Đánh Giá Hiệu Quả Phương Pháp Xử Lý Nước Rỉ Rác Tại Bãi Chôn Lấp Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội

Luận văn đánh giá hiệu quả phương pháp xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội, phân tích kỹ thuật và đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

48
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài nghiên cứu

1.1.1. Mục đích nghiên cứu

1.1.2. Yêu cầu nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đặc trưng của nước rỉ rác

2.1.1. Nguồn gốc phát sinh nước rỉ rác

2.1.2. Thành phần và của nước rỉ rác tính chất

2.1.3. Sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ rác theo tuổi

2.2. Ảnh hưởng của nước rỉ rác

2.3. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước rỉ rác

2.3.1. Phương pháp cơ học (phương pháp vật lý)

2.3.2. Phương pháp hóa lý

2.3.2.1. Bể keo tụ, tạo bông
2.3.2.2. Bể tuyển nổi
2.3.2.3. Trích ly
2.3.2.4. Các phương pháp khác

2.3.3. Phương pháp hóa học

2.3.3.1. Phương pháp ozone hóa
2.3.3.2. Phương pháp Fenton

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp luận

3.2.2. Phương pháp cụ thể

3.2.2.1. Phương pháp lấy mẫu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Sơ lược bãi chôn lấp

4.1.1. Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn

4.1.2. Địa điểm xây dựng bãi chôn lấp rác thải

4.1.3. Công suất rác thải sinh hoạt đã qua xử lý được chôn lấp

4.1.4. Lưu lượng nước rỉ rác từ bãi chôn lấp

4.1.5. Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác

4.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước rỉ rác

4.2.1. Số liệu thành phần của nước rò rỉ trong bãi rác

4.2.2. Kết quả phân tích mẫu nước đầu ra tại BCL rác thải Nam Sơn

4.2.3. Đánh giá chất lượng nước sau xử lý so sánh với nước thải trước khi xử lý và QCVN 25:2009/ BTNMT

4.2.4. Hiệu quả xử lý

4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước rác từ BCL

4.3.1. Giải pháp xử lý nitơ tổng trong nước rỉ rác

4.3.2. Giải pháp quản lý

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiệu quả phương pháp xử lý nước rỉ rác

Đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội là trọng tâm của nghiên cứu. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích chất lượng nước đầu vào và đầu ra, từ đó đánh giá hiệu quả của các công nghệ hiện có. Kết quả cho thấy, mặc dù các hệ thống xử lý đã được triển khai, chất lượng nước sau xử lý vẫn chưa đạt tiêu chuẩn xả thải, đặc biệt là các chỉ tiêu về nitơ và phốt pho. Nguyên nhân chính là do sự thay đổi thành phần nước rỉ rác theo thời gian và việc lựa chọn công nghệ chưa phù hợp.

1.1. Hiệu quả xử lý nước rỉ rác

Hiệu quả xử lý nước rỉ rác được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như COD, BOD5, và nồng độ amoniac. Kết quả phân tích cho thấy, hiệu suất xử lý COD và BOD5 đạt khoảng 70-80%, trong khi hiệu suất xử lý amoniac chỉ đạt 50-60%. Điều này cho thấy các phương pháp hiện tại chưa đủ hiệu quả để xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác. Cần có sự cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả xử lý, đặc biệt là đối với các chất khó phân hủy như amoniac.

1.2. So sánh với tiêu chuẩn xả thải

Kết quả nghiên cứu so sánh chất lượng nước sau xử lý với QCVN 25:2009/BTNMT cho thấy, nhiều chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép. Đặc biệt, nồng độ amoniac và nitơ tổng vẫn ở mức cao, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải tiến công nghệ xử lý để đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải.

II. Phương pháp xử lý nước rỉ rác

Nghiên cứu đã tổng quan các phương pháp xử lý nước rỉ rác hiện có, bao gồm phương pháp cơ học, hóa lý, hóa học và sinh học. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng giai đoạn xử lý. Phương pháp cơ học thường được sử dụng ở giai đoạn tiền xử lý để loại bỏ các tạp chất lớn, trong khi phương pháp hóa lý và hóa học được áp dụng để xử lý các chất ô nhiễm khó phân hủy. Phương pháp sinh học được coi là hiệu quả nhất để xử lý các chất hữu cơ dễ phân hủy.

