Khóa Luận Tốt Nghiệp: Đánh Giá Khả Năng Chịu Nóng Của Các Giống Đậu Cô Ve Mới Chọn Tạo

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá khả năng chịu nóng của các giống đậu cô ve mới, giúp chọn lọc giống phù hợp với điều kiện khí hậu nóng.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHỤ LỤC

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn gốc và phân loại

2.1.1. Nguồn gốc cây đậu cô ve

2.1.2. Phân loại cây đậu cô ve

2.2. Gía trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế

2.2.1. Giá trị dinh dưỡng

2.2.2. Gía trị kinh tế

2.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu cô ve ở Việt Nam

2.4. Chọn giống đậu cô ve chịu nóng

2.4.1. Phản ứng chịu bất thuận nóng ở cây trồng

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Vật liệu nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Bố trí thí nghiệm

3.5.2. Kỹ thuật áp dụng

3.6. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển

3.7. Đánh giá cảm quan chất lượng quả tươi của các dòng đậu cô ve mới chọn tạo

3.8. Chỉ số đánh giá khả năng chịu nóng

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng đậu cô ve trong vụ Hè 2021

4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến nảy mầm

4.1.2. Giai đoạn nảy mầm đến ra hoa đầu tiên

4.1.3. Giai đoạn từ nảy mầm đến ra quả đầu tiên

4.1.4. Giai đoạn từ ra quả đến thu quả tươi

4.1.5. Giai đoạn từ quả chín hình thái đến quả chín sinh lý

4.2. Tình hình sinh trưởng và phát triển của các dòng đậu cô ve

4.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao

4.2.2. Động thái tăng trưởng số lá

4.2.3. Động thái tăng trưởng số nhánh

4.2.4. Đường kính thân cuối cùng

4.3. Các yếu tố cấu thành năng suất

4.3.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất quả tươi

4.4. Một số chỉ tiêu chất lượng của quả thu lúc tươi

4.5. Đánh giá khả năng chịu nóng của các dòng đậu cô ve

4.6. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại trên đồng ruộng của các dòng đậu cô ve

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khả năng chịu nóng của giống đậu cô ve

Khả năng chịu nóng là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá các giống đậu cô ve mới chọn tạo. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tính chịu đựng của các giống đậu cô ve trong điều kiện nhiệt độ cao, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các giống đậu cô ve được đánh giá dựa trên khả năng duy trì tính năng sinh trưởng và năng suất trong môi trường nóng. Kết quả cho thấy, giống BH2 có khả năng chịu nóng tốt nhất, trong khi giống TQ cho năng suất cao nhất.

1.1. Phản ứng chịu bất thuận nóng

Phản ứng chịu bất thuận nóng của cây đậu cô ve được nghiên cứu thông qua các chỉ số sinh trưởng và phát triển. Các yếu tố như động thái tăng trưởng chiều cao, số lá, và số nhánh được theo dõi để đánh giá tính chịu đựng. Kết quả cho thấy, giống BH2 có khả năng duy trì sinh trưởng ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao, trong khi giống TQ có năng suất cao nhưng khả năng chịu nóng kém hơn.

1.2. Đánh giá chỉ số chịu nóng

Chỉ số đánh giá khả năng chịu nóng được tính toán dựa trên các yếu tố như tỷ lệ nảy mầm, thời gian sinh trưởng, và năng suất. Giống BH2 có chỉ số chịu nóng cao nhất, phù hợp với điều kiện nông nghiệp ở vùng có nhiệt độ cao. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn tạo giống đậu cô ve thích ứng với biến đổi khí hậu.

II. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất

Nghiên cứu đánh giá tính năng sinh trưởngnăng suất của các giống đậu cô ve mới chọn tạo trong vụ Xuân Hè 2021. Các giống được theo dõi qua các giai đoạn sinh trưởng từ gieo hạt đến thu hoạch. Kết quả cho thấy, giống TQ có năng suất cao nhất, đạt 30 tấn/ha, trong khi giống BH2 có khả năng chịu nóng tốt nhất. Điều này cho thấy sự đa dạng trong tính chịu đựngnăng suất của các giống đậu cô ve.

2.1. Giai đoạn sinh trưởng

Các giai đoạn sinh trưởng của đậu cô ve bao gồm từ gieo hạt đến nảy mầm, ra hoa, và thu hoạch. Giống TQ có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, phù hợp với vụ Xuân Hè. Giống BH2 có thời gian sinh trưởng dài hơn nhưng tính chịu đựng tốt hơn trong điều kiện nóng.

