aR ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC RHOA LUAN TOT NGHIEP \NH GIÁ HIỆU ch CỦA nee SO MO HINH RUNG TRONG “THUẦN Tủ, TẠI Conte TY TNHH LAM NGHIEP LUC NAM, : iron LUC NAM, TINH BAC GIANG NGANH: LAM HOC MÃ SỐ :301 „Giáo viên hướng dẫn : Th. Trần Thị Yến Sinh viéh thuc hién : Vii Ngoc Liém \\ Khod hoeợ : 2008 - 2012 Hà Nội - 2012 OY ARO 634. /hy reac TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DANH GIÁ HIỆU QUA CUA MOT SO MÔ HÌNH RUNG TRONG THUAN LOAI TAI CONG TY TNHH LAM NGHIỆP LỤC NAM, HUYỆN LUC NAM, TINH BAC GIANG NGÀNH: LAM HOC MÃ SỐ :301 : Th. Trần Thị Yến : Vit Ngoc Liém : 2008-2012 Hà Nội — 2012 LỜI CẮM ƠN.
Khóa luận: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình rừng trồng thuần loài tại công ty TNHH Lâm nghiệp Lục Nam - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang” được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư Lâm sinh tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. - Trong quá trình thực hiện và làm khóa luận, da nị lận được sự quan Re “ge Beit tâm, giúp đỡ và tạo điêu kiện thuận lợi củacx Ban giám Pree Pe. hiệu trường Đại học f >) A Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học, Bộ ñiện Lâm sinh trường Đại học C Lâm nghiệp. = Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn ax: đến cô giáo Th.S Trần Thị Yến, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Thông Tín ~ Thư viện trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã cung hon: tailigu quý báu và cần thiết có liên quan đến khóa luận. _ : Để thu thập số liệu rc nghiệm cho khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của côi Áo nghiệp Lục Nam. Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân ange Wea ty. Do han ché ` ặtthời gian, khối lượng công việc nhiều và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nện khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót {Sy £ : và tồn tại nhấ căm rât mong nhận những ý kiên đóng góp của các thây hiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện Vũ Ngọc Liêm MỤC LỤC DAT VAN DE vở Phan 1: TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Trén thé gidi. _ Phần 2: MỤC TIÊU -ĐÓI TƯỢNG -GIỚI HẠN-~ NOY DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU. Mục tiêu nghiên cứu Gœ 2.
Mục tiêu chung: Gœ 2. Mục tiêu cụ thê: Gœ œ œ 2. Nội dung nghiên cứu. Điều tra hiện trạng rừng, (@ 2.
Đánh giá hiệu quả của cácm hinffFing trồng thuần loài to 2. Đề xuất một số giảiđầp kỹ để phát triển mô hình có hiệu quả tổng hợp £ ( = cao nhât tại khu vực nghÏỄN cứu. Phương pháp nj ú ^ 2. Phương pháp nị 2.
Phương phá 3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Lục Nam. Lịch sử trồng rừng. Keo tai tượng ( Ácacia mangium ) 5 tuôi.
Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis ) 5 tuổi. Bạch đàn Uro ( Eucalyptus urophylla) 5 tuỗ Nưilihgdihgäã Phan 4: KET QUA NGHIEN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tình hình sinh trưởng và trữ lượng các mô hình rừng nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả của ba mô hình rừng trồng.
Đánh giá hiệu quả kinh tế. Đánh giá hiệu quả xã hội pháp trong chọn lof ey, rng va chọn mô hình rừng trồng tại khu vực nghiên cứu. See rani irene L Phan 5: KET LUAN - TON TAI - KI 5. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO z A PHY BIEU m,x» DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN Viet tat Tén OTC Ô tiêu chuẩn ODB Dịa ờng kính tại vị trí Lên Dt tan Hvn eee NPV 5 Nee tay BCR Á“màr: suất thụ nhập IRR ee Tỷ lệ thụ hồi nội bộ TNHH a Te nhiệm hữu hạn DANH MỤC BIÊU, BIÊU ĐÒ TRONG KHÓA LUẬN STT Tên Biêu, Biéu đô Trang Biéu 4.1 Kết quả điêu tra sinh trưởng của 3 mô hình 30 Biéu 4.2 Trữ lượng của 3 mô hình rừng trông, 34 Biêu 4.3 Chât lượng rừng trông của 3 mô hình fe 35 Biéu 4.4 Chi phi dau tu trông và chăm sóc của cag ORR ning 37 trồng từ năm 2007- 2012 `» a Biéu 4.5 Tính thu nhập bình quân cho các mô hình Yinggine ] 37 Biéu 4.6 Tông hợp các chỉ tiêu hiệu quả jan OAs hinh 38 Biéu 4.7 Biểu tông hợp các chỉ tiêu vêhiện quả ET 39 Biéu 4.8 Độ tàn che của tâng cây cao của 3 mô tình rừng trông, 41 Biêu 4.9 Độ che phủ của cây bụi 7 Ay 42 Biéu 4.10 Khôi lượng vật rơi rụng ~ 43 Biêu 4.11 Biêu tông hợp các gi đen đánh giá ảnh hưởng của các mô 45 hình rừng trồng đến môÌường.12 Biêu xếp hạng 5 các chỉ:tiêu liệu quả tông hợp 47 Biéu 4.13 Biéu tinh dig cho các chsi tiêu nghiên cứu 48 Biêu 4.14 Biêu tính \ điểm các ciiãu của mô hình rừng trông khi nhân trợng số ~ Biéu d6 4.01 | So sánh “ri lượng của ba mô hình rừng trông, 34 Biêu đô 4.02 ches lượng rừng trông của ba mô hình 35 Biểu đô 4.03 | So sa e của tâng cây cao của ba mô hình rừng, 41 ồn Biểu đô 4.04 | So s ộ che phủ của cây bụi thảm tươi 42 Biểu đỗ 4.05 | So sánh khôi lượng vật rơi rụng 44 DAT VAN DE Rừng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Ngoài đem lại hiệu quả kinh tế từ việc cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ, thì rừng còn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất đai, điều hòa nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan và văn hóa xã hội.
