Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng luôn là nghiệp vụ nền tảng và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại quy mô lớn vốn có lợi thế chi phối thị phần tín dụng doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ buộc phải tìm kiếm định hướng kinh doanh mới nhằm phân tán rủi ro và bảo đảm khả năng sinh lời. Thị trường bán lẻ, trọng tâm là phân khúc khách hàng cá nhân, được xác định là hướng đi chiến lược. Tại Việt Nam, quy mô dân số thời điểm nghiên cứu đạt trên 95 triệu dân, trong đó tỷ lệ người trưởng thành tiếp cận dịch vụ ngân hàng bán lẻ mới dừng ở mức 10% đến 15%, mở ra dư địa khai thác lớn cho các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) đã xác định mục tiêu chuyển dịch trở thành một ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ cả các ngân hàng thương mại nội địa lẫn các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank đặt ra yêu cầu phải được đánh giá thực trạng một cách toàn diện nhằm xác định các rào cản và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Tâm (Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Kim Oanh) tập trung giải quyết 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) giai đoạn 2015 – 2017; từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Văn bản tiếp cận cho vay khách hàng cá nhân dưới góc độ quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có kiểm soát giữa ngân hàng và cá nhân hoặc hộ gia đình, dựa trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận. Khóa luận làm rõ 03 thuộc tính cốt lõi của quan hệ tín dụng này: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Khóa luận phân loại các hình thức cho vay cá nhân dựa trên 05 tiêu chí:
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay cư trú (mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở), cho vay tiêu dùng (mua sắm ô tô, thiết bị sinh hoạt, du học...), cho vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định cho hộ kinh doanh).
- Theo phương thức hoàn trả: Cho vay từng lần (theo món), cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Theo nguồn gốc khoản vay: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp (tài trợ bán hàng trả góp qua đơn vị liên kết bán lẻ).
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng), dài hạn (từ 60 tháng trở lên).
- Theo biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp).
Về khái niệm phát triển cho vay cá nhân, tác giả vận dụng quan điểm triết học duy vật biện chứng: phát triển là quá trình vận động đi lên, biến đổi cả về lượng và chất. Trong hoạt động ngân hàng, phát triển cho vay cá nhân không thuần túy là tăng trưởng dư nợ tuyệt đối mà phải đi liền với việc nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, hoàn thiện quy trình thủ tục và kiểm soát rủi ro.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay cá nhân được thiết lập thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng; chất lượng khoản vay; tính thông suốt và hiệu quả của quy trình cấp tín dụng; mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm và mạng lưới phân phối.
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng giải ngân; tổng dư nợ cho vay cá nhân; tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm; các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sinh lời (tỷ lệ Lợi nhuận cho vay cá nhân / Dư nợ cho vay cá nhân, tỷ lệ Lợi nhuận cho vay cá nhân / Tổng lợi nhuận ngân hàng); các chỉ tiêu an toàn vốn gồm hệ số sử dụng vốn (Tổng dư nợ cho vay cá nhân / Tổng vốn huy động), tỷ lệ nợ quá hạn (các khoản nợ từ nhóm 2 trở đi theo quy định) và tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp hệ thống hóa, phân loại và phân tích - tổng hợp tài liệu học thuật nhằm xây dựng khung lý luận về tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố chủ quan từ ngân hàng và nhân tố khách quan từ môi trường kinh tế, pháp lý, dân số học).
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh dữ liệu lịch sử nhằm phân tích kết quả kinh doanh; phương pháp điều tra thực tế thông qua phiếu khảo sát có chọn mẫu kết hợp phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch tại các chi nhánh/phòng giao dịch nhằm thu thập dữ liệu về cơ cấu thu nhập, mức độ hài lòng và lý do khách hàng chưa sử dụng dịch vụ tín dụng; phương pháp phân tích chỉ số tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank các năm 2015, 2016, 2017; các biểu lãi suất công bố công khai của SeABank và nhóm 5 ngân hàng thương mại uy tín; báo cáo khảo sát ngành ngân hàng của Vietnam Report (tháng 05/2017); hệ thống văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư số 03/2007/TT-NHNN, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ ra 04 đặc thù nổi bật của cho vay cá nhân:
- Quy mô mỗi khoản vay nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch phát sinh lại rất lớn.
