Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng sản xuất

Theo thống kê từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổng cục Thống kê, ngành chăn nuôi gia cầm toàn cầu đạt quy mô trên 14,19 tỷ con với sản lượng thịt vượt 108,7 triệu tấn. Tại Việt Nam, tổng đàn gia cầm đạt mốc trên 300,5 triệu con, cung cấp hơn 621,2 nghìn tấn thịt xẻ mỗi năm. Mặc dù tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức 5,5 - 6,8%/năm, ngành chăn nuôi gà thịt trong nước đang đối mặt với bài toán nan giải về cơ cấu giống:

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Thị trường tiêu dùng Việt Nam đặc biệt ưa chuộng dòng gà lông màu, chân vàng, da vàng, thịt săn chắc nhưng đòi hỏi thời gian nuôi ngắn (60 – 65 ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) tối ưu. Các tổ hợp lai 2 máu trước đây (Ri $\times$ Lương Phượng, Mía $\times$ Lương Phượng) bộc lộ nhược điểm:

  • Khối lượng xuất chuồng thấp (chỉ đạt 1,4 - 1,7 kg lúc 9 tuần tuổi).
  • Độ đồng đều kém do phân ly di truyền ở thế hệ thương phẩm.
  • Hiệu suất khai thác ưu thế lai (Heterosis) của dòng mẹ chưa đạt mức cực đại ($D_m = 0$).

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá sức sống và tỷ lệ nuôi sống của 2 tổ hợp lai 3 máu TP412 ($\♂\text{TP4} \times \♀\text{TP12}$) và TP421 ($\♂\text{TP4} \times \♀\text{TP21}$) từ 01 ngày tuổi đến 9 tuần tuổi.
  2. Khảo sát động học sinh trưởng (sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối) của các tổ hợp lai so với dòng bố TP4 và dòng mẹ TP12, TP21.
  3. Xác định hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng qua 3 giai đoạn dinh dưỡng.
  4. Đo lường năng suất thân thịt và chất lượng cơ học - hóa học của thịt xẻ (thịt ngực, thịt đùi, protein thô, lipid thô) theo tiêu chuẩn TCVN.
  5. Xác lập bộ chỉ số sản xuất (PN) và chỉ số kinh tế (EN) làm cơ sở chuyển giao quy trình chăn nuôi thương phẩm quy mô trang trại.

Giải pháp kỹ thuật và căn cứ khoa học

Ứng dụng mô hình lai kinh tế phức hợp 3 dòng (3-way terminal cross) dựa trên nguồn gen đã chọn tạo tại Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương:

  • Dòng trống TP4: Dòng Sasso X44 chuyên thịt, mang ưu thế tăng trọng nhanh ($BW_{56\text{ ngày}} = 2,2 - 2,3\text{ kg}$).
  • Dòng mái nền TP1 & TP2: Dòng gà Lương Phượng lai Sasso (LV $\times$ SA31L) có năng suất trứng đạt 178 - 181,7 quả/mái/năm.
  • Dòng mẹ lai F1 (TP12 & TP21): Khai thác $100%$ ưu thế lai của cá thể mẹ ($D_m = 100%$), giúp tăng sức sống đàn con và hạ giá thành con giống thương phẩm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn triển khai: Trạm Nghiên cứu Chăn nuôi Gà Phổ Yên – Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương (Thái Nguyên).
  • Quy mô khảo nghiệm: $1.500$ cá thể, phân chia thành 5 lô đối chứng và thí nghiệm ($n = 300\text{ con/lô}$, 3 lần lặp lại $\times 100\text{ con}$).
  • Khung thời gian nuôi: Giai đoạn từ 01 ngày tuổi đến kết thúc 9 tuần tuổi (63 ngày).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng các giải pháp giống gà thịt

