ĐẶT VẤN ĐỀ Đối với sự phát triển của con ngƣời dinh dƣỡng có vai trò quan trọng, dinh dƣỡng đƣợc chăm sóc từ phôi thai đến khi trƣởng thành, cơ thể sống luôn cần dinh dƣỡng. Dinh dƣỡng giúp cho con ngƣời tăng trƣởng phát triển, đề kháng với bệnh tật. Dinh dƣỡng là một phần quan trọng trong điều trị ung thƣ. Với NB thì nhu cầu CSDD là đòi hỏi cần thiết hỗ trợ cho việc điều trị bệnh.
Cơ thể NB đƣợc thoải mái và mạnh khỏe hơn nếu cung cấp dinh dƣỡng đúng trƣớc, trong và sau khi điều trị [31]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, đa số bệnh nhân ung thƣ chỉ tập trung vào điều trị mà chƣa chú trọng đến chế độ dinh dƣỡng để nâng cao thể trạng. Ở Việt Nam, số bệnh nhân chết vì ung thƣ có 80% do bị sụt cân, 30% do suy kiệt trƣớc khi chết vì khối u. Rất ít NB quan tâm đến việc ăn uống hợp lý, nhiều NB do sợ khối u phát triển hoặc tái phát mà ăn kiêng quá mức dẫn đến sụt cân, suy dinh dƣỡng, ảnh hƣởng đến sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống [12].
Các phƣơng thức điều trị ung thƣ có thể góp phần kéo dài tuổi thọ của NB, tuy nhiên kéo theo một số tác dụng phụ nhƣ nôn ói, tiêu chảy, hậu quả là NB có thể sụt cân trong quá trình điều trị, tuy nhiên, phần lớn cán bộ y tế và NB tập trung vào điều trị mà chƣa chú trọng đến vấn đề dinh dƣỡng và nâng cao thể trạng. Can thiệp dinh dƣỡng đã cải thiện kết quả điều trị: giảm nhiễm trùng, loét tì đè, giảm thời gian nằm viện và tái nhập viện, giảm biến chứng, tiết kiệm chi phí cho NB. Mặt khác, hoạt động dinh dƣỡng tiết chế (DDTC) phải đƣợc các BV tổ chức thành dịch vụ rộng rãi và cung cấp theo yêu cầu của mọi tầng lớp nhân dân trong khám, chữa bệnh cũng nhƣ chăm sóc sức khỏe cộng động. Vì vậy, các BV cần nghiên cứu tổ chức cung cấp dịch vụ DDTC đáp ứng nhu cầu CSDD góp phần nâng cao hiệu quả điều trị của NB nội trú ngày càng cao hiện nay 2 Nhằm thực hiện hoạt động dinh dƣỡng tiết chế trong các BV tốt hơn, Bộ Y Tế ban hành Thông tƣ số 08/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 1 năm 2011 Hƣớng dẫn về công tác dinh dƣỡng, tiết chế trong BV, cho đến nay hầu hết khoa dinh dƣỡng trong các BV trên cả nƣớc đã đƣợc thành lập và đã đi vào hoạt động nhƣng hiệu quả chƣa đồng đều giữa các BV.
Bệnh viện Ung Bƣớu TP Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh là BV chuyên khoa hạng I là cơ sở khám bệnh chữa bệnh có nhiệm vụ khám, chữa bệnh chuyên ngành Ung bƣớu cho nhân dân và chỉ đạo tuyến, đƣợc Bộ Y tế phân công phụ trách các tỉnh thành phía Nam. BV Ung Bƣớu TP Hồ Chí Minh đã cụ thể hóa Thông tƣ 08 và coi trọng việc khám chữa bệnh và hoạt động CSDD tiết chế cho NB [8]. Trong những năm qua Khoa Dinh dƣỡng tiết chế đã cải tiến nhiều công thức dinh dƣỡng đặc biệt, đa dạng đáp ứng nhu cầu cho công tác điều trị CSDD cho NB ung thƣ. Khoa luôn đổi mới cải đề xuất cải tiến phƣơng pháp truyền thông, tƣ vấn dinh dƣỡng điều trị và nâng cao chất lƣợng bữa ăn cho NB [10].
Mặc dù BV luôn quan tâm đến việc đổi mới đề xuất cải tiến mô hình truyền thông, tƣ vấn dinh dƣỡng điều trị và nâng cao chất lƣợng bữa ăn cho NB song còn có những hạn chế nhất định. Đã có nhiều NB tuy vƣợt qua đƣợc phƣơng thức điều trị nguy hiểm nhƣ phẫu thuật, nhƣng do không đƣợc chăm sóc đúng cách, chế độ dinh dƣỡng chƣa hợp lý đã dẫn đến những biến chứng cho vết mổ và tử vong. Những NB điều trị xạ, hóa. do CSDD kém, sụt cân kéo dài không đáp ứng đƣợc phác đồ điều trị, khả năng nhiễm khuẩn cao, mất dần khối cơ làm cho cơ thể gầy yếu, rối loạn nội tiết tố và các chất, … gây suy kiệt cơ thể và nhiều biến chứng làm ảnh hƣởng đến hoạt động của đƣờng tiêu hoá, hô hấp và tỉ lệ tử vong tăng, so với những NB đƣợc CSDD tốt.
Để đáp ứng nhu cầu điều trị và chất lƣợng dịch vụ DDTC cho NB tại BV Ung Bƣớu thành phố Hồ Chí Minh, cần có những biện pháp góp phần tăng 3 cƣờng sức khỏe cho NB bằng các hoạt động DDTC tại BV. Với lý do nhƣ vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Hoạt động dinh dƣỡng tiết chế cho ngƣời bệnh nội trú và sự hài lòng của ngƣời bệnh về dịch vụ dinh dƣỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bƣớu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019”. 4 MỤC TIÊU NHIÊN CỨU 1. Mô tả hoạt động dinh dƣỡng tiết chế cho ngƣời bệnh nội trú tại Bệnh viện Ung Bƣớu Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2019.
Đánh giá sự hài lòng của ngƣời bệnh Nội trú về dịch vụ dinh dƣỡng tiết chế tại bệnh viện Ung Bƣớu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm 1. Hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở BV 1. Dinh dưỡng, tiết chế Dinh dƣỡng tiết chế thực chất là một bộ môn trong dinh dƣỡng học, tập trung nghiên cứu, xây dựng những công thức hay chế độ ăn uống cho ngƣời bình thƣờng và cho NB.
Tiết chế định ra khẩu phần ăn bình thƣờng, khẩu phần ăn dành cho NB; nghiên cứu, tìm hiểu thói quen ăn uống của họ và tƣ vấn cho NB một chế độ ăn uống lành mạnh phù hợp nhất. Với NB nội trú, tƣ vấn, thiết kế thực đơn ăn cụ thể nhất về chế độ dinh dƣỡng cần thiết về các chất cho cơ thể nhƣ: năng lƣợng yêu cầu; chất đạm (protein) phù hợp…; khống chế lƣợng dinh dƣỡng trong khi chữa bệnh… nhằm giúp NB nhanh khỏi bệnh nhất cũng nhƣ giúp việc điều trị bằng thuốc của Bác sĩ (BS) đạt kết quả tốt nhất. Hoạt động Dinh dưỡng, tiết chế Ở Việt Nam hiện nay hoạt động của khoa dinh dƣỡng trong các BV chƣa cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết và đáp ứng các nhu cầu về dinh dƣỡng cho NB. Mặc dù các BV đã tổ chức và thành lập khoa dinh dƣỡng, xây dựng mạng lƣới dinh dƣỡng trong BV, các chƣơng trình truyền thông, giáo dục sức khỏe cũng đƣợc đẩy mạnh, trong đó có giáo dục về dinh dƣỡng, xây dựng các tài liệu hƣớng dẫn, tiến hành sàng lọc dinh dƣỡng cho NB khi vào viện, các quy định, quy trình, cung cấp suất ăn dinh dƣỡng trong thời gian nằm điều trị.