- Chi phí thẩm định, quản lý món vay và mức lãi suất áp dụng thường cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp.
- Độ rủi ro tiềm ẩn cao do tính bất đối xứng thông tin, khó kiểm soát chính xác thu nhập thực tế của cá nhân, phụ thuộc vào yếu tố đạo đức và các biến cố sức khỏe, việc làm.
- Lợi nhuận biên mang lại cho ngân hàng tương đối lớn nhờ mức chênh lệch lãi suất cao.
Khóa luận phân tích 02 nhóm nhân tố chi phối hoạt động cho vay cá nhân: nhóm nhân tố chủ quan (thương hiệu, tiềm lực tài chính, chính sách lãi suất - sản phẩm, cơ cấu bộ máy vận hành, chất lượng nguồn nhân lực, công tác kiểm tra sau vay) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, chu kỳ kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học, thói quen tiêu dùng văn hóa - xã hội và các yếu tố bất khả kháng).
Đặc biệt, tác giả dành dung lượng nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ hai ngân hàng quốc tế hoạt động tại Việt Nam:
- Ngân hàng ANZ: Khai thác mạnh mảng cho vay tiêu dùng không cần thế chấp tài sản với hạn mức lên đến 500 triệu đồng, thời gian phê duyệt từ 1 đến 2 ngày; phát triển sản phẩm cho vay mua nhà với lãi suất ưu đãi 6,5%/năm kèm cơ chế "tái vay vốn" trong vòng 4 giờ đối với phần nợ gốc đã thanh toán.
- Ngân hàng HSBC: Tận dụng chiến lược bán chéo sản phẩm thông qua dịch vụ tài chính trọn gói cao cấp (HSBC Premier) và các chương trình liên kết đối tác thương mại, bảo hiểm (chương trình Home & Away).
Từ đó, 05 bài học kinh nghiệm được rút ra cho các ngân hàng thương mại Việt Nam gồm: đa dạng hóa sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ; xây dựng hệ thống xếp hạng và phân tầng khách hàng mục tiêu; định vị thương hiệu; mở rộng mạng lưới phân phối; chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ tư vấn tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại SeABank
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hoạt động cho vay cá nhân của SeABank giai đoạn 2015 – 2017:
- Vị thế và nguồn lực: SeABank thành lập năm 1994, đến năm 2017 đạt quy mô vốn điều lệ 5.446 tỷ đồng, tổng tài sản vượt 125.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 162 chi nhánh/điểm giao dịch và hơn 2.300 nhân sự. Về cơ cấu sở hữu, ngân hàng có sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài là ngân hàng Societe Generale (Pháp) nắm giữ 20% vốn và Công ty TNHH Đầu tư Phú Mỹ nắm giữ 11% vốn, sau khi Tổng công ty Viễn thông Mobifone hoàn tất bán đấu giá toàn bộ cổ phần vào tháng 02/2018 với giá bình quân 9.978 đồng/cổ phần.
- Thực trạng huy động vốn: Tổng vốn huy động tăng từ 57.506 tỷ đồng (năm 2015) lên 75.022 tỷ đồng (năm 2017). Trong đó, tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn đóng vai trò chủ lực, đạt 57.018 tỷ đồng (chiếm 76% tổng vốn huy động năm 2015), tăng lên 71.103 tỷ đồng (chiếm 78% năm 2016) và 80.039 tỷ đồng (chiếm 71% năm 2017, đạt 85% kế hoạch đề ra). Huy động nội tệ VNĐ chiếm trên 80%. Tỷ trọng tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng tăng từ 24% năm 2015 lên 29% năm 2017, cho thấy sự gia tăng mức độ phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng.
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
57.506 |
63.xxx |
75.022 |
| Tiền gửi khách hàng cá nhân (Tỷ đồng) |
57.018 |
71.103 |
80.039 |
| Tỷ trọng tiền gửi cá nhân / Tổng huy động (%) |
76% |
78% |
71% |
| Tỷ trọng vay mượn từ tổ chức tín dụng khác (%) |
24% |
- |
29% |
- Thực trạng dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng đều qua các năm: đạt 42.805 tỷ đồng (năm 2015), 58.988 tỷ đồng (năm 2016, tăng 37,8%) và 70.525 tỷ đồng (năm 2017, tăng 19,6%, hoàn thành vượt 5% kế hoạch). Tuy nhiên, xét theo cơ cấu đối tượng, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ 76,7% (năm 2015) lên 80,3% (năm 2017). Ngược lại, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân suy giảm từ 23,3% (năm 2015) xuống còn 19,7% (năm 2017), dù giá trị tuyệt đối vẫn có sự tăng trưởng.