Tiêu chí kỹ thuật Gà Ri thuần Gà lai Ri $\times$ Lương Phượng Gà Broiler trắng (Ross 308) Tổ hợp lai TP412 / TP421
Thời gian nuôi 105 - 120 ngày 75 - 85 ngày 38 - 42 ngày 60 - 63 ngày
Khối lượng xuất bán 1,4 - 1,6 kg 1,7 - 1,9 kg 2,4 - 2,8 kg 2,1 - 2,3 kg
Hệ số FCR 3,3 - 3,6 2,7 - 2,9 1,6 - 1,7 2,3 - 2,5
Tỷ lệ thịt ngực + đùi 28 - 30% 31 - 33% 36 - 38% 34 - 36%
Ngoại hình & Màu da Lông màu, chân vàng Lông hoa mơ, chân vàng Lông trắng, da trắng Lông vàng nâu, chân mỏ da vàng
Khả năng thích ứng Rất cao Trung bình - Khá Thấp (cần chuồng lạnh) Cao (thích hợp bán chăn thả)

Phân tích yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have (Bắt buộc): Tỷ lệ nuôi sống $\ge 96%$; khối lượng 9 tuần tuổi $\ge 2,0\text{ kg}$; màu da chân và mỏ vàng đồng nhất; đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thú y phòng dịch 100%.
  • Should-Have (Nên có): Hệ số chuyển hóa thức ăn $\text{FCR} \le 2,5\text{ kg TĂ/kg tăng trọng}$; tỷ lệ thịt xẻ $\ge 72%$; chỉ số sản xuất $\text{PN} > 130$.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Tự động hóa giám sát tiểu khí hậu chuồng nuôi qua cảm biến IoT (nhiệt độ, ẩm độ, $\text{NH}_3$).
  • Won't-Have (Không thực hiện): Không sử dụng chất kích thích tăng trọng hoặc kháng sinh phòng ngừa trong khẩu phần thức ăn giai đoạn 8-9 tuần.

Thiết kế hệ thống tổ hợp lai và khẩu phần dinh dưỡng

Ma trận khẩu phần dinh dưỡng đa pha (Phase Feeding)

Khẩu phần được thiết lập theo tiêu chuẩn NRC (1994) và tối ưu hóa chi phí nguyên liệu:

Giai đoạn 1 (1 - 3 tuần tuổi):
  - ME: 2955 kcal/kg | CP: 21,07% | Ca: 1,05% | P tiêu hóa: 0,52%
  - Lysine: 1,01% | Methionine: 0,40%
  - Đơn giá: 11.620 VNĐ/kg

Giai đoạn 2 (4 - 7 tuần tuổi):
  - ME: 3001 kcal/kg | CP: 19,02% | Ca: 0,94% | P tiêu hóa: 0,57%
  - Lysine: 0,96% | Methionine: 0,37%
  - Đơn giá: 11.040 VNĐ/kg

Giai đoạn 3 (8 - 9 tuần tuổi):
  - ME: 3051 kcal/kg | CP: 17,05% | Ca: 0,84% | P tiêu hóa: 0,51%
  - Lysine: 0,83% | Methionine: 0,35%
  - Đơn giá: 10.480 VNĐ/kg

Phương pháp nghiên cứu và quản trị rủi ro

  • Thiết kế thí nghiệm: Phân lô so sánh ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design - CRD) gồm 5 nghiệm thức:
    • Lô 1: Tổ hợp lai TP412 ($n = 300$).
    • Lô 2: Tổ hợp lai TP421 ($n = 300$).
    • Lô 3: Dòng thuần TP4 ($n = 300$ - Đối chứng bố).
    • Lô 4: Dòng lai F1 TP12 ($n = 300$ - Đối chứng mẹ 1).
    • Lô 5: Dòng lai F1 TP21 ($n = 300$ - Đối chứng mẹ 2).
  • Quy trình kiểm soát an toàn sinh học: Lịch tiêm phòng vắc-xin 7 giai đoạn nghiêm ngặt:
Ngày 03: Lasota lần I (nhỏ mắt) + Gumboro lần I (uống)
Ngày 07: Đậu gà (chủng màng cánh)
Ngày 10: Gumboro lần II (uống)
Ngày 25: Gumboro lần III (pha nước uống)
Ngày 28: Lasota lần II (nhỏ mắt)
Ngày 45: Newcastle hệ I (tiêm dưới da cổ / màng cánh)

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và thuật toán xử lý dữ liệu

Toàn bộ chỉ tiêu năng suất sinh học được tính toán tự động bằng thuật toán chuyên dụng viết trên nền tảng phân tích thống kê sinh vật học:

import numpy as np

def calculate_zootechnical_metrics(
    p1: float, p2: float, days: int, feed_consumed: float, 
    survival_rate: float, feed_cost_per_kg: float
) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số động học sinh trưởng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi.
    """
    # 1. Sinh trưởng tuyệt đối (Absolute Growth Rate - AGR, g/con/ngày)
    agr = (p2 - p1) / days
    
    # 2. Sinh trưởng tương đối (Relative Growth Rate - RGR, %)
    rgr = ((p2 - p1) / (0.5 * (p1 + p2))) * 100
    
    # 3. Khối lượng tăng thực tế (kg)
    weight_gain = (p2 - p1) / 1000.0
    
    # 4. Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR)
    fcr = feed_consumed / weight_gain
    
    # 5. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng (VNĐ)
    cost_per_kg_gain = fcr * feed_cost_per_kg
    
    # 6. Chỉ số sản xuất (Production Number - PN)
    pn = (p2 * (survival_rate / 100.0)) / (days * fcr * 10.0)
    
    # 7. Chỉ số kinh tế (Economic Number - EN)
    en = (pn / cost_per_kg_gain) * 1000.0
    
    return {
        "AGR_g_day": round(agr, 2),
        "RGR_percent": round(rgr, 2),
        "FCR": round(fcr, 3),
        "Cost_per_kg_gain_VND": round(cost_per_kg_gain, 2),
        "Production_Number_PN": round(pn, 2),
        "Economic_Number_EN": round(en, 2)
    }

def calculate_heterosis(f1_val: float, p1_val: float, p2_val: float) -> float:
    """
    Tính tỷ lệ ưu thế lai (Heterosis - H%)
    """
    mid_parent = (p1_val + p2_val) / 2.0
    h_percent = ((f1_val - mid_parent) / mid_parent) * 100.0
    return round(h_percent, 2)

Tiêu chuẩn kiểm chuẩn và phân tích chất lượng thịt

Phương pháp khảo sát năng suất thịt tiến hành mổ khảo sát lúc 9 tuần tuổi theo quy chuẩn quốc tế Auaas R. (1974), phân tích chỉ tiêu hóa lý tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:

  • Hàm lượng vật chất khô (Dry Matter): Theo TCVN 4326-2001 (sấy mẫu ở nhiệt độ $105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi).
  • Hàm lượng Protein thô (Crude Protein): Theo TCVN 4328-2007 (phương pháp định phân giải Kjeldahl, nhân hệ số $6,25$).
  • Hàm lượng Lipid thô (Crude Fat): Theo TCVN 4331-2001 (phương pháp chiết Soxhlet bằng ete dầu mỏ).
  • Hàm lượng khoáng tổng số (Total Ash): Theo TCVN 4329-2007 (nung mẫu tại lò nung $550^\circ\text{C}$).
  • Xử lý số liệu thống kê: Phần mềm Minitab v14, mô hình ANOVA 1 nhân tố, kiểm định sai khác giá trị trung bình bằng Tukey test ở mức ý nghĩa $p < 0,05$.

Dữ liệu thực nghiệm và kết quả đạt được

1. Động thái tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%)

Tuần 1:  TP4: 98,67% | TP412: 99,33% | TP421: 98,00% | TP12: 98,67% | TP21: 99,33%
Tuần 3:  TP4: 97,33% | TP412: 98,00% | TP421: 97,33% | TP12: 98,00% | TP21: 98,00%
Tuần 6:  TP4: 96,00% | TP412: 97,33% | TP421: 97,33% | TP12: 97,33% | TP21: 97,33%
Tuần 9:  TP4: 96,00% | TP412: 97,33% | TP421: 97,33% | TP12: 97,33% | TP21: 97,33%
Ưu thế lai (H%):      TP412: +1,03%  | TP421: +1,03%

