Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2022" do sinh viên Nguyễn Thanh Hoà thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Kim Hảo tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, khóa học 2020 – 2023).

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên được thành lập vào ngày 01/04/2016 theo đề án kiện toàn tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, thực hiện chức năng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học - kỹ thuật của tỉnh Thái Nguyên cũng như vùng trung du miền núi phía Bắc. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số và sự xuất hiện của các dự án đầu tư mới, biến động đất đai và nhu cầu giao dịch của người dân, tổ chức trên địa bàn thành phố tăng mạnh. Tuy nhiên, hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên còn gặp phải một số vướng mắc thực tiễn như đội ngũ cán bộ chưa tương xứng với khối lượng công việc phát sinh, người sử dụng đất chậm hoàn thiện hồ sơ chỉnh sửa hoặc chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2022.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng, kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân về hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát sâu tại 6 đơn vị hành chính cấp xã, phường).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động được thu thập trong năm 2022; đề tài được tiến hành thực hiện từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi của ngành Quản lý đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013 (Khoản 15 Điều 3, Điều 5, Điều 7, Điều 95), bao gồm: khái niệm đăng ký đất đai, đăng ký quyền sở hữu nhà ở, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phân định đăng ký lần đầu và đăng ký biến động; nguyên tắc và các nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký đất đai. Tác giả cũng tổng thuật vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai theo mô hình một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ thẩm định bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai 2013; Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); Nghị định số 163/2016/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Văn bản địa phương của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 về tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND; Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND; Quyết định số 244/QĐ-STNMT ngày 14/6/2016; Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND về phí và lệ phí.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Khái quát kinh nghiệm quản lý và đăng ký bất động sản tại Anh (hệ thống đăng ký tập trung, mạng máy tính nội bộ bảo mật), Pháp (chế độ công bố công khai giao dịch bất động sản từ năm 1895), và Hà Lan (hệ thống đăng ký chứng thư kết hợp hồ sơ địa chính vận hành tự chủ tài chính).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, văn bản chỉ đạo và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2022 của Chi nhánh và Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phân tầng trên 2 khu vực đại diện gồm 6 đơn vị hành chính cấp xã/phường (Khu vực 1 gồm các phường Túc Duyên, Phan Đình Phùng, Thịnh Đán: 45 phiếu; Khu vực 2 gồm các xã Thịnh Đức, Quyết Thắng, Đồng Liên: 45 phiếu) và phỏng vấn cán bộ trực tiếp giải quyết hồ sơ tại Chi nhánh (20 phiếu). Tổng số phiếu điều tra thu được là 110 phiếu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích định tính kết hợp xử lý thống kê mô tả định lượng trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Thái Nguyên sau khi Văn phòng đăng ký đất đai một cấp đi vào hoạt động. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Tác giả phân tích mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Anh, Pháp, Hà Lan; đồng thời đánh giá khái quát tình hình triển khai mô hình một cấp trên phạm vi toàn quốc (63/63 tỉnh, thành phố) và thực trạng vận hành tại tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, phương pháp và nội dung nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu gồm hồ sơ chuyên môn và ý kiến xã hội học; địa bàn nghiên cứu là thành phố Thái Nguyên; quy trình thu thập tài liệu hành chính năm 2022; thiết kế điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 110 phiếu (90 người dân tại 6 xã/phường và 20 cán bộ chuyên môn); quy trình phân tích, xử lý dữ liệu thống kê bằng bảng tính Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất: Diện tích tự nhiên toàn thành phố là 22.211,6 ha (gồm 13.599,9 ha đất nông nghiệp, chiếm 61,23%; 8.540,3 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 38,45%; 71,4 ha đất chưa sử dụng, chiếm 0,32%). Dân số năm 2021 là 340.403 người với 32 đơn vị hành chính cấp xã (21 phường, 11 xã). Năm 2022, GRDP tỉnh đạt 8,59%, chỉ số PAR INDEX năm 2021 xếp thứ 6/63, chỉ số SIPAS xếp thứ 11/63.
  • Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn năm 2022: Phân tích số liệu thực tế về cấp giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai, đăng ký giao dịch bảo đảm, trích lục hồ sơ địa chính và đo đạc chỉnh lý tách thửa.
  • Đánh giá qua ý kiến người dân và cán bộ (n=110): Đánh giá định lượng về mức độ hài lòng, mức độ công khai thủ tục hành chính, tiến độ giải quyết hồ sơ (trước hạn, đúng hạn, chậm hạn), tính tuân thủ trong thu phí - lệ phí, mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất và thái độ hướng dẫn của cán bộ chuyên môn.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp: Xác định các rào cản về cơ sở vật chất, nhân lực, phối hợp liên ngành và lập luận các nhóm giải pháp khắc phục.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được của mô hình Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên trong năm 2022; khẳng định vai trò của việc tinh gọn thủ tục hành chính và nêu các kiến nghị gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền địa phương nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và cơ chế hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chuyên môn của Chi nhánh năm 2022

Khóa luận đã tổng hợp kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính về đất đai tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên trong năm 2022 theo các chỉ tiêu cụ thể:

Chỉ tiêu công việc Tổng số hồ sơ tiếp nhận Số lượng đủ điều kiện / đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết (%) Số lượng chưa giải quyết / chưa đủ điều kiện Tỷ lệ chưa giải quyết (%)
Đăng ký cấp GCN lần đầu 415 hồ sơ 340 hồ sơ 81,9% 75 hồ sơ 18,1%
Cấp đổi GCN quyền sử dụng đất 3.120 hồ sơ 3.052 hồ sơ 97,8% 68 hồ sơ 2,2%
Đăng ký biến động đất đai 16.145 hồ sơ 16.023 hồ sơ 99,2% 122 hồ sơ 0,8%
Đăng ký giao dịch bảo đảm 12.499 hồ sơ 12.499 hồ sơ 100,0% 0 hồ sơ 0,0%
Trích lục hồ sơ địa chính 3.401 hồ sơ 3.102 hồ sơ 91,2% 299 hồ sơ 8,8%
Đo đạc chỉnh lý tách thửa 3.270 thửa 3.025 thửa 92,5% 245 thửa 7,5%

Kết quả khảo sát sự hài lòng và điều kiện thực thi (n=110)

Khảo sát xã hội học ghi nhận các chỉ số đánh giá thực tế:

  • Mức độ hài lòng của 90 người dân: Có 78 phiếu đánh giá tốt/thủ tục đơn giản (86,67%); 11 phiếu đánh giá bình thường (12,22%); 1 phiếu đánh giá kém/thủ tục phức tạp (1,11%, ghi nhận tại xã Đồng Liên).
  • Công khai thủ tục hành chính: 89/90 người dân khẳng định thủ tục được niêm yết công khai, minh bạch (chiếm 98,89%); có 1/90 phiếu cho rằng chưa công khai (1,11% tại xã Đồng Liên).
  • Tiến độ trả kết quả theo giấy hẹn: 21/90 ý kiến đánh giá nhận kết quả trước hẹn (23,33%); 63/90 ý kiến đúng hẹn (70,00%); 6/90 ý kiến chậm hẹn (chiếm 6,67%, phân bổ tại các phường Túc Duyên, Phan Đình Phùng, Thịnh Đán, Đồng Liên). Áp lực tiếp nhận hồ sơ trung bình đạt 60 – 80 lượt hồ sơ/ngày.
  • Thu phí và lệ phí: 100% người dân được khảo sát khẳng định cơ quan thực hiện đúng mức thu theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Thái Nguyên, không phát sinh chi phí ngoài quy định.
  • Điều kiện cơ sở vật chất: Đánh giá chung từ 110 người (90 người dân và 20 cán bộ) cho thấy 59 phiếu đánh giá đáp ứng tốt (53,6%); 34 phiếu đánh giá bình thường (30,9%); 18 phiếu đánh giá chưa đáp ứng (15,5%). Đáng chú ý, trong nhóm 20 cán bộ chuyên môn, có 9 người đánh giá cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu (chiếm 45,0% tổng số cán bộ khảo sát).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dụng (máy tính cấu hình phù hợp, máy quét, thiết bị đo đạc) và mở rộng không gian lưu trữ hồ sơ địa chính.
  2. Kiện toàn cơ cấu nhân sự, bổ sung biên chế nhằm giảm tải áp lực tiếp nhận 60 – 80 hồ sơ/ngày; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ tiếp nhận.
  3. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với UBND cấp xã/phường và Chi cục Thuế nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong xác minh nguồn gốc đất và xác định nghĩa vụ tài chính.
  4. Đẩy mạnh việc cập nhật, số hóa dữ liệu địa chính và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất đai nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện, có kiểm chứng định lượng về hiệu quả vận hành của mô hình Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai một cấp tại một đô thị trung tâm cấp tỉnh. Đóng góp nổi bật của nghiên cứu là việc kết hợp đồng thời báo cáo thống kê hành chính nhà nước với kết quả điều tra độc lập từ cả hai chủ thể tương tác: người thụ hưởng dịch vụ công (người dân) và người thực thi công vụ (cán bộ chuyên môn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về mẫu khảo sát xã hội học: Mới tiến hành điều tra trên 6 đơn vị hành chính cấp xã, phường đại diện (90 người dân) và 20 cán bộ, chưa bao quát toàn bộ 32 phường, xã của thành phố Thái Nguyên.
  • Giới hạn về mốc thời gian: Dữ liệu nghiệp vụ chỉ tập trung khảo sát trong năm 2022, chưa phân tích chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để làm rõ xu hướng biến động dài hạn.
  • Phân tích nguyên nhân hồ sơ tồn đọng mới dừng ở mức mô tả thống kê phân loại, chưa lượng hóa chi tiết mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố kỹ thuật và pháp lý đối với từng loại tranh chấp hoặc vi phạm quy hoạch cụ thể.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi tới toàn bộ các xã, phường trên địa bàn thành phố để tăng tính đại diện thống kê.
  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động sau khi áp dụng chuyển đổi số, tích hợp cơ sở dữ liệu dân cư theo Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật Hành chính, Quản trị công khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ của Văn phòng đăng ký đất đai một cấp.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở, chuyên viên thẩm định hồ sơ đất đai tại các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đang tìm kiếm dẫn chứng thực tế về tỷ lệ giải quyết hồ sơ và nguyên nhân chậm hẹn.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bộ công cụ khảo sát đo lường mức độ hài lòng của công dân (SIPAS) và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường tại các đô thị loại I.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 4: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết theo 6 nghiệp vụ chuyên môn đất đai năm 2022 kết hợp bảng phân tích khảo sát chéo giữa cán bộ và người dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại thành phố Thái Nguyên năm 2022 đạt bao nhiêu và đâu là nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chưa được giải quyết? Trong năm 2022, Chi nhánh tiếp nhận 415 hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu, đã cấp được 340 hồ sơ (đạt tỷ lệ 81,9%), còn tồn đọng 75 hồ sơ (chiếm 18,1%). Nguyên nhân chính gồm: hồ sơ địa chính lưu trữ cũ có sai lệch cần thời gian lấy ý kiến khu dân cư; một số thửa đất không phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch sử dụng đất; người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính; hoặc đất có tranh chấp, lấn chiếm chưa được xử lý dứt điểm.