te KG Trong vài thập niên trở lại đây do sự gia tang, dân số ngày càng lớn và quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ đã lầm cho diện tich rừng bị thu hẹp, môi trường bị suy thoái nghiêm trọng, thiên tải; lũ lụt, sóng thần, động a đất.sảy ra liên tục đe dọa lớn đến sinh hoạt Và sản xuấ của con người. 'Với tầm quan trọng trên mà trong những năm. trở lại đây nhiều mô hình trồng rừng thử nghiệm đã được tiến hành như: chương trình 661, 327. nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng khả năng phòng hộ và sức sản xuất của mn a ¬ rừng.
abe’ ` Tuy nhiên việc đánh giá ủa “qua của các mô hình rừng trồng 6 trên cả ba mặt kinh tế - xã hội - môi trường Vẫn cờï1:nhiều hạn chế và là một công việc khá phức tạp. Vì chúng có-mối aan hệ khăng khít và rằng buộc lẫn nhau. Việc chọn ra mô hina rn Øtrồng, 6 phù hợp vừa mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, mà lại kiông làm ảnh hưởng tới môi trường sinh thái là một việc làm cần thiết để điện Đo phá tiến bền vững Lâm nghiệp trong tương lai. Lục ke huyện.
miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang, nơi đây có ticl a các công âm ngì lệp, áo lô chức và hộ gia đình quản lý. Song với phương thức canh tac cor la „ nạn khai thác trái phép còn diễn ra phổ biến đã ảnh hưởng nhiều tới chất lổng rừng nơi đây. Công ty Lâm Nghiệp Lục Nam đóng trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang là một trong những đơn vị sản xuất của ngành Lâm Nghiệp với hoạt động kinh doanh chủ yếu là trồng rừng sản xuất. Ngoài diện tích trồng các loài cây gỗ bản địa như: Thông, Lát Hoa, Mỡ.hiện nay phần lớn diện tích do công ty quản lý chủ yếu trồng Keo lai, Keo tai tượng và Bạch đàn Uro.
Chúng đang là những loài cây chủ lực được gây trồng cung cấp khối lượng lớn gỗ cho tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận. Ngoài ra hiện naycông ty còn tham gia trồng rừng cung cấp gỗ ván ép, gỗ trụ mỏ và trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy. Việc lựa chọn ra các mô hình rừng trồng hợp lý đề \ø cao hiệu quả cả ba mặt kinh tế - xã hội - môi trường sinh thái, rút ngắ chủ kỳ kinh doanh và đảm bảo phát triển bền vững khu vực. Đang đặt ra ho các thà quản lý và các nhà lâm sinh phải nghiên cứu vấn đề này.
Dé gop phan giải quyết những vấn đề trên tôi tiế ảnh nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng thuần loài tại Công ty TNHH Lâm Nghiệp Luc Nam, huyé: ic Nam, tỉnh Bắc Giang”. Phần 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU * Nhận thức chung về vấn đề nghiên cứu Rừng có một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của nhân loại. Ngoài mang lại những hiệu quả về mặt kinh tế thì rừng còn mang lại những hiệu quả tích cực về mặt xã hội- môi trường sinh thái. Trước đây, do chưa nhận thức đầy đủ tâm quản.
trọng ‹ của rừng con người chỉ chú ý đến những lợi ích kinh tế do ring Trang lại, ma bỏ qua những, lợi ích quan trọng khác. Vì lợi ích kinh tế trước ‘ela người đã khai thác tài nguyên rừng quá mức dẫn đến suy thoái,'cận. kiệt gây anh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái. Ngày nay, với nhận thức đầy đủ về giá trị .của rừng, con người đã biết cách khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nay.
một cách khoa học. Phát triển bền vững tài nguyên rừng đang. là mục tiên của mỗi quốc gia, đòi hỏi sự ain = góp sức của tất cả poi nBười, để đảm bảo sự hài hòa giữa các lợi Dah giá hiệu quả hy te, xã hội và môi trường là việc làm quan trọng, g sản Xuất kinh doanh rừng. Trên thế ui tir những năm của thập kỉ 1960 việc nghiên cứu đánh giá hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường đã được chú ý.
Vấn an tâm nhằm đảm bảo an toàn lương thực đồng thời Nhiều phương thức canh tác ra đời nhằm sử dụng rừng và dat rim; Ếu quả như: Mô hình Nông lâm kết hợp, phương thức canh tác trên đất dốc (§ALT 1, SALT 2, SALT 3. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các phương thức canh tác, các Dự án Lâm nghiệp của một số tổ chức quốc tế và các nhà khoa học. Đầu những năm 70, Quốc Hội Hoa Kỳ ban hành luật chính sách quốc 3 gia về môi trường, gọi tắt là NEPA. Theo luật này thì các hoạt động kinh tế, kỹ thuật khi đưa ra xét duyệt đều phải kèm theo đánh giá tác động của môi trường.
Tiếp theo Hoa Kỳ là Canada, Anh và Nhật cũng lần lượt ban hành luật đánh giá tác động môi trường (trích