2.1. Phương pháp cơ học và hóa lý

Phương pháp cơ học bao gồm lọc, lắng và tuyển nổi, được sử dụng để loại bỏ các tạp chất không tan trong nước rỉ rác. Phương pháp hóa lý như keo tụ, tạo bông và tuyển nổi được áp dụng để loại bỏ các chất lơ lửng và hạt keo. Tuy nhiên, các phương pháp này chỉ hiệu quả trong việc xử lý sơ bộ và không thể loại bỏ hoàn toàn các chất ô nhiễm hòa tan.

2.2. Phương pháp hóa học và sinh học

Phương pháp hóa học như oxy hóa Fenton và ozone hóa được sử dụng để xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy. Phương pháp sinh học được coi là hiệu quả nhất để xử lý các chất hữu cơ dễ phân hủy, nhưng hiệu quả giảm dần theo thời gian do sự thay đổi thành phần nước rỉ rác. Cần kết hợp các phương pháp này để đạt hiệu quả xử lý tối ưu.

III. Quản lý và bảo vệ môi trường

Nghiên cứu cũng đề cập đến các giải pháp quản lý chất thảibảo vệ môi trường tại bãi chôn lấp Nam Sơn. Việc quản lý hiệu quả nước rỉ rác không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải tiến công nghệ xử lý, tăng cường giám sát chất lượng nước và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

3.1. Giải pháp quản lý

Các giải pháp quản lý chất thải bao gồm việc tăng cường giám sát chất lượng nước rỉ rác, cải tiến công nghệ xử lý và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác hiệu quả. Đồng thời, cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ để ngăn chặn sự rò rỉ nước rỉ rác ra môi trường.

3.2. Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là mục tiêu quan trọng trong quản lý chất thải. Cần có các biện pháp như trồng cây xanh xung quanh bãi chôn lấp, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước rỉ rác hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển hướng mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường. Những năm gần đây do quá trình sản xuất, công nghiệp hoá - đô thị hoá, dân số tăng nhanh đã gây sức ép lớn về môi trường, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường do rác thải nước rò rỉ từ bãi rác hay còn gọi là nước rỉ rác. Lượng nước rỉ rác sinh ra từ các bãi chôn lấp ngày càng nghiêm trọng. Song song với vấn đề chôn lấp rác thải là vấn đề xử lý rất lớn đã gây những tác động môi trường nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

Nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước mặt và nước ngầm khi chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn là nguy cơ tiềm ẩn gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật. Do vậy, vấn đề xử lý nước rỉ rác đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Trước vấn đề này thì nhiều công nghệ trong và ngoài nước được áp dụng và đưa vào xử lý nước rỉ rác trước khi được thải ra môi trường tiếp nhận. Mặc dù mỗi BCL đều có hệ thống xử lý nước rỉ rác riêng nhưng vẫn còn bộc lộ rất nhiều nhược điểm như chất lượng nước sau xử lý thường không đạt tiêu chuẩn xả thải, đặc biệt là các chỉ tiêu N, P, các kim loại nặng, tiêu tốn nhiều hoá chất, chi phí xử lý cao và công suất không đạt thiết kế.

Nguyên nhân do sự thay đổi của thành phần nước rỉ rác theo thời gian vận hành của BCL, với thành phần phức tạp, không ổn định và việc lựa chọn công nghệ xử lý chưa phù hợp dẫn đến tình trạng nước sau xử lý không đạt tiêu chuẩn xả thải trong khi lượng nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp ngày càng tăng lên. Vấn đề cấp thiết đặt ra là nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước rỉ rác phát sinh theo thời gian và tìm ra công nghệ xử lý thích hợp để cải tạo lại các hệ thống xử lý, xử lý hết lượng nước rỉ rác còn tồn đọng tại các BCL. Chính vì thế, nhằm góp phần thúc đẩy công tác quản lý và xử lý nước rác bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả phương pháp xử lý nước rỉ rác của bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu của đề tài nghiên cứu 1.

Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu chất lượng nước đầu vào và đầu ra của nước rỉ rác của bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội ; từ đó đánh giá hiệu quả của phương pháp xử lý và đề ra phương pháp xử lý hiệu quả hơn. Yêu cầu nghiên cứu - Tìm hiểu quy trình công nghệ được áp dụng để xử lý nước rác tại khu xử lý của bãi chôn lấp rác. - Đánh giá hiệu quả của phương pháp xử lý nước rỉ rác - Đề xuất phương pháp xử lý hiệu quả hơn. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Đặc trưng của nước rỉ rác 2. Nguồn gốc phát sinh nước rỉ rác Nước rò rỉ từ bãi rác là nước bẩn thấm qua lớp rác, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp (BCL). Nước rác được hình thành khi độ ẩm của rác vượt quá độ giữ nước. Độ giữ nước của chất thải rắn là lượng nước lớn nhất được giữ lại trong các lỗ rỗng mà không phát sinh ra dòng thấm hướng xuống, dưới tác dụng của trọng lực.

Trong giai đoạn hoạt động của BCL, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và nước “ép” ra từ các lỗ rỗng của chất thải do các thiết bị dầm nén. Sự phân hủy chất hữu cơ trong rác cũng phát sinh nước rò rỉ nhưng với lượng rất nhỏ.(Nguyễn Thị Thục Quyên, 2007) Điều kiện khí hậu thuỷ văn, địa hình, địa chất của bãi rác, nhất là khí hậu, lượng mưa ảnh hưởng đáng kể đến lượng nước rò rỉ sinh ra. Tốc độ phát sinh nước rỉ rác dao động lớn theo các giai đoạn hoạt động khác nhau của bãi rác. Trong suốt những năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thâm nhập vào được hấp thụ và tích trữ trong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp.

Thành phần và của nước rỉ rác tính chất Thành phần nước rỉ rác thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào tuổi BCL, loại rác, khí hậu. Mặc khác, độ dày, độ nén và nguyên liệu phủ trên cùng cũng tác động lên thành phần nước rác. Thành phần nước rỉ rác được phân loại theo tính chất bãi chôn lấp đang hoạt động và bãi chôn lấp đã ngưng hoạt động.1 biểu diễn sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rác theo thời gian, từ ngày bãi ngưng hoạt động. Sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm trong nước rỉ rác theo tuổi Giá trị Thành phần Đơn vị 1 năm 5 năm 16 năm Ph 5.3 - COD mg/l 10000 - 40000 3000 400 BOD5 mg/l 7500 - 28000 4000 80 TDS mgNaCl/l 10000 - 14000 6790 1200 TSS mg/l 100 - 700 - - Độ kiềm mgCaCO3/l 800 - 4000 5810 2250 Độ cứng mg/l 3500 - 5000 2200 540 P- tổng mg/l 25 - 35 12 8 N-NH3 mg/l 56 - 482 - - N-NO3 mg/l 0.6 Cl- mg/l 600 - 800 5330 70 SO42- mg/l 400 - 650 2 2 Ca2+ mg/l 900 - 1700 308 109 Na+ mg/l 450 - 500 810 34 K+ mg/l 295 - 310 610 39 Fe- tổng mg/l 210 - 325 6.6 Mg2+ mg/l 160 - 250 450 90 Mn- tổng mg/l 75 - 125 0.1 (Nguồn: Chian và DeWalle, 1996- 1997) Sự thay đổi về thành phần và tính chất nước rò rỉ theo thời gian sẽ dẫn đến sự khác nhau trong việc lựa chọn công nghệ và thông số thiết kế.

Kết quả khảo sát các trạm xử lý nước rò rỉ cho thấy hầu hết các trạm có hiệu quả xử lý thấp hoặc ban đầu cao, sau đó thấp dần là do công tác khảo sát sự thay đổi thành phần nước rỉ rác không được thực hiện một cách kỹ càng. Hàm lượng chất hữu cơ nước rỉ rác của bãi rác mới chưa phủ đầy (khoảng 08 tháng tuổi) có thể lên đến 716000 mg/l. Hàm lượng chất hữu cơ 5 và vô cơ giảm dần theo tuổi bãi rác. Tương tự, tỷ số BOD:COD cũng giảm dần theo thời gian.

Mức độ giảm này cho thấy chất hữu cơ dễ oxy hoá sinh hoá giảm nhanh, trong khi đó hàm lượng chất không phân huỷ sinh học gia tăng theo tuổi bãi rác. Đặc tính chung của tất cả các loại nước rác: + Thành phần các chất ô nhiễm hữu cơ: đặc trưng ở tải lượng ô nhiễm theo COD và BOD5 rất cao. Trong thành phần chất ô nhiễm hữu cơ, bao giờ cũng chứa thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học và phần chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những bãi rác thời gian chôn lấp không lâu dưới 2 năm, nước rỉ rác có trị số COD rất cao (3000- 40.000mg/l), đồng thời tỷ số BOD5/COD lớn hơn 0,6 tức là trong nước rác chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.

