Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), áp lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng ngày càng gia tăng rõ rệt. Các ngân hàng thương mại trong nước không chỉ đối đầu trực tiếp lẫn nhau mà còn phải cạnh tranh với các chi nhánh, tổ chức ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn và công nghệ hiện đại. Việc mở rộng danh mục dịch vụ và đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, đặc biệt là tín dụng tiêu dùng và cho vay phục vụ đời sống, được xác định là nội dung trọng tâm trong đề án tái cơ cấu toàn diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng thương mại.

Về phương diện thực tiễn xã hội, thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam đối mặt với những rào cản tâm lý và tập quán tài chính đặc thù. Người dân thường có thói quen tích lũy đủ nguồn tài chính trước khi mua sắm, e ngại thủ tục vay vốn phức tạp hoặc thiếu thông tin minh bạch về các gói tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống dân cư ngày càng cải thiện, nhu cầu vốn cá nhân phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, mua bán nhà đất, phương tiện đi lại và sinh hoạt gia tăng mạnh mẽ. Điều này biến cho vay khách hàng cá nhân thành phân khúc chiến lược mang lại lợi nhuận cao và giúp phân tán rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại đơn vị cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về thực trạng cho vay khách hàng cá nhân;
    2. Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế;
    3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động cho vay khách hàng cá nhân dưới góc độ quản trị và tác nghiệp của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (số 41 đường Hùng Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và đánh giá chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên khung pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 (xác định khái niệm cấp tín dụng và cho vay).
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Cụ thể, văn bản chuẩn hóa 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ quá hạn được xác định từ nhóm 2 đến nhóm 5; nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả làm rõ 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và các nhóm nghiệp vụ chính (huy động vốn, sử dụng vốn, nghiệp vụ trung gian). Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo nhiều tiêu thức: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm); theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp nhiều kỳ); theo phương thức cho vay (theo món, theo hạn mức tín dụng). Đồng thời, khóa luận mô tả quy trình cấp tín dụng cá nhân chuẩn mực qua 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện vay; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký hợp đồng và giải ngân vốn; (6) Tiến hành thu nợ.

Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được đo lường thông qua hai hệ thống chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ an toàn vốn, khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn; mức độ thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng; hiệu quả sử dụng vốn của bên đi vay; đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Chỉ tiêu định lượng:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay (DNCV), Tỷ trọng DSCV khách hàng cá nhân, Tỷ trọng DSTN khách hàng cá nhân, Tỷ trọng DNCV khách hàng cá nhân, Hiệu suất sử dụng vốn.
    • Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng DSCV, Tốc độ tăng trưởng DNCV.
    • Nhóm chỉ tiêu rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân, Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân, Vòng quay vốn tín dụng, Hệ số thu nợ.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lợi: Tỷ suất sinh lợi trên dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, Tỷ trọng lợi nhuận cho vay khách hàng cá nhân trên tổng lợi nhuận từ cho vay.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê hoạt động tín dụng, nhân sự do BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế cung cấp giai đoạn 2019 – 2021; kết hợp dữ liệu sơ cấp thu được qua phỏng vấn, khảo sát cán bộ nhân viên tín dụng và khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tính toán các chỉ số tài chính, tỷ lệ tăng trưởng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các mốc thời gian (2020/2019, 2021/2020) để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu gắn với môi trường kinh tế và chính sách nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và ngân hàng cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích rõ vị trí của chức năng trung gian tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích nghiệp vụ sử dụng vốn thông qua các hình thức: cho vay trực tiếp, chiết khấu chứng từ có giá, tín dụng thuê mua, thấu chi, tín dụng chấp nhận, bảo lãnh ngân hàng và đầu tư.