| Chỉ tiêu dư nợ cho vay |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) |
42.805 |
58.988 |
70.525 |
| Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ (%) |
- |
37,8% |
19,6% |
| Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp (%) |
76,7% |
- |
80,3% |
| Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân (%) |
23,3% |
- |
19,7% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng thu nhập của ngân hàng tăng từ 4.453 tỷ đồng (năm 2015) lên 6.341 tỷ đồng (năm 2016) và đạt 7.743 tỷ đồng (năm 2017, tăng 22,1%). Lợi nhuận thuần có bước nhảy vọt trong năm 2016 đạt 794 tỷ đồng (tăng 279% so với mức 209 tỷ đồng năm 2015) và đạt 927 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 16,75%). Dù vậy, tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập luôn ở mức cao (95% năm 2015, 87% năm 2016 và 88% năm 2017), cho thấy chi phí trả lãi huy động vốn trung và dài hạn cùng chi phí vận hành mạng lưới đang tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận.
| Kết quả kinh doanh |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng thu nhập (Tỷ đồng) |
4.453 |
6.341 |
7.743 |
| Tổng chi phí (Tỷ đồng) |
4.244 |
- |
6.816 |
| Lợi nhuận thuần (Tỷ đồng) |
209 |
794 |
927 |
| Tỷ lệ chi phí / Tổng thu nhập (%) |
95% |
87% |
88% |
- Quy trình và sản phẩm cấp tín dụng: SeABank vận hành quy trình cho vay cá nhân 8 bước tập trung: Tiếp xúc và nhận hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định tại chi nhánh $\rightarrow$ Thẩm định độc lập tại bộ phận vận hành Hội sở $\rightarrow$ Xét duyệt hồ sơ $\rightarrow$ Ký hợp đồng tín dụng $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Kiểm tra sau vay $\rightarrow$ Thanh lý và lưu trữ hồ sơ. Lãi suất quá hạn được ấn định bằng 150% lãi suất trong hạn.
Ba sản phẩm cho vay cá nhân cốt lõi được tác giả tổng hợp gồm:
| Tên sản phẩm |
Tài sản bảo đảm |
Hạn mức tài trợ tối đa |
Thời hạn tối đa |
Cơ chế lãi suất và trả nợ |
| SeAHome (Mua, xây, sửa nhà ở) |
Bắt buộc có TSBĐ |
70% nhu cầu vốn |
20 năm |
Ân hạn gốc 12 tháng đầu; trả góp gốc và lãi hàng tháng, lãi tính theo dư nợ giảm dần |
| SeABuy (Hỗ trợ tiêu dùng CBCNV) |
Không cần TSBĐ (tín chấp) |
500 triệu đồng |
60 tháng |
Lãi suất ưu đãi từ 0,99%/tháng; trả góp gốc và lãi định kỳ hàng tháng |
| SeACar (Cho vay mua ô tô) |
Bắt buộc có TSBĐ |
80% nhu cầu vốn |
60 tháng |
Ân hạn gốc 03 tháng đầu; lãi suất 5%/năm trong 06 tháng đầu, sau đó thả nổi |
- Đánh giá chung: Hoạt động cho vay cá nhân tại SeABank đã đạt được kết quả tích cực về quy mô dư nợ tuyệt đối, quy trình thẩm định hai cấp tách bạch giảm thiểu rủi ro tác nghiệp, hệ thống sản phẩm đa dạng đạt nhiều giải thưởng quốc tế. Dù vậy, các hạn chế bộc lộ rõ nét gồm: tỷ trọng dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ suy giảm (xuống dưới 20%); hiệu quả kiểm soát chi phí chưa cao (tỷ lệ chi phí/thu nhập duy trì mức 88%); chưa hoàn thành kế hoạch huy động tiền gửi cá nhân năm 2017 (chỉ đạt 85%); nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào liên ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại NHTMCP Đông Nam Á, SeABank
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển năm 2018 của SeABank và đề xuất hai nhóm khuyến nghị chính:
- Định hướng kinh doanh năm 2018: Đẩy mạnh mảng bán lẻ, tập trung mở rộng dư nợ cho vay cá nhân lành mạnh, cơ cấu lại nguồn vốn huy động nhằm giảm áp lực chi phí trả lãi.