Ngược lại ở các bãi chôn lấp có thời gian lâu (> 10 năm) nước rác có trị số COD tương đối thấp (100 -500mg/l), đồng thời tỷ số BOD/COD cũng thấp (< 0,3), tức là trong nước rác chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. (Lê Trang Mỹ Dung, 2007) + Thành phần các chất ô nhiễm vô cơ: chủ yếu là amoniac (NH3) nằm dưới dạng ion amoni (NH4+) trong nước rỉ rác, thành phần này được tạo ra do sự phân hủy (thủy phân và lên men) thành phần protein xác động thực vật trong rác thải. Đặc tính quan trọng của thành phần amoniac trong nước thải là chúng có hàm lượng rất cao, đến trên 2000mg/l và lại rất bền vững, không bị biến đổi theo thời gian, thành phần vô cơ khó xử lý nhất trong nước rỉ rác. (Lê Trang Mỹ Dung, 2007) + Thành phần các chất độc hại: vi trùng, vi khuẩn, mầm bệnh, virus các loại và một số kim loại nặng.

Trong một bãi chôn lấp rác trẻ hay già, quá trình phân hủy sinh học đều xảy ra trong điều kiện yếm khí qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau trong toàn bộ khối rác bị chôn lấp: giai đoạn tạo axit (pha axit), giai đoạn metan (pha metan) và giai đoạn trung gian (pha chuyển tiếp từ pha axit sang pha metan). Tùy theo thời gian chôn lấp rác mà ưu thế của từng giai đoạn sẽ thay đổi. Thời gian chôn lấp càng lâu, tuổi bãi rác càng già, pha metan sẽ chiếm ưu thế. Ngược lại, tuổi bãi rác chôn lấp càng trẻ, pha axit chiếm phần chủ yếu.

(Lê 6 Trang Mỹ Dung, 2007) Có thể căn cứ vào tỷ số BOD/COD trong các giới hạn để phân biệt các giai đoạn xảy ra trong bãi chôn lấp rác: - Pha axit: BOD/COD ≥ 0,4 - Pha chuyển tiếp: 0,4 > BOD/COD >0,2 - Pha metan: BOD/COD ≤0,2 2. Ảnh hưởng của nước rỉ rác Nước rỉ rác chứa rất nhiều chất độc hại như khí nitơ, nồng độ ammoniac, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh đường ruột, BOD. Các chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật thường được xác định qua nhu cầu oxy sinh hóa BOD. Nồng độ BOD tỷ lệ với hàm lượng ô nhiễm hữu cơ, đồng thời cũng được sử dụng để đánh giá tải lượng và hiệu quả sinh học của một hệ thống nước thải.

Ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Sự cạn kiệt oxy hòa tan sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh. Chất lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắng nguồn nước tiếp nhận. Đối với tầng nước ngầm, quá trình ngấm của nước rò rỉ từ các bãi rác có khả năng làm tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước ngầm như: NH4, NO3, PO4,.đặc biệt là NO2, có độc tính cao đối với con người và động vật sử dụng nguồn nước đó.

(Huỳnh Thị Mỹ Phi, 2005) Ảnh hưởng của nước rò rỉ từ bãi rác đến môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng, mang tính chất lâu dài và rất khó khắc phục nếu nó được thấm theo mạch ngang. Nếu ngâm nước rỉ rác lâu và các tầng chứa nước của bãi rác thi công không tốt, chắc chắn sẽ ngấm vào đất, lan rộng ra các khu vực, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Phương Pháp Xử Lý Nước Rỉ Rác Tại Bãi Chôn Lấp Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp, từ đó đánh giá hiệu quả của chúng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tài liệu không chỉ nêu rõ các kỹ thuật xử lý mà còn phân tích tác động của nước rỉ rác đến môi trường xung quanh, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý chất thải rắn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện ba vì và huyện thạch thất thành phố hà nội, nơi phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của các loại rừng trồng.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong xã đông thọ huyện đông hưng tỉnh thái bình cũng sẽ cung cấp những giải pháp quản lý nước thải hiệu quả, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ luật học quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại việt nam theo luật bảo vệ môi trường năm 2020, để nắm bắt các quy định pháp lý liên quan đến quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.