2. Khâu nghiệp vụ nào của Chi nhánh đạt tỷ lệ giải quyết 100% trong năm 2022? Công tác đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp và xóa thế chấp) tiếp nhận 12.499 hồ sơ và đã giải quyết đủ điều kiện 12.499 hồ sơ, đạt tỷ lệ 100,0%, không có hồ sơ không đủ điều kiện hoặc tồn đọng.

3. Khảo sát xã hội học của đề tài được phân bổ như thế nào về cỡ mẫu và địa bàn? Đề tài điều tra tổng cộng 110 phiếu, gồm:

  • 90 phiếu người sử dụng đất phân đều cho 6 đơn vị hành chính (mỗi đơn vị 15 phiếu): Khu vực 1 gồm các phường Túc Duyên, Phan Đình Phùng, Thịnh Đán (45 phiếu); Khu vực 2 gồm các xã Thịnh Đức, Quyết Thắng, Đồng Liên (45 phiếu).
  • 20 phiếu điều tra cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai trực tiếp giải quyết và thẩm định hồ sơ tại Chi nhánh thành phố Thái Nguyên.

4. Khảo sát ghi nhận sự khác biệt thế nào giữa cán bộ và người dân về điều kiện cơ sở vật chất của Chi nhánh? Tổng thể có 15,5% ý kiến đánh giá cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu. Tuy nhiên, có sự phân hóa rõ rệt: ở nhóm người dân tỷ lệ đánh giá chưa đáp ứng chỉ dao động từ 6,6% đến 20,0% tùy xã/phường, trong khi ở nhóm 20 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm việc có tới 9 người đánh giá chưa đáp ứng yêu cầu (chiếm 45,0%), phản ánh tình trạng thiếu thốn diện tích lưu trữ và máy móc chuyên dụng phục vụ công tác chuyên môn.

5. Việc thu phí và lệ phí tại Chi nhánh căn cứ theo các quy định pháp lý địa phương nào? Chi nhánh thực hiện thu phí, lệ phí dựa trên Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND về cơ chế đặc thù một số nội dung thu tiền sử dụng đất và Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Khảo sát 90 người dân ghi nhận 100% ý kiến khẳng định thu đúng quy định, không có khoản thu ngoài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hoà đã phản ánh chi tiết thực trạng vận hành và kết quả giải quyết 6 nhóm thủ tục hành chính đất đai trọng tâm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên trong năm 2022. Nghiên cứu chỉ ra rằng đơn vị đã thực hiện tốt công tác cải cách hành chính với tỷ lệ giải quyết hồ sơ biến động đạt 99,2% và giao dịch bảo đảm đạt 100%, tạo được mức độ hài lòng cao từ người dân (86,67% đánh giá tốt). Đồng thời, thông qua khảo sát thực chứng 110 đối tượng, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về áp lực quá tải hồ sơ, thiếu hụt cơ sở vật chất lưu trữ và sự chậm trễ trong cấp giấy chứng nhận lần đầu, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi cho công tác quản lý đất đai địa phương.