Trọng tâm của chương làm rõ bản chất của cho vay khách hàng cá nhân: phục vụ nhu cầu đời sống và sản xuất kinh doanh của cá nhân hoặc hộ gia đình. Tác giả chỉ ra các đặc điểm nổi bật như quy mô từng món vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí quản lý và thẩm định trên một đồng vốn thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp, lãi suất cho vay thường được áp dụng cao hơn để bù đắp chi phí tác nghiệp. Chương 1 cũng trình bày cụ thể quy trình xét duyệt 6 bước và hệ thống các công thức xác định chỉ tiêu định lượng (quy mô, tăng trưởng, rủi ro, sinh lợi). Cuối cùng, tác giả phân loại 3 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay: nhóm nhân tố nội tại ngân hàng (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, năng lực cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin, công nghệ ngân hàng); nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (năng lực tài chính, mục đích vay, thói quen và đạo đức khách hàng); nhóm nhân tố môi trường (đặc điểm thị trường địa bàn, bối cảnh kinh tế - chính trị).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế của chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2021. BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Mô hình tổ chức của chi nhánh vận hành theo cơ chế trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Quan hệ khách hàng cá nhân, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng, Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Kế hoạch – Tổng hợp, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính) cùng mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc: PGD An Cựu, PGD Sông Bồ, PGD Bến Ngự, PGD Nguyễn Trãi và PGD Thành Nội.

Về tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh chung, tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Tổng số lao động (người) 106 109 114 +3 +5
- Lao động nam (người) 45 47 49 +2 +2
- Lao động nữ (người) 63 64 67 +1 +3
- Trình độ Trên đại học (người) 18 21 21 +3 0
- Trình độ Đại học (người) 85 85 90 0 +5
- Trình độ Đào tạo khác (người) 3 3 3 0 0
Tổng thu nhập (tỷ đồng) Đang tăng trưởng Tăng +38,66 (+4,2%) Tăng +29,52 — —
Tổng chi phí (tỷ đồng) Tỷ trọng chi lãi lớn Giảm -2,14 (-0,3%) Giảm -11,98 — —
Lợi nhuận (tỷ đồng) 87,03 127,83 (+40,8; +46,x%) Tăng +41,5 (+32,5%) — —

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Kế toán BIDV Thừa Thiên Huế trong văn bản khóa luận.

Đi sâu vào mảng cho vay khách hàng cá nhân, tác giả phân tích các gói sản phẩm tín dụng đang triển khai (vay mua nhà ở, vay mua ô tô, vay sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng tín chấp/thế chấp, thấu chi tài khoản). Phân tích định lượng dựa trên chuỗi số liệu từ Bảng 2.4 đến 2.16 ghi nhận:

  • Tỷ trọng doanh số cho vay và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân có xu hướng tăng dần trong cơ cấu tổng tín dụng của chi nhánh, phản ánh định hướng chuyển dịch sang mảng ngân hàng bán lẻ.
  • Tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân duy trì ở mức tích cực; hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay khách hàng cá nhân tăng qua các năm.
  • Tình hình kiểm soát rủi ro được theo dõi chặt chẽ: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được phân loại theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ phản ánh nỗ lực thu hồi nợ gốc của bộ phận quản trị tín dụng.
  • Mảng khách hàng cá nhân đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của chi nhánh.