Chƣa có sự kiểm tra, đánh giá đầy đủ về hiệu quả của công tác giáo dục sức khỏe của Nhân viên Y tế (NVYT) đối với NB. Các chƣơng trình hỗ trợ, tƣ vấn về dinh dƣỡng cho NB trong mới chỉ thực hiện đƣợc trong thời 6 gian NB nằm điều trị, có rất ít NB ra viện đƣợc thực hiện hoặc chƣa thực hiện. Hoạt động dinh dƣỡng tiết chế trong BV là tổng thể các hoạt động khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng và CSDD cần thiết của NB. Hoạt động dinh dƣỡng tiết chế cho NB trong BV đƣợc quy định tại Thông tƣ 08/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 26/01/2011 Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong các BV, công tác chuyên môn về dinh dưỡng tiết chế quy định gồm 7 điều gồm những nội dung sau: (1) NB đƣợc ngoại trú Khám, tƣ vấn về dinh dƣỡng: NB ngoại trú đƣợc khám, đánh giá tình trạng dinh dƣỡng và tƣ vấn dinh dƣỡng cho.
NB cần điều trị bằng chế độ ăn và ghi chế độ ăn bệnh lý vào y bạ hoặc đơn thuốc điều trị ngoại trú. (2) NB nội trú đƣợc đánh giá tình trạng dinh dƣỡng, theo dõi trong quá trình điều trị: NB phải đƣợc đo chiều cao, cân nặng khi vào viện và ghi vào hồ sơ bệnh án. Có thể thêm các chỉ số khác theo nhu cầu chuyên môn quy định của Các chuyên khoa để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng. Đối với những trƣờng hợp bệnh đặc biệt có liên quan đến dinh dƣỡng.
BS điều trị hội chẩn với cán bộ khoa Dinh dƣỡng tiết chế với về chế độ ăn. (3) NB nội trú đƣợc điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý : NB khi vào viện cũng nhƣ trong quá trình điều trị đƣợc BS điều trị đánh giá và ghi nhận xét tình trạng dinh dƣỡng Chế độ ăn hằng ngày của NB đƣợc BS chỉ định phù hợp với bệnh và ghi mã số chế độ ăn vào phiếu điều trị trong hồ sơ bệnh án. theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Y Tế 7 NB suy dinh dƣỡng hoặc NB cần hỗ trợ dinh dƣỡng đƣợc lập kế hoạch can thiệp dinh dƣỡng. Xây dựng thực đơn và chế độ ăn phù hợp với bệnh lý của NB và áp dụng chế độ ăn bệnh lý theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Y Tế (BYT).
(4) Tổ chức phục vụ dinh dƣỡng, tiết chế: NB đƣợc BS chỉ định chế độ ăn bệnh lý đƣợc cung cấp suất ăn tại buồng bệnh. NB đƣợc cung cấp chế độ ăn tại BV. Bảo quản, chế biến, vận chuyển suất ăn bảo đảm an toàn thực phẩm. (5) Tổ chức thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm trong BV đƣợc kiểm tra việc thực hiện Thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong BV.
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh phục vụ ăn, uống trong BV. (6) Giáo dục truyền thông về dinh dƣỡng, tiết chế: Xây dựng các tài liệu truyền thông về dinh dƣỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm và phổ biến cho NB, ngƣời nhà NB và NVYT trong BV. Tổ chức giáo dục sức khỏe và hƣớng dẫn cho NB, ngƣời nhà NB thực hiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm. (7) Đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học: Tổ chức đào tạo cho BS, Điều dƣỡng (ĐD) viên, hộ sinh viên BV về dinh dƣỡng tiết chế.
Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác dinh dƣỡng tiết chế. 8 Tham gia đào tạo học sinh, sinh viên về dinh dƣỡng tiết chế và chỉ đạo tuyến khi đƣợc phân công. Những nghiên cứu về hoạt động dinh dưỡng tiết chế Theo báo cáo của Trần quốc Cƣờng Trung Tâm Dinh dƣỡng thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 về kết quả chất lƣợng hoạt động dinh dƣỡng tiết chế các bệnh viện cho thấy công tác đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của khoa điều trị chƣa cao, tƣ vấn đinh dƣỡng của khoa điều trị còn thấp.