2.2. Yếu tố cấu thành năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất bao gồm số quả, khối lượng quả, và chất lượng quả. Giống TQ có số quả và khối lượng quả cao nhất, trong khi giống BH2 có chất lượng quả tốt hơn trong điều kiện nóng. Điều này cho thấy sự khác biệt trong tính năng sinh trưởng giữa các giống.

III. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn tạo giống đậu cô ve thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết quả nghiên cứu giúp xác định các giống có khả năng chịu nóng tốt, phù hợp với điều kiện nông nghiệp ở vùng nhiệt đới. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các giống đậu cô ve mới có năng suất cao và tính chịu đựng tốt.

3.1. Ý nghĩa trong sản xuất

Kết quả nghiên cứu giúp nông dân lựa chọn giống đậu cô ve phù hợp với điều kiện môi trườngnông nghiệp địa phương. Giống BH2 được khuyến nghị trồng ở vùng có nhiệt độ cao, trong khi giống TQ phù hợp với vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa hơn.

3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng về tính chịu đựngnăng suất của các giống đậu cô ve, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chọn giống cây trồngnông nghiệp bền vững.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) đã được thuần hóa khoảng 8000 năm trước đây ở châu Mỹ và ngày nay được trồng phổ biến khắp thế giới, và được nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ 20. Đậu cô ve lấy hạt được trồng ở khắp các vùng trên thế giới với diện tích trồng là 22,66 triệu ha và cho năng suấtđạt 81,59 tạ / ha (FAO, 2012). Đậu cô ve là cây trồng ngắn ngày được xếp vào loại cây rau và có giá trị dinh dưỡng cao. Đây là cây họ đậu lấy hạt quan trọng đứng thứ ba sau đậu tương và lạc, nhưng đứng thứ nhất về nhu cầu nâng cao chất lượng bữa ăn của con người (Gept, 2008).

Sản phẩm của cây đậu cô ve có khả năng chế biến đa dạng có thể dùng để ăn tươi hoặc chế biến ở dạng hạt khô, có thể bảo quản lâu trong thời gian giáp vụ, thích hợp cho nền nông nghiệp, công nghiệp hoá. Đậu cô ve là một trong những loại hoa màu có thời gian sinh trưởng ngắn, thích nghi trong hệ thống luân canh với lúa và là loại đậu rau quan trọng bậc nhất vì khả năng phân bố rộng khắp, sản lượng lớn và có tiềm năng là nguồn thu nhập cao cho các nông hộ. Đậu cô ve được trồng vụ Đông trên đất hai lúa của đồng bằng sông Hồng, trồng xen canh gối vụ với các cây trồng khác và là cây trồng cải tạo đất do có vi khuẩn nốt sần, những khả năng cố định đạm của các giống là rất khác nhau (Bliss, 1993) Đậu cô ve là loại rau cung cấp nguồn dinh dưỡng quan trọng như protein(22%) vitamin (chứa gần như tất cả vitamin nhóm B) và chất khoáng (Ca, Cu, Fe, Mg, Mn, Zn) cho con người.Trái non chứa khoảng 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất đường bột, chất xơ và đặc biệt nhiều vitamin A, C và chất khoáng, hàm lượng xellulose thấp, thịt quả non béo. Hạt đậu cô ve có hàm lượng protein và bột cao nên được dùng làm thức ăn tốt cho người và gia súc.

Ngoài việc sử dụng làm rau đem lại giá trị kinh tế dinh dưỡng, đậu cô ve còn được sử dụng để làm thuốc. Theo Đông y, đậu cô ve có vị ngọt mặn, tín 2 bình, có công dụng điều hòa trung ích khí, bổ thận, tiện tì, tiêu át và giảm hàm lượng đường huyết của bệnh nhân bị đái tháo đường Mặt khác cây đậu cô ve còn có công dụng làm phân xanh cải tạo đất, đây là loài cây trồng có khả năng tạo ra nguồn đạm liên kết mà không làm rối loạn cân bằng sinh thái nhờ sự cộng sinh của vi khuẩn nốt sần Rhizobium với bộ rễ, một nhóm vi sinh vật có hoạt động cố định đạm mạnh nhất. Đậu cô ve có khả năng cố định 80 – 120 kg N/ha/năm. Phần lá đậu sau thu hoạch có tác dụng làm tơi xốp và tăng độ phì trong đất đặc biệt bổ sung lượng đạm đáng kể cho cây trồng vụ sau, góp phần cải tạo đất đối với vùng đất nghèo dinh dưỡng, điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững.

cây đậu cô ve có đặc điểm chung là năng suất không ổn định do các yếu tố bất thuận phi sinh học như khí hậu thời tiết và đất đã một trở ngại lớn đối với sản xuất đậu cô ve. Nên đậu cô ve trồng ở Việt Nam còn hạn chế do thời vụ ngắn, do đậu cô ve thích hợp với điều kiện khí hậu của việt Nam chủ yếu từ tháng 9-12 hàng năm. Do đó, hạn chế việc cung cấp rau rải vụ trong điều kiện khí hậu nước ta. Hiện nay chúng ta vẫn chưa có bộ giống thích hợp, năng suất và chất lượng để trồng vụ Thu Đông sớm và vụ Xuân muộn trong điều kiện nhiệt độ cao của nước ta.

Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn và cơ sở khoa học nói trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng chịu nóng của một số mẫu giống đậu cô ve mới chọn tạo trong vụ xuân hè 2021 tại Gia Lâm- Hà Nội” 3 1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài 1.1 Mục đích Nắm được đặc điểm hình thái và đặc tính nông sinh học của các dòng đậu cô ve mới chọn tạo. Đánh giá được khả năng chịu nóng của các dòng đậu cô ve mới chọn tạo.2 Yêu cầu Theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng đậu cô ve mới chọn tạo. Chăm sóc và theo dõi tình hình sâu bệnh trên đồng ruộng. Ý nghĩa Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: Giúp học viên tiếp cận với công tác ̣ nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức chuyên môn.

Đồng thời, học viên học được tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo, hiệu quả, tiếp thu được những kinh nghiệm mà chỉ có thể có được trong thực tiễn Ý nghĩa trong sản xuất: Đưa ra những kết luận chính xác, nhằm đánh giá các chỉ tiêu năng suất để đưa ra phương pháp hợp lí trong s 4 PHẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Nguồn gốc và phân loại 2.1 Nguồn gốc cây đậu cô ve Đậu cô ve (Phaseolus vulgaris L.) thuộc họ đậu (Fabaceae) có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ. Đây cũng là hai trung tâm khởi nguồn hình thành nên hai vốn gen đậu cô ve là: Mesoamerican từ trung tâm Nam Mỹ, Mexico và Andean từ dãy núi Andes của Nam Mỹ (Singh và cộng sự, 1995). Trong một vốn gen thuần hóa có một số loài địa sinh thái (ecogeographic) đã được nhận biết trên cơ sở hình thái, isozyme và thông tin phân tử. Đậu cô ve xuất hiện đầu tiên ở Nam Mêhicô – Trung mỹ, được trồng cách đây 600 năm.

Cây đậu cô ve từ châu Mỹ được đưa về châu Âu sau đó tiếp tục sang châu Phi và là cây trồng chủ yếu ở hai châu lục này. Nó cũng là cây đậu quý hiếm ở Ấn Độ và hầu hết các nước Châu Á nhiệt đới. Đến nay cây đậu cô ve đã phổ biến nhiều vùng miền khác khắp các châu lục. Diện tích trồng ở châu Mỹ và châu Á đạt diện tích lớn nhất.

Rất nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đã đưa đậu cô ve vào trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp và coi nó như là một cây trồng chính.2 Phân loại cây đậu cô ve Đậu cô ve: - Tên khoa học: Phaseolus vulgaris L. - Thuộc họ đậu hay còn gọi là họ cánh bướm (Fabaceae) - Chi : Phaseolus - Tên tiếng anh: The common bean, bush bean, navy, French or snap. - Tên khoa học: Phaseolus vulgaris L. - Chi Phaseolus gồm 30 loài và 5 trong số 30 loài này được thuần hóa bao gồm: P.

polyanthus Greenman, và P. Trong đó, loài đậu cô ve (P.) được trồng rộng rãi 5 nhất và chiếm hơn 85% diện tích trồng chi Phaseolus trên toàn thế giới (Rainey and Griffiths, 2005). Theo tác giả Trần Khắc Thi và cs. (2005), đậu cô ve phân biệt theo hình dạng (loại hình sinh trưởng) có 2 loại: - Đậu cô ve lùn (sinh trưởng hữu hạn): nhóm này không có giống địa phương chủ yếu là giống nhập nội của Nhật Bản và Đài Loan.

Các giống nhập nội rất thích hợp với điều kiện tự nhiên ở nước ta nên được các công ty giống chọn lọc, nhân giống và phổ biến rộng rãi. Giống đậu cô ve lùn có đặc điểm đặc trưng là thấp cây (50-60 cm) cho thu hoạch sơm thừ 40- 45 ngày gieo, trái dài thẳng, màu xanh trung bình đến xanh đậm. Các giống trồng hiện nay cho năng suất và phẩm chất không kém đậu cô ve leo (18 - 22 tấn/ha). Đậu cô ve lùn còn có các loại có nhiều màu khác nhau như: đậu cô ve vàng, đậu cô ve xanh, đậu cô ve nâu, đậu cô ve trắng và đậu cô ve đen Đậu cô ve leo (sinh trưởng vô hạn): thân dài 2,5 – 3m, trong canh tác phải làm giàn.