Bên cạnh phân tích báo cáo tài chính, tác giả tiến hành khảo sát, phỏng vấn cán bộ nhân viên và khách hàng cá nhân về những vướng mắc phát sinh trong thực tế. Đánh giá chung cho thấy chi nhánh đạt kết quả tốt về mở rộng quy mô và tăng trưởng lợi nhuận, nhưng còn gặp khó khăn do cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn, thời gian xử lý hồ sơ và định giá tài sản bảo đảm đôi khi còn chậm, cùng tâm lý e ngại vay nợ của một bộ phận người dân địa phương.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 vạch ra định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn, hiệu quả của chi nhánh, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Chủ động cân đối giữa công tác huy động vốn và tăng trưởng tín dụng, điều phối kỳ hạn huy động phù hợp với nhu cầu vay vốn cá nhân nhằm tối ưu hóa chi phí trả lãi và gia tăng hiệu suất sử dụng vốn.
  2. Nâng cao chất lượng quy trình thẩm định trong cho vay khách hàng cá nhân: Rà soát, chuẩn hóa các khâu thu thập thông tin, đánh giá chính xác nguồn thu nhập thực tế của người vay; nâng cao tính khách quan và độ chính xác trong định giá tài sản bảo đảm nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà vẫn đảm bảo an toàn vốn.
  3. Xử lý nợ xấu, phòng ngừa rủi ro: Theo dõi sát sao các khoản nợ nhóm 2 để kịp thời đôn đốc thu hồi nợ; xây dựng phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ nhóm 3, 4, 5 theo đúng quy định pháp luật; trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ.
  4. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kịp thời các văn bản pháp lý mới; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tiếp thị sản phẩm và thẩm định thực tế; gắn trách nhiệm quản lý khoản vay với cơ chế đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp của từng cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố nhiều số liệu phản ánh kết quả hoạt động thực tế tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

  • Quy mô nhân lực: Tổng số lao động tăng đều qua các năm, từ 106 người (năm 2019) lên 109 người (năm 2020) và đạt 114 người (năm 2021). Cơ cấu lao động có sự tham gia lớn của nữ giới (chiếm từ 63 đến 67 nhân sự). Chất lượng nguồn nhân lực duy trì ở mức cao với hơn 97% có trình độ từ đại học trở lên (năm 2021 có 90 nhân sự trình độ đại học và 21 nhân sự trình độ trên đại học).
  • Hiệu quả kinh doanh tổng thể: Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục. Năm 2020 đạt 127,83 tỷ đồng, tăng 40,8 tỷ đồng so với năm 2019 (tương ứng mức tăng 46,x%). Sang năm 2021, lợi nhuận tiếp tục tăng thêm 41,5 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 32,5% so với năm 2020). Tổng thu nhập tăng đều (năm 2020 tăng 38,66 tỷ đồng, tức tăng 4,2%; năm 2021 tiếp tục tăng 29,52 tỷ đồng), trong khi chi phí được tiết giảm hiệu quả (năm 2020 giảm 2,14 tỷ đồng; năm 2021 tiếp tục giảm 11,98 tỷ đồng).
  • Nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân: Khóa luận hệ thống hóa chuỗi số liệu từ năm 2019 đến 2021 về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và tỷ trọng của mảng khách hàng cá nhân so với tổng tín dụng; đo lường cụ thể các chỉ số rủi ro (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu) và chỉ số hiệu quả (vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, tỷ suất sinh lợi trên dư nợ cá nhân).
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể cho chi nhánh (hiệu quả vốn, quy trình thẩm định, xử lý nợ xấu, nhân lực), đồng thời nêu kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở BIDV nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển tín dụng cá nhân.

Về mặt đóng góp nghiên cứu, khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kết hợp đồng bộ giữa việc phân tích các báo cáo tài chính thứ cấp với kết quả điều tra, phỏng vấn thực tế đội ngũ cán bộ tác nghiệp và khách hàng vay vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản trình bày:

  • Về phạm vi dữ liệu và không gian: Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu nội bộ tại một chi nhánh đơn lẻ (BIDV Thừa Thiên Huế) trong phạm vi không gian địa phương, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu tương quan thị phần với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Về chuỗi thời gian khảo sát: Giới hạn số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021. Đây là giai đoạn thị trường chịu tác động bởi đại dịch COVID-19, dẫn đến một số biến động có tính chất thời điểm về nhu cầu vay tiêu dùng và tiến độ trả nợ của khách hàng.
  • Hạn chế do tác giả tự nhận định: Trong phần mở đầu và lời cảm ơn, tác giả cho biết do thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế nên chưa phân tích sâu các sản phẩm ngân hàng bán lẻ tích hợp công nghệ số hóa cao hoặc các mô hình định lượng quản trị rủi ro phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi của tín dụng cá nhân trong giai đoạn bình thường mới.
  • Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa BIDV với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của ứng dụng ngân hàng số (BIDV SmartBanking) và quy trình chấm điểm tín dụng tự động đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại chi nhánh ngân hàng thương mại; học hỏi phương pháp thu thập, phân loại và phân tích báo cáo tín dụng thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tín dụng bán lẻ: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng (quy mô, tăng trưởng, nợ xấu, nợ quá hạn, vòng quay vốn, hệ số thu nợ, tỷ suất sinh lợi) theo các thông tư, quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng cơ sở: Tham khảo các phát hiện khảo sát từ ý kiến của khách hàng cá nhân và cán bộ nhân viên để cải thiện quy trình tiếp thị, thẩm định và chăm sóc khách hàng trên địa bàn miền Trung.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình là hệ thống phân tích thực trạng tại Chương 2 (với các bảng biểu so sánh doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và các tỷ lệ phản ánh rủi ro, sinh lợi) và quy trình cấp tín dụng 6 bước chi tiết được mô tả tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để định nghĩa hoạt động cho vay và phân loại nợ xấu?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10, Luật sửa đổi số 20/2004/QH11 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN để xác định khái niệm cho vay. Về phân loại nợ, tác giả áp dụng quy định tại Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014, phân chia nợ thành 5 nhóm; trong đó nợ quá hạn bao gồm từ nhóm 2 đến nhóm 5, và nợ xấu được xác định cụ thể là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Trong giai đoạn 2019 – 2021, chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận liên tục: năm 2020 đạt 127,83 tỷ đồng, tăng 40,8 tỷ đồng so với năm 2019 (+46,x%); năm 2021 tiếp tục tăng thêm 41,5 tỷ đồng (+32,5% so với năm 2020). Tổng thu nhập năm 2020 tăng 38,66 tỷ đồng (+4,2%) và năm 2021 tăng 29,52 tỷ đồng. Ngược lại, tổng chi phí được kiểm soát giảm: năm 2020 giảm 2,14 tỷ đồng (-0,3%) và năm 2021 giảm 11,98 tỷ đồng nhờ tối ưu hóa chi phí trả lãi và dịch vụ.

3. Mạng lưới phòng giao dịch và mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Thừa Thiên Huế gồm những đơn vị nào?
Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đặt trụ sở tại số 41 đường Hùng Vương, TP Huế. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc; 9 phòng chức năng (Quan hệ KHDN, Quan hệ KHCN, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng, Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Kế hoạch – Tổng hợp, Tài chính – Kế toán, Tổ chức – Hành chính) và 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD An Cựu, PGD Sông Bồ, PGD Bến Ngự, PGD Nguyễn Trãi, PGD Thành Nội.

4. Cơ cấu nhân sự và trình độ học vấn của người lao động tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tổng số lao động tăng từ 106 người (năm 2019) lên 109 người (năm 2020) và 114 người (năm 2021). Lao động nữ luôn chiếm ưu thế (từ 63 đến 67 người) so với lao động nam (từ 45 đến 49 người). Về trình độ chuyên môn, lao động có bằng đại học và trên đại học chiếm đại đa số (trên đại học duy trì từ 18 đến 21 người; đại học tăng từ 85 lên 90 người; đào tạo khác có 3 người; chi nhánh không có lao động trình độ cao đẳng, trung cấp).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển mảng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể trong Chương 3: (1) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động; (2) Nâng cao chất lượng quy trình thẩm định tín dụng cá nhân, chuẩn hóa khâu định giá tài sản bảo đảm và nguồn thu nhập; (3) Xử lý nợ xấu, phòng ngừa rủi ro tín dụng và chủ động đôn đốc thu nợ nhóm 2; (4) Nâng cao chất lượng, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật My là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc chặt chẽ, phản ánh trung thực thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính chuẩn hóa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước với phương pháp điều tra thực tế cán bộ và khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực về quy mô, chất lượng tín dụng và lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ chính những vướng mắc thực tiễn, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn.