Đặt vấn đề Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên được thành lập vào ngày 01/04/2016 theo theo đề án kiện toàn lại tổ chức Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, có chức năng thực hiện hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xây dựng, quản lý, cập nhập, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật. Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên góp phần nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai và thực hiện các thủ tục hành chính đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân. Thành phố Thái Nguyên là thành phố trung tâm của tỉnh Thái Nguyên, với những lợi thế về vị trí địa lý, thành phố Thái Nguyên có điều kiện phát triển kinh tế đặc biệt. Sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số và việc hình thành các dự án kinh tế mới trên địa bàn đã dẫn đến nhiều biến động về đất đai và nhu cầu giao dịch đất đai ngày càng tăng đòi hỏi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên cần đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động của mình.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên cũng còn một số khó khăn trong quá trình hoạt động như đội ngũ cán bộ còn chưa đủ để đáp ứng được khối lượng công việc; người sử dụng đất chậm thực hiện chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu sót, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính…. Xuất phát từ những điều trên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2022” được sự nhất trí của Nhà trường, Phòng Đào tạo, Khoa 2 Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS. Vũ Thị Kim Hảo. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2022.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Nắm vững được các quy định của Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các Văn bản hướng dẫn liên quan đến việc quản lý đất đai, củng cố và hoàn thiện các kiến thức về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bổ sung hoàn thiện những kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào công tác quản lý đất đai trong thực tế.
Rèn luyện kỹ năng làm việc chuyên môn để hoàn thiện bản thân đáp ứng nhu cầu của xã hội. Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu, đánh giá quá trình hoạt động của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình hoạt động quản lý đất đai, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai 2.
Đăng ký đất đai 2. Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện để xác lập tính pháp lý và giữa Nhà nước với đối tượng sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất đã tham gia đăng ký. Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi chủ sử dụng đất, do hệ thống ngành tài nguyên và môi trường trực tiếp giúp Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện. Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo Khoản 15, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”. 4 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào sổ địa chính, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ. Đối tượng đăng ký đất đai Theo khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Nguyên tắc xác định người sử dụng đất phải đăng ký đất đai: + Là người đang sử dụng đất; + Là người có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật. Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai 2013 gồm: Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị 5 xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (gọi chung là tổ chức); Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư 2.
Các trường hợp đăng ký đất đai. - Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện trong các trường hợp: (Chính phủ 2014, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) + Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. + Người đang sử dụng đất, đủ điều kiện mà chưa được cấp GCN. - Đăng ký biến động về đất đai được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp: 6 + Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng đất đai.
+ Người sử dụng đất được phép đổi tên. + Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất. + Chuyển mục đích sử dụng đất. + Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất.
+ Chuyển đổi từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. + Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất. + Nhà nước thu hồi đất. Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đất đai là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử dụng đất.