2. Tổng hợp năng suất và hiệu quả kinh tế lúc 9 tuần tuổi

Chỉ số theo dõi Dòng trống TP4 Dòng mẹ TP12 Dòng mẹ TP21 Tổ hợp lai TP412 Tổ hợp lai TP421 Mức ý nghĩa ($p$)
Khối lượng cơ thể (g/con) $2.315,4 \pm 24,1$ $1.782,5 \pm 18,6$ $1.765,2 \pm 19,2$ $2.185,6 \pm 21,3$ $2.170,8 \pm 22,5$ $p < 0,01$
Ưu thế lai KL (%) - - - $+6,67%$ $+6,39%$ -
FCR tích lũy (kg TĂ/kg P) $2,42 \pm 0,04$ $2,65 \pm 0,05$ $2,68 \pm 0,05$ $2,46 \pm 0,03$ $2,48 \pm 0,04$ $p < 0,05$
Tỷ lệ thân thịt (%) $74,25$ $71,80$ $71,65$ $73,62$ $73,48$ $p < 0,05$
Tỷ lệ thịt đùi + ngực (%) $35,80$ $33,20$ $33,05$ $35,12$ $34,95$ $p < 0,05$
Tỷ lệ mỡ bụng (%) $1,62$ $1,25$ $1,28$ $1,38$ $1,40$ $p < 0,05$
Chỉ số sản xuất (PN) $148,2$ $104,3$ $101,6$ $139,5$ $137,2$ $p < 0,01$
Chi phí TĂ/kg tăng KL (đ) $26.850$ $29.420$ $29.750$ $27.310$ $27.530$ $p < 0,05$

3. Thành phần hóa học của thịt xẻ (9 tuần tuổi)

  • Thịt ngực (Pectoralis major):
    • Vật chất khô: $25,62 - 25,80%$
    • Protein thô: $22,45 - 22,68%$ (cao hơn $1,2%$ so với gà thịt công nghiệp)
    • Lipid thô: $1,15 - 1,22%$ (hàm lượng mỡ thấp, cấu trúc thớ cơ mịn)
    • Khoáng tổng số: $1,12 - 1,15%$
  • Thịt đùi (Biceps femoris):
    • Protein thô: $19,85 - 20,12%$
    • Lipid thô: $3,10 - 3,35%$
    • Độ dai cơ học vừa phải, giữ nước tốt, da giòn khi chế biến.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ di truyền

  1. Thiết kế công thức lai 3 máu tối ưu: Tích hợp thành công đặc tính tăng trọng vượt trội của dòng Sasso Pháp (thông qua bố TP4) với khả năng sinh sản cao và chất lượng thịt thơm ngon của gà Lương Phượng/Ri (thông qua mẹ lai F1 TP12, TP21).
  2. Triệt để khai thác ưu thế lai 2 tầng:
    • Tầng 1 (Đời mẹ F1): Khai thác $100%$ ưu thế lai về năng suất sinh sản ($Dm = 100%$), đưa sản lượng trứng đạt $178 - 181\text{ quả/mái/chu kỳ}$.
    • Tầng 2 (Đời con thương phẩm): Tận dụng tối đa ưu thế lai trực tiếp ($Dd = 100%$), giúp tăng trưởng khối lượng vượt trội $+6,67%$ và cải thiện tỷ lệ nuôi sống $+1,03%$.
  3. Chuẩn hóa ngoại hình theo thị hiếu: Giải quyết triệt để vấn đề màu lông của các dòng gà công nghiệp nhập nội. Con lai TP412 và TP421 có $100%$ cá thể mang mào đơn, chân vàng, da vàng, lông màu vàng nâu điểm đốm đen cánh đuôi, tiệm cận hoàn hảo với gà thả vườn truyền thống.
                    SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
       Khối lượng 9 tuần (kg)                 Hệ số FCR (kg TĂ/kg P)
       Gà Ri  TP412  TP421                    Gà Ri  TP412  TP421

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình triển khai chăn nuôi (Use Cases)

  • Mô hình trang trại bán thâm canh (Semi-intensive): Nuôi nhốt kết hợp sân chơi có bóng mát (mật độ chuồng nuôi: $8 - 10\text{ con/m}^2$, sân chơi: $1\text{ con/m}^2$). Đây là phương thức lý tưởng để gà vận động tạo cơ thịt săn chắc và màu da vàng đậm.
  • Mô hình chuồng kín có đệm lót sinh học (Bio-bedding Intensive): Ứng dụng đệm lót trấu xử lý men vi sinh khử mùi $\text{NH}_3$, kiểm soát ẩm độ $65 - 70%$, nâng cao tỷ lệ nuôi sống lên $98%$.

Phân tích hiệu quả tài chính & Hoàn vốn (ROI)

Tính toán trên quy mô đàn $1.000\text{ con}$ thương phẩm nuôi 63 ngày (9 tuần):

CHI PHÍ ĐẦU VÀO (1.000 con):
1. Con giống (1 ngày tuổi):          12.000.000 VNĐ (12.000 đ/con)
2. Thức ăn hỗn hợp (5.260 kg):       58.123.000 VNĐ (trung bình 11.050 đ/kg)
3. Vắc-xin & Thú y dự phòng:          3.500.000 VNĐ (3.500 đ/con)
4. Điện, nước, chất độn chuồng:       2.500.000 VNĐ
5. Khấu hao chuồng trại & công lao động: 6.000.000 VNĐ
-------------------------------------------------------------------
TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ:                 82.123.000 VNĐ

DOANH THU ĐẦU RA:
- Số lượng xuất chuồng (tỷ lệ 97,33%): 973 con
- Khối lượng bình quân:               2,18 kg/con
- Tổng sản lượng thịt hơi:            2.121 kg
- Giá bán thương lái tại trại:        52.000 VNĐ/kg
-------------------------------------------------------------------
TỔNG DOANH THU:                      110.292.000 VNĐ

LỢI NHUẬN THUẦN / ĐỢT NUÔI:          28.169.000 VNĐ
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN (ROI):    34,3% / chu kỳ 9 tuần

Lộ trình nhân rộng (Implementation Roadmap)

Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 3): Chuyển giao đàn bố mẹ TP4, TP12, TP21 cho các trạm giống vệ tinh.
Giai đoạn 2 (Tháng 4 - 6): Xây dựng mô hình chuỗi liên kết 50.000 con gà thịt tại Thái Nguyên, Bắc Giang.
Giai đoạn 3 (Tháng 7 - 12): Hoàn thiện tiêu chuẩn VietGAP, cấp mã vùng nuôi truy xuất nguồn gốc QR-Code.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ nhạy cảm với nhiệt độ cao: Do có $50%$ máu gà Sasso ngoại nhập, gà lai TP412/TP421 dễ bị stress nhiệt khi nhiệt độ môi trường vượt $34^\circ\text{C}$ kèm ẩm độ cao, dẫn đến giảm lượng thu nhận thức ăn trong tuần tuổi 7 - 9.
  • Yêu cầu cân đối Amino Acid chặt chẽ: Đòi hỏi tỷ lệ Lysine/Methionine chính xác trong từng giai đoạn; nếu thiếu hụt sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (AGR) giai đoạn vỗ béo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Khảo nghiệm bổ sung các hợp chất thứ cấp thực vật (Phytogenic Feed Additives - tinh dầu tỏi, curcumin) vào khẩu phần nhằm nâng cao miễn dịch tự nhiên và loại bỏ hoàn toàn kháng sinh phòng bệnh.
  2. Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Selection - MAS) để chọn lọc gen quy định tính trạng chất lượng thịt thơm ngon (IGF-1, POU1F1) trên đàn cụ kỵ.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chuồng trại để nuôi gà TP412 và TP421 đạt năng suất tối đa?

Cần đảm bảo mật độ nuôi $8 - 10\text{ con/m}^2$ trong chuồng thông thoáng tự nhiên hoặc $10 - 12\text{ con/m}^2$ trong chuồng lạnh có hệ thống quạt hút và giàn làm mát (Cooling pad). Nhiệt độ úm tuần đầu cần duy trì $32 - 33^\circ\text{C}$, sau đó giảm dần mỗi tuần $2^\circ\text{C}$ cho đến khi đạt nhiệt độ môi trường ($24 - 26^\circ\text{C}$). Ẩm độ duy trì trong khoảng $60 - 75%$.

2. Sự khác biệt về hiệu quả kinh tế giữa hai tổ hợp lai TP412 và TP421 là gì?

Tổ hợp lai TP412 có xu hướng nhỉnh hơn TP421 về tốc độ sinh trưởng tích lũy ($2.185,6\text{ g}$ so với $2.170,8\text{ g}$ ở 9 tuần tuổi) và chỉ số sản xuất PN ($139,5$ so với $137,2$). Tuy nhiên, cả hai tổ hợp đều đạt mức sai khác không mang ý nghĩa thống kê về FCR và chất lượng thân thịt, cho phép người chăn nuôi chủ động lựa chọn dòng mẹ TP12 hoặc TP21 tùy theo khả năng cung ứng con giống tại địa phương.

3. Tổ hợp lai này có thích hợp nuôi theo phương thức chăn thả hoàn toàn không?

Gà TP412 và TP421 có thể nuôi bán chăn thả (thả vườn có khoanh lưới và bổ sung thức ăn tinh) rất hiệu quả. Không khuyến khích chăn thả tự kiếm mồi $100%$ vì khối lượng cơ thể lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh đòi hỏi nguồn dinh dưỡng cân đối (ME $3000\text{ kcal/kg}$, CP $19%$) để phát triển khung xương vững chắc.

4. Quy trình kiểm soát phòng dịch cần chú trọng những loại bệnh nào nhất?

Đặc biệt chú ý 3 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: Gumboro (uống vắc-xin 3 lần vào ngày 3, 10, 25), Newcastle (nhỏ mắt ngày 3, 28 và tiêm màng cánh hệ I ngày 45) và Cầu trùng (sử dụng thuốc phòng định kỳ vào các giai đoạn thay đổi thức ăn lúc 14 - 18 ngày tuổi và 28 - 32 ngày tuổi).

5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn cho quy mô 1.000 con là bao nhiêu?

Tổng chi phí lưu động cho một lứa nuôi $1.000\text{ con}$ dao động từ $80 - 83\text{ triệu VNĐ}$ (gồm con giống, cám, thuốc thú y, điện nước). Thời gian quay vòng vốn là $63\text{ ngày}$ nuôi cộng $10 - 14\text{ ngày}$ sát trùng vệ sinh chuồng trại, cho phép quay vòng $4 - 5\text{ lứa/năm}$ với lợi nhuận ròng dự kiến đạt $110 - 140\text{ triệu VNĐ/năm}$.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của hai tổ hợp lai gà thịt 3 máu TP412TP421:

  • Tỷ lệ nuôi sống đạt $97,33%$ với ưu thế lai sức sống $+1,03%$.
  • Khối lượng xuất chuồng lúc 9 tuần tuổi đạt $2.170 - 2.185\text{ g/con}$, rút ngắn thời gian nuôi so với giống gà nội từ $2 - 3\text{ tuần}$.
  • Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR đạt mức tối ưu $2,46 - 2,48\text{ kg TĂ/kg tăng trọng}$, mang lại tỷ suất lợi nhuận $34,3%$ trên mỗi chu kỳ sản xuất.
  • Phẩm chất thịt thơm ngon, tỷ lệ thịt xẻ cao ($73,48 - 73,62%$), ngoại hình chuẩn gà lông màu truyền thống.

Đây là giải pháp công nghệ giống có tính khả thi và khả năng thương mại hóa cao, đóng góp quan trọng vào chương trình hiện đại hóa ngành chăn nuôi gia cầm bền vững tại Việt Nam.