Các dạng đậu cô ve leo thường có đặc điểm như sau: + Đậu cô ve chạch hay đậu chạch, đậu Vân Nam: quả non màu xanh, hạt màu trắng, hình bầu dục dài. + Đậu cô ve bở hay đậu bở: quả non màu xanh, hạt màu nâu, hình bầu dục. + Đậu cô ve trắng hay đậu tây, đậu trắng, đậu trứng sáo: quả non màu xanh, hạt màu trắng, hình trứng. - Phân loại theo đặc điểm thực vật học: CITA đã thu nhập và phân ra 4 dạng hình khác nhau về đặc tính sinh trưởng, số đốt sau khi nở hoa, chiều cao ra hoa và khả năng leo hay không: + Dạng lùn hữu hạn: với phần cuối trên thân chính không có các nốt, đốt ngắn, cành gọn, thời gian sinh trưởng ngắn.

+ Dạng lùn không xác định: phần cuối của sinh trưởng sinh dưỡng có các nốt trên thân chính sau khi ra hoa, với cành mọc thẳng và các nốt thấp hơn. + Dạng bò không xác định có các nốt trên thân chính sau khi ra hoa. Cành mọc thấp, bò thành dạng bụi. 6 + Dạng leo xác định: mọc nhiều nốt trên thân chính và khả năng bò khỏe.2 Gía trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế 2.1 Giá trị dinh dưỡng Cây đậu cô ve là loại đậu rau quan trọng ở nhiều quốc gia và là cây lương thực có giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người yêu thích.

Là một cây chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao, Trái non chứa khoảng 2.2% chất béo, 7% chất đường bột, nhiều vitamin A, C và các chất khoáng cho cơ thể con người. Trong quả đậu cô ve leo có chứa chất Glucoquinin và nhiều axit silicic. Vỏ quả đậu là thuốc lợi tiểu và có thể làm giảm lượng đường huyết của người bị bệnh đái tháo đường (tác dụng không ổn định). Các quả đậu chín có chứa chất albumin độc nhưng lại bị phá hủy khi đun sôi.

Hàm lượng protein và các thành phần khác trong đậu cô ve có tác dụng tốt đối với người mắc bệnh ung thư, tim mạch. Ngoài ra, còn có tác dụng chống loãng xương ở người già và người trung niên, những người thiếu chất dinh dưỡng nên ăn nhiều. Chất protein và hàm lượng acid amin trong đậu cô ve rất nhiều, những người bị bệnh thận, hay đau do trúng gió nên ăn ít đậu cô ve.1: Thành phần của quả đậu cô ve non (trong 100g quả ăn được) Nước 91,4g Vitamin C 11mg Protein 1,7g Nicotinic axit 0,30mg Chất béo 0,1g Canxi 50mg Đường tổng số 4,5g Photspho 28mg Chất xơ 1,8g Sắt 1,70mg Chất khoáng 0,5g Potassium 129mg Vitamin A 221UI Sulfur 37mg Vitamin B1 0,08mg Sodium 4,30mg Vitamin B2 0,06mg Copper 0,21mg (Nguồn: Pea and Beans – Vegetable crops –Pandita and Pratap) 2.2 Gía trị kinh tế Đậu cô ve đem lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân trên nhiều quốc gia, thương mại toàn cầu khoảng 11 tỷ đô la (Flores et al., 1974; Aguilar et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá khả năng chịu nóng của các giống đậu cô ve mới chọn tạo - Khóa luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về khả năng thích ứng với nhiệt độ cao của các giống đậu cô ve mới. Tài liệu này cung cấp những thông tin chi tiết về phương pháp đánh giá, kết quả thử nghiệm và khả năng ứng dụng thực tiễn của các giống đậu này trong điều kiện khí hậu nóng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và nông dân quan tâm đến việc cải thiện năng suất cây trồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến khả năng chịu đựng của cây trồng, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nghiên cứu này tập trung vào chất lượng hạt và gen liên quan đến khả năng thích nghi của đậu xanh. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê cucumis melo l canh tác trên nền đất lúa cung cấp góc nhìn về khả năng chịu úng của cây trồng, một yếu tố quan trọng trong nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa oryza sativa l sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp sinh học để tăng cường khả năng chịu hạn của cây trồng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.