rau ăn củ (10%), rau ăn bắp - thân - hoa và rau gia vị chỉ chiếm 10%.
Trong đó 2 vụ rau chính là vụ đông xuân (chiếm 70% sản lƣợng) và vụ hè thu. Nhìn chung các chủng loại rau trên thị trƣờng khá phong phú để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Một số loại rau trái vụ nhƣ cà chua, cải bắp. đƣợc cung cấp từ Đà Lạt, Mộc Châu - Sơn La và Trung Quốc hoặc từ các nguồn khác.
5 z Lª ThÞ H-êng K18 Cao häc M«i tr-êng 1. Xã Bắc Hồng Xã Bắc Hồng nằm ở phía Tây Bắc huyện Đông Anh, tiếp giáp với 5 xã Nam Hồng, Vân Nội, Nguyên Khê (thuộc huyện Đông Anh), xã Phú Cƣờng, xã Phú Minh huyện Sóc Sơn, thị trấn Quang Minh huyện Sóc Sơn, thị trấn Quang Minh thuộc huyện Mê Linh cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25 km. Toàn xã có 06 thôn làng, khoảng 65% nhân dân sống bằng nghề nông nghiệp, 35% sống bằng các nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và nghề khác. Bắc Hồng có diện tích tự nhiên là 709,95 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 429,44 ha, diện tích đất trồng rau là 38 ha, với dân số 11343 ngƣời.
Xã Nam Hồng Xã Nam Hồng nằm ở phía Bắc của huyện Đông Anh, phía bắc và phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp xã Kim Nỗ và Kim Trung , phía Đông giáp xã Bắc Hồng và Vân Nội. Nam Hồng có diện tích tự nhiên là 859,5 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 326,04 ha, diện tích đất trồng rau là 97 ha, với dân số 10658 ngƣời.