- Nhóm giải pháp nội bộ tại SeABank: Cải tiến và đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng (điều chỉnh linh hoạt kỳ hạn, tỷ lệ tài trợ của SeAHome, SeACar, SeABuy theo từng phân khúc khách hàng); tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa chi nhánh và bộ phận thẩm định độc lập Hội sở nhằm rút ngắn thời gian giải ngân; nâng cao năng lực định giá tài sản bảo đảm và chất lượng thẩm định tín dụng; tăng cường kiểm tra, giám sát dòng tiền sau giải ngân để kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu; đào tạo văn hóa bán hàng và kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
- Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý và quản trị cấp cao:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với hoạt động cho vay tiêu dùng; nâng cấp chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) giúp các ngân hàng thương mại tra cứu lịch sử tín dụng chính xác; điều hành chính sách tiền tệ và trần lãi suất ổn định.
- Đối với Ban lãnh đạo SeABank: Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ phê duyệt tự động; đẩy mạnh các liên kết đối tác bán chéo sản phẩm; xây dựng các biện pháp tiết giảm chi phí hoạt động để cải thiện tỷ lệ chi phí/thu nhập.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh vận hành của SeABank trong giai đoạn chuyển đổi 2015 – 2017:
- Tăng trưởng tổng tài sản vượt ngưỡng 125.000 tỷ đồng với vốn điều lệ đạt 5.446 tỷ đồng; mở rộng hệ thống lên 162 điểm giao dịch trên cả nước.
- Dư nợ tín dụng mở rộng từ 42.805 tỷ đồng lên 70.525 tỷ đồng (tăng 64,7% sau hai năm). Tuy nhiên, cơ cấu tín dụng cho thấy sự mất cân đối khi mảng bán buôn (cho vay doanh nghiệp) tăng tỷ trọng từ 76,7% lên 80,3%, khiến tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân bị thu hẹp từ 23,3% xuống 19,7%.
- Lợi nhuận thuần phục hồi rõ rệt từ 209 tỷ đồng (2015) lên 794 tỷ đồng (2016) và 927 tỷ đồng (2017). Đi kèm với đó là tỷ lệ chi phí/thu nhập duy trì ở ngưỡng rất cao (88% - 95%), phản ánh áp lực lớn từ chi phí huy động vốn và quản lý mạng lưới.
- Nguồn vốn huy động tiền gửi cá nhân giữ vai trò trụ cột (luôn trên 70% tổng vốn), song tốc độ tăng trưởng năm 2017 có dấu hiệu chậm lại, chỉ hoàn thành 85% kế hoạch đề ra.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Tác giả đã phác thảo toàn diện bức tranh chuyển dịch nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại một ngân hàng thương mại quy mô vừa trong bối cảnh tái cơ cấu ngành ngân hàng sau khủng hoảng. Đề tài đóng góp có giá trị ở việc hệ thống hóa chi tiết quy trình thẩm định tập trung hai cấp (Chi nhánh và Hội sở) và bộ thông số kỹ thuật của 03 dòng sản phẩm tín dụng tiêu biểu (SeAHome, SeABuy, SeACar). Những đề xuất về cải tiến quy trình và tiết giảm chi phí vận hành bám sát trực tiếp vào các điểm nghẽn số liệu được phân tích tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở mốc thời gian năm 2017, chưa phản ánh được các biến động thị trường và chính sách tiền tệ trong các giai đoạn tiếp theo.
- Khảo sát thực tế khách hàng được triển khai nhưng số liệu mẫu chưa được mô tả chi tiết về phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hay quy mô mẫu tổng thể trong phần phương pháp.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích số liệu tài chính mang tính toàn hệ thống ngân hàng, chưa bóc tách và so sánh chi tiết hiệu quả cho vay cá nhân giữa các vùng miền hoặc giữa các chi nhánh đô thị lớn với khu vực nông thôn.
Hướng nghiên cứu mở rộng có thể phát triển từ đề tài:
- Kéo dài chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ chuyển đổi số trong hoạt động bán lẻ tại SeABank.
- Ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thủ tục hồ sơ, thu nhập, tài sản bảo đảm) đến quyết định tiếp cận khoản vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp công nghệ tài chính (Fintech) và hệ thống chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring) vào quy trình cấp tín dụng trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc về tín dụng cá nhân, hệ thống công thức tính chỉ tiêu sinh lời, an toàn vốn và phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Tham khảo được phương pháp thiết kế cấu trúc luận văn, cách thu thập và đối sánh số liệu lãi suất, sản phẩm giữa ngân hàng nghiên cứu với nhóm ngân hàng dẫn đầu thị trường.
- Cán bộ tín dụng và quản trị ngân hàng: Khảo cứu được mô hình quy trình phê duyệt 8 bước tập trung và các điều khoản thiết kế sản phẩm vay mua nhà, vay ô tô và vay tiêu dùng tín chấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông lớn của SeABank có biến động gì đáng chú ý trong thời kỳ tác giả thực hiện nghiên cứu?
Đầu tháng 02/2018, Tổng công ty Viễn thông Mobifone đã đấu giá thành công toàn bộ cổ phần nắm giữ tại SeABank với mức giá bình quân 9.978 đồng/cổ phần. Sau giao dịch này, SeABank duy trì hai cổ đông lớn gồm đối tác chiến lược nước ngoài là ngân hàng Societe Generale (Pháp) sở hữu 20% vốn và Công ty TNHH Đầu tư Phú Mỹ sở hữu 11% vốn điều lệ.
2. Thực trạng tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại SeABank biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Mặc dù dư nợ tín dụng chung của SeABank tăng từ 42.805 tỷ đồng (năm 2015) lên 70.525 tỷ đồng (năm 2017), tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân lại sụt giảm từ 23,3% năm 2015 xuống còn 19,7% năm 2017. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn và chiếm tỷ trọng chi phối (tăng từ 76,7% lên 80,3%).
3. Ba sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân chủ lực tại SeABank có những đặc điểm kỹ thuật nào khác biệt?
Sản phẩm SeAHome (vay mua, xây, sửa nhà) yêu cầu tài sản bảo đảm, tài trợ tối đa 70% nhu cầu, thời hạn đến 20 năm, ân hạn gốc 12 tháng. Sản phẩm SeACar (vay mua ô tô) yêu cầu tài sản bảo đảm, tài trợ tối đa 80%, thời hạn 60 tháng, ân hạn gốc 03 tháng, lãi suất cố định 5%/năm trong 06 tháng đầu. Sản phẩm SeABuy (vay tiêu dùng cán bộ công nhân viên) là hình thức tín chấp không cần tài sản bảo đảm, hạn mức tối đa 500 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng với lãi suất ưu đãi từ 0,99%/tháng.
4. Chỉ số tài chính nào cho thấy hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị kinh doanh của SeABank thời kỳ này?
Chỉ số tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập luôn ở mức rất cao: 95% năm 2015, 87% năm 2016 và 88% năm 2017. Tác giả chỉ rõ thực trạng này bắt nguồn từ việc chi phí trả lãi tiền gửi huy động trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí tài chính, kết hợp với chi phí tái cơ cấu bộ máy và mạng lưới phòng giao dịch, làm suy giảm đáng kể lợi nhuận thuần giữ lại của ngân hàng.
5. Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại SeABank có điểm gì đặc thù trong khâu kiểm soát rủi ro?
Quy trình vay vốn 8 bước tại SeABank áp dụng cơ chế thẩm định hai cấp độc lập. Sau khi cán bộ tín dụng tại chi nhánh lập hồ sơ và tờ trình thẩm định ban đầu, hồ sơ bắt buộc phải chuyển về bộ phận thẩm định khách hàng cá nhân độc lập tại Hội sở để tái kiểm tra, phỏng vấn độc lập trước khi chuyển sang hội đồng xét duyệt, nhằm hạn chế tối đa rủi ro đạo đức và gian lận hồ sơ từ cấp cơ sở.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Tâm đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, đồng thời làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank) giai đoạn 2015 – 2017. Các phân tích định lượng dựa trên số liệu báo cáo tài chính đã phản ánh khách quan sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn then chốt về sự sụt giảm tỷ trọng dư nợ cá nhân và áp lực chi phí hoạt động ở mức cao. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định hai cấp, tái cấu trúc sản phẩm và tối ưu hóa chi phí được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của SeABank.