Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau năm 1975, Việt Nam bước vào thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện còn nhiều khó khăn, khủng hoảng và lạm phát. Trong nông nghiệp, sự ra đời của Chỉ thị 100-CT/TW (ngày 13/01/1981) và tiếp đó là đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI của Đảng (tháng 12/1986) đã tạo tiền đề quan trọng cởi trói sức sản xuất, cải thiện đời sống nông dân. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu tính bền vững và kết cấu hạ tầng còn nhiều bất cập. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ("tam nông"), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã được triển khai sâu rộng trên phạm vi cả nước.

Tại xã Chu Hương (huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn), một xã miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đã mang lại những biến chuyển bước đầu về cảnh quan môi trường và nhận thức của người dân. Dù vậy, theo đánh giá thực tế của Ban chỉ đạo địa phương, công tác triển khai vẫn gặp nhiều khó khăn: đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu kinh nghiệm, việc xây dựng còn thiên về giải ngân vốn đầu tư hạ tầng mà chưa chú trọng đúng mức đến phát triển các mô hình sản xuất nâng cao thu nhập. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lý Thị Quan đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017".

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: Mục đích tổng quát của đề tài là đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Chu Hương giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình trong các giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.
  2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng và quy trình tổ chức thực hiện mô hình nông thôn mới tại xã Chu Hương giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Rút ra các ưu điểm đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã.
  4. Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  5. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người dân sinh sống tại xã Chu Hương; cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở, các tổ chức đoàn thể địa phương; toàn bộ các hoạt động, nội dung triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu đề tài từ ngày 14/08/2017 đến ngày 10/11/2017; khung dữ liệu và mốc thời gian đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên). Loại hình nghiên cứu là đánh giá thực trạng kết hợp khảo sát xã hội học và đối chiếu với hệ thống định chuẩn chính sách.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm nông thôn và nông thôn mới: Nông thôn mới được xác định là mô hình phát triển cấp xã/thôn toàn diện gồm 5 nội dung cơ bản: (1) Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) Sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa; (3) Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; (4) Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (5) Xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Bộ tiêu chí bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch (Nhóm I); Hạ tầng kinh tế - xã hội (Nhóm II); Kinh tế và tổ chức sản xuất (Nhóm III); Văn hóa - Xã hội - Môi trường (Nhóm IV); Hệ thống chính trị (Nhóm V).
  • Lịch sử chính sách đất đai Việt Nam: Khóa luận hệ thống hóa 3 giai đoạn đổi mới đất đai: Giai đoạn I (thập niên 1980 với Chỉ thị 100-CT/TW năm 1981, Nghị quyết 10 năm 1988 giao khoán hộ gia đình); Giai đoạn II (từ thập niên 1990 với Luật Đất đai 1993 quy định "5 quyền", sửa đổi năm 1998, 2001 và Luật Đất đai 2003 kéo dài thời hạn sử dụng lên đến 70 năm); Giai đoạn III (thương mại hóa quyền sử dụng đất từ Nghị quyết Trung ương 7 khóa X năm 2008).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) khởi xướng từ năm 1969 dựa trên tinh thần tự lực của cộng đồng; mô hình phát triển "kinh doanh nông nghiệp" (Agribusiness) quy mô lớn và ứng dụng cơ giới hóa cao tại Hoa Kỳ; các chính sách phát triển hạ tầng thủy lợi, điện khí hóa nông thôn và bảo hiểm rủi ro nông nghiệp tại Thái Lan.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu hành chính, báo cáo thống kê, số liệu kinh tế - xã hội từ UBND xã Chu Hương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo kết quả điều tra mức thu nhập của hộ gia đình xã Chu Hương năm 2017.
  • Phương pháp điều tra thực tế: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn. Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ phiếu tại 3 thôn đặc trưng của xã Chu Hương:
    • Thôn Pác Chi (10 phiếu): đại diện cho thôn vùng cao xa trung tâm xã, địa hình đi lại khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất xã.
    • Thôn Bản Lài (10 phiếu) và Thôn Đon Dài (10 phiếu): đại diện cho các thôn thuận lợi nằm cạnh trục giao thông và trung tâm xã.
    • Cơ cấu mẫu tại mỗi thôn: 4 phiếu dành cho cán bộ xã/thôn, 6 phiếu dành cho hộ nông dân và tiểu thủ công nghiệp; phân bố theo 3 nhóm đối tượng: nông dân, người làm tiểu thủ công nghiệp, người có trình độ từ cao đẳng trở lên.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp so sánh đối chiếu số liệu đạt được qua các năm (2015, 2016, 2017) với các chỉ số quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW và Đề án thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã. Tác giả xác định mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu chuyên môn về độ chuẩn xác của số liệu điều tra tại xã Chu Hương, cùng ý nghĩa khoa học, học tập và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên, phát triển nông thôn ở vùng miền núi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các quan niệm về nông thôn, nội dung và vai trò của mô hình nông thôn mới trên các khía cạnh: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường. Tác giả phân tích cấu trúc 5 nhóm tiêu chí theo quy định nhà nước; đúc kết bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, mô hình Agribusiness của Hoa Kỳ và mô hình thủy lợi - tiếp thị của Thái Lan; đồng thời điểm lại tiến trình đổi mới chính sách đất đai Việt Nam qua 3 giai đoạn và thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001 - 2005.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng khảo sát gồm cư dân, cán bộ, đoàn thể và hoạt động xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương. Quy định phạm vi không gian tại xã Chu Hương, thời gian nghiên cứu từ 14/08/2017 đến 10/11/2017. Trình bày chi tiết 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm và cấu trúc phương pháp luận gồm: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra chọn mẫu thực địa $n=30$ phiếu tại 3 thôn (Pác Chi, Bản Lài, Đon Dài), và phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu tiêu chí.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào 3 nhóm kết quả lớn:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: Xã Chu Hương nằm ở phía Nam huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện khoảng 25 km; tiếp giáp các xã Hà Hiệu, Mỹ Phương, Đồng Phúc, Yến Dương và huyện Ngân Sơn. Địa hình đồi núi cao, chia cắt bởi các thung lũng, độ cao trung bình từ 400 - 1.200 m so với mực nước biển, địa thế dốc theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $20^\circ\text{C}$ (tháng 7 nóng nhất trung bình $26^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất trung bình $12^\circ\text{C}$); lượng mưa trung bình 1.248 mm/năm (tập trung tháng 5 đến tháng 8, hay xảy ra lũ quét, sạt lở đất); độ ẩm không khí trung bình 83%.
  • Tài nguyên đất đai và rừng: Tổng diện tích đất tự nhiên có cơ cấu: đất nông nghiệp đạt 3.303,97 ha (chiếm 94,97%), đất phi nông nghiệp 145,96 ha (chiếm 4,19%), đất chưa sử dụng 29,30 ha (chiếm 0,84%). Diện tích đất sông suối là 39,56 ha. Diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 2.657,06 ha (rừng sản xuất 2.355,23 ha, chiếm 67,70%; rừng phòng hộ 301,83 ha, chiếm 8,68%), cây trồng lâm nghiệp chủ yếu là mỡ và keo.
  • Dân số và lao động: Toàn xã có 19 thôn với 840 hộ, 3.534 nhân khẩu (trong số liệu thống kê điều tra thu nhập ghi 839 hộ, 2.185 nhân khẩu). Thành phần dân tộc chủ yếu gồm Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng. Cơ cấu kinh tế gồm: Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ. Sản lượng lương thực có hạt đạt 1.938 tấn, bình quân 551 kg/người/năm.
STT Tên thôn Số hộ Số nhân khẩu (người) STT Tên thôn Số hộ Số nhân khẩu (người)
1 Thôn Nà Đông 45 218 11 Thôn Bản Xả 53 208
2 Thôn Nà Cá 35 168 12 Thôn Bản Lài 48 203
3 Thôn Bản Trù 58 237 13 Thôn Lũng Miều 28 111
4 Thôn Pù Mắt 73 319 14 Thôn Khuổi Cóong 41 150
5 Thôn Bản Pục 36 142 15 Thôn Nà Nao 45 184
6 Thôn Bản Hán 44 176 16 Thôn Nà Quang 32 158
7 Thôn Bản Lùng 42 184 17 Thôn Pác Chi 64 257
8 Thôn Đon Dài 52 212 18 Thôn Nà Phầy 41 157
9 Thôn Phiêng Kèm 36 158 19 Thôn Nà Ngộm 43 178
10 Thôn Khuổi Ha 23 110 -- Toàn xã 839 2.185

(Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra mức thu nhập của hộ gia đình xã Chu Hương, 2017)

2. Đánh giá thực trạng nông thôn xã Chu Hương so với 19 tiêu chí NTM (2015 – 2017):

STT Tên tiêu chí Hiện trạng và kết quả thực hiện (2015 – 2017) Đánh giá
1 Quy hoạch Hoàn thành 100% quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu và khu dân cư mới. Đồ án quy hoạch đã được UBND huyện phê duyệt. Đạt
2 Giao thông Năm 2017: đường trục xã bê tông hóa 4,5 km (đạt 38%); đường trục thôn cứng hóa 5,1 km (đạt 29,1%); đường ngõ xóm sạch không lầy lội 12,9 km (đạt 14%). Chưa đạt
3 Thủy lợi Tổng chiều dài kênh mương 22 km; tỷ lệ kiên cố hóa năm 2015 đạt 39,5% (8,7 km), năm 2016 đạt 43,1% (9,5 km), năm 2017 đạt 60,4% (13,3 km); còn 8,7 km mương đất. Chưa đạt
4 Điện 7 trạm biến áp phân phối, 24,5 km đường dây hạ áp; 100% số thôn bản có điện lưới quốc gia đảm bảo kỹ thuật an toàn. Đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường học (mầm non, tiểu học, THCS) có cơ sở vật chất đạt chuẩn chỉ đạt 33,3% qua các năm 2015 - 2017; trường mầm non chưa đạt chuẩn. Chưa đạt
6 Cơ sở vật chất văn hóa 80% số thôn chưa có khu thể thao; tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn năm 2017 đạt 26,3% (5/19 thôn). Chưa đạt
7 Chợ nông thôn Chợ trung tâm xã tại Pù Mắt diện tích 5.000 $\text{m}^2$ chưa được kiên cố hóa nhà đình chợ, thiếu nhà để xe, nhà vệ sinh, bãi xử lý rác. Chưa đạt
8 Bưu điện 19/19 thôn (100%) phủ sóng Internet; có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; 150/840 hộ sử dụng dịch vụ Internet có dây và không dây. Đạt
9 Nhà ở dân cư Còn 17 nhà ở tạm, dột nát. Tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng năm 2015 đạt 37,3% (314 hộ), năm 2016 đạt 38,5% (324 hộ), năm 2017 đạt 39,4% (331 hộ). Chưa đạt
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người: năm 2015 đạt 12,5 triệu đ/người/năm; năm 2016 đạt 13,04 triệu đ; năm 2017 đạt 14,8 triệu đ (chuẩn yêu cầu là 16,3 triệu đ). Chưa đạt
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo: năm 2015 là 41,9% (352/839 hộ), năm 2016 là 39,3% (330/839 hộ), năm 2017 là 35,7% (300/840 hộ); quy chuẩn NTM yêu cầu $\le 12%$. Chưa đạt
12 Tỷ lệ lao động Tỷ lệ người làm việc trong độ tuổi lao động: năm 2015 đạt 65,6%, năm 2016 đạt 78,5%, năm 2017 đạt 91,16% nhưng chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chí ngành nghề. Chưa đạt
13 Hình thức tổ chức SX Đến năm 2015 - 2017 xã chưa hình thành hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động hiệu quả theo Luật Hợp tác xã. Chưa đạt
14 Giáo dục Mức độ phổ cập THCS đạt 89%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đi học tiếp đạt 100% năm 2017 (năm 2015: 65%, 2016: 80%) nhưng tổng thể chưa đạt chuẩn. Chưa đạt
15 Y tế Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia từ năm 2011; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế năm 2015 đạt 95%, năm 2016 và 2017 đạt 100%. Đạt
16 Văn hóa Số thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa: năm 2015 đạt 15,78% (3/19 thôn), năm 2016 đạt 26,31% (5/19 thôn), năm 2017 đạt 36,84% (7/19 thôn). Chưa đạt
17 Môi trường Năm 2017 còn 36,8% (309/840 hộ) dùng nước khe suối, nước giếng chưa đạt chuẩn; chưa có khu xử lý rác thải tập trung, lò đốt rác hộ gia đình. Chưa đạt
18 Hệ thống chính trị Đội ngũ cán bộ, công chức xã giai đoạn 2015 - 2017 chưa đạt chuẩn trình độ theo quy định của Bộ Nội vụ; Đảng bộ chưa đạt trong sạch vững mạnh. Chưa đạt
19 An ninh, trật tự xã hội An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, không xảy ra trọng án, thực hiện tốt công tác phòng chống tội phạm, ma túy. Đạt

Tổng kết đánh giá: Đến cuối năm 2017, xã Chu Hương đạt 5/19 tiêu chí (Tiêu chí 1, 4, 8, 15, 19) và chưa đạt 14/19 tiêu chí còn lại.

3. Quan điểm, mục tiêu và khái toán vốn thực hiện đến năm 2020:

  • 6 quan điểm chỉ đạo: (1) Phát triển nông thôn bền vững gắn với địa hình đồi núi dốc; (2) Kết hợp hiện đại hóa với bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Dao, Mông, Nùng; (3) Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội; (4) Phát huy lợi thế kinh tế lâm nghiệp (trồng mỡ, keo) và sản phẩm đặc trưng; (5) Huy động tổng hợp mọi nguồn lực; (6) Kế thừa các tiêu chí đã hoàn thành.
  • Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến hết năm 2018 - 2020 hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí.
  • Khái toán nhu cầu vốn theo các hạng mục trọng điểm:
    • Giao thông: Nâng cấp 11,7 km đường trục xã (nguồn vốn ODA: 36.000 triệu đồng); cứng hóa đường trục thôn, ngõ xóm và nội đồng (Ngân sách Nhà nước: 800 triệu đồng, nhân dân đóng góp: 300 triệu đồng).
    • Thủy lợi: Nhu cầu vốn 9.828,5 triệu đồng từ NSNN (trong đó kiên cố hóa kênh mương 8.928,5 triệu đồng, phai đập 900 triệu đồng); nhân dân và nhà thầu hiến đất, đối ứng 1.000 triệu đồng.
    • Điện: Xây dựng mới 3 tuyến đường điện hạ áp 0,4 kV tại các thôn Pác Chi, Bản Xả, Nà Đông (vốn NSNN 100%: 280 triệu đồng).
    • Cơ sở vật chất trường học và văn hóa: Xây dựng trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn; xây mới trụ sở UBND xã và nhà văn hóa tại thôn Bản Lùng (diện tích 4.000 $\text{m}^2$ và 1.500 $\text{m}^2$), sân thể thao xã diện tích 8.500 $\text{m}^2$ với tổng mức đầu tư dự kiến 25.750 triệu đồng.
    • Nhà ở dân cư: Vay vốn ngân hàng chính sách hỗ trợ xóa hoàn toàn 17 nhà tạm dột nát (nhu cầu vốn vay 12.000 triệu đồng chia cho các năm 2018 - 2020).
    • Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập: Khái toán 7.770 triệu đồng (2018: 2.500 triệu; 2019: 2.700 triệu; 2020: 2.570 triệu) tập trung trồng mới 200 ha rừng sản xuất, phát triển 147 con trâu bò, 30 ha ngô, 150 ha chè, 20 ha lúa đặc sản, khoai tây và rau.
    • Giảm nghèo: Hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 287 hộ (2017) xuống còn 244 hộ (2018), 201 hộ (2019) và 158 hộ vào năm 2020.
    • Môi trường: Kinh phí 345 triệu đồng (xây hố thu gom rác thải rắn 100 triệu, xây 95 nhà tiêu hợp vệ sinh 190 triệu, hỗ trợ 400 lò đốt rác hộ gia đình 400 triệu đồng theo cơ chế nhân dân đối ứng 50%).

4. Sáu nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục: Kết hợp tuyên truyền miệng qua hệ thống cán bộ cơ sở và tuyên truyền gián tiếp qua hệ thống phát thanh xã/thôn, tài liệu tranh ảnh nhằm nâng cao nhận thức tự lực của người dân.
  2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị cho cán bộ xã, thành viên ban phát triển thôn; mở lớp đào tạo nghề ngắn hạn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (công nghệ khí sinh học Biogas, chăn nuôi khép kín tại thôn Pù Mắt, Bản Xả).
  3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn: Tập trung mở rộng nền, lề đường liên xã, liên thôn; phối hợp đền bù giải phóng mặt bằng; xây dựng mạng lưới trường lớp, nhà văn hóa và bãi rác tập trung.
  4. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nhân rộng mô hình kinh tế đồi rừng gắn với khuyến nông, khuyến lâm.
  5. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở: Khảo sát, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức xã theo tiêu chuẩn của Bộ Nội vụ; nâng cao năng lực điều hành của chính quyền và vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc.
  6. Đổi mới cơ chế huy động vốn: Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay ODA, ngân sách cân đối hàng năm kết hợp phát hành trái phiếu xây dựng và huy động đóng góp tự nguyện (tiền mặt, ngày công, hiến đất) từ nhân dân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt chưa hoàn thành của xã Chu Hương sau 3 năm (2015 – 2017). Tác giả kiến nghị cấp ủy, chính quyền địa phương tập trung ưu tiên nguồn lực cho các tiêu chí khó (Giao thông, Thu nhập, Hộ nghèo, Môi trường) để đảm bảo tiến độ về đích nông thôn mới theo kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể từ văn bản:

  • Khóa luận đã phân tích chi tiết tiến độ thực hiện 19 tiêu chí NTM tại xã Chu Hương giai đoạn 2015 – 2017. Kết quả chỉ ra địa phương mới đạt được 5/19 tiêu chí gồm: Quy hoạch (Tiêu chí 1), Điện nông thôn (Tiêu chí 4 - phủ lưới điện 100% thôn), Bưu điện (Tiêu chí 8 - 100% thôn có Internet), Y tế (Tiêu chí 15 - 100% dân số tham gia BHYT), An ninh trật tự (Tiêu chí 19).
  • 14/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn được làm rõ với các số liệu thực tế đến cuối năm 2017:
    • Giao thông: Đường trục xã mới bê tông hóa 38% (4,5 km); đường trục thôn cứng hóa 29,1% (5,1 km); đường ngõ xóm đạt 14% (12,9 km).
    • Thủy lợi: Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đạt 60,4% (13,3/22 km).
    • Cơ sở vật chất trường học đạt 33,3%; chỉ 26,3% số thôn (5/19 thôn) có nhà văn hóa đạt chuẩn.
    • Nhà ở: Còn 17 nhà tạm dột nát, chỉ 39,4% số hộ (331/840 hộ) có nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
    • Kinh tế và đời sống: Thu nhập bình quân năm 2017 đạt 14,8 triệu đồng/người/năm (thấp hơn mức chuẩn 16,3 triệu đồng); tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao 35,7% (300/840 hộ, trong khi chuẩn yêu cầu $\le 12%$).
    • Môi trường: 36,8% số hộ chưa được dùng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận xây dựng được bản dự toán và phân kỳ đầu tư chi tiết giai đoạn 2018 – 2020 cho từng hạng mục công trình: giao thông (36,9 tỷ đồng), thủy lợi (hơn 10,8 tỷ đồng), cơ sở vật chất văn hóa - thể thao (25,75 tỷ đồng), phát triển sản xuất nông lâm nghiệp (7,77 tỷ đồng).
  • Đề tài đóng góp nguồn số liệu thực chứng cơ sở, phản ánh đúng những rào cản điển hình của các xã vùng cao phía Bắc (địa hình chia cắt, trình độ dân trí, áp lực vốn đối ứng) trong việc thực thi chính sách nông thôn mới, giúp chính quyền cơ sở có cơ sở thực tiễn để điều chỉnh kế hoạch điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu điều tra xã hội học: Dung lượng mẫu khảo sát thực địa còn khiêm tốn ($n = 30$ phiếu hỏi trên tổng số 840 hộ dân của 19 thôn), chủ yếu tập trung tại 3 thôn (Bản Lài, Pác Chi, Đon Dài) nên mức độ đại diện cho toàn bộ các nhóm xã hội chưa thật sự sâu rộng.
  • Hạn chế về thời gian và phương pháp: Đợt khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017); nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh định tính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố chính sách đến thu nhập và khả năng giảm nghèo của hộ dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ 19 thôn bản; đánh giá tác động dài hạn của các chuỗi liên kết sản xuất nông lâm nghiệp (cây chè, cây lâm nghiệp mỡ, keo) sau năm 2020; nghiên cứu sâu về các cơ chế tài chính vi mô và khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa của cộng đồng dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu học tập, nghiên cứu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Xã hội học nông thôn.
  • Nội dung đáng giá:
    • Phương pháp xây dựng bảng kiểm và đánh giá chi tiết từng tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại cấp xã.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, quỹ đất đai, cơ cấu các loại rừng và phân bố dân cư tại địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
    • Khung kế hoạch và bảng phân kỳ vốn đầu tư chi tiết cho từng hạng mục công trình hạ tầng cơ sở và mô hình kinh tế nông thôn cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến hết năm 2017, xã Chu Hương đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới? Xã Chu Hương đã đạt được 5 trên tổng số 19 tiêu chí, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 15 (Y tế), và Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội). Có 14 tiêu chí chưa đạt chuẩn.

2. Thực trạng tiêu chí thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của xã Chu Hương năm 2017 được ghi nhận như thế nào so với chuẩn nông thôn mới? Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 14,8 triệu đồng/người/năm (chưa đạt mức quy định là 16,3 triệu đồng). Tỷ lệ hộ nghèo của xã là 35,7% (tương ứng 300/840 hộ), cao hơn nhiều so với chuẩn quốc gia quy định cho xã nông thôn mới ($\le 12%$).

3. Khảo sát thực tế của đề tài được thực hiện tại những thôn nào và cơ cấu mẫu ra sao? Tác giả đã phát 30 phiếu điều tra ngẫu nhiên tại 3 thôn đại diện: Thôn Pác Chi (thôn xa trung tâm, địa hình khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất), Thôn Bản Lài và Thôn Đon Dài (thôn gần trung tâm xã). Tại mỗi thôn, 10 phiếu được phân bổ gồm 4 cán bộ và 6 hộ nông dân, tiểu thủ công nghiệp.

4. Kế hoạch phát triển sản xuất nâng cao thu nhập giai đoạn 2018 – 2020 của xã Chu Hương tập trung vào những mũi nhọn nào? Địa phương dự kiến sử dụng 7.770 triệu đồng để tập trung vào: trồng mới 200 ha rừng sản xuất (keo, mỡ), phát triển đàn trâu bò 147 con, canh tác 30 ha ngô, 150 ha chè, 20 ha lúa đặc sản, cùng diện tích trồng rau, khoai tây và cây ăn quả.

5. Hiện trạng hạ tầng giao thông và thủy lợi của xã Chu Hương tại thời điểm đánh giá năm 2017 ra sao? Về giao thông, xã mới bê tông hóa được 38% đường trục xã (4,5 km), cứng hóa 29,1% đường trục thôn (5,1 km) và 14% đường ngõ xóm (12,9 km). Về thủy lợi, toàn xã có 22 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 13,3 km (đạt 60,4%), còn lại 8,7 km là kênh mương đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Quan đã cung cấp một bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc thu thập số liệu hành chính kết hợp điều tra xã hội học thực địa, công trình đã làm rõ những thành tựu bước đầu (đạt 5/19 tiêu chí) cùng hàng loạt thách thức lớn về hạ tầng giao thông, thủy lợi, thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo tại một xã miền núi đặc thù. Hệ thống 6 quan điểm định hướng, các bảng khái toán nhu cầu vốn chi tiết và nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch sử dụng đất và hoạch định chính sách phát triển nông thôn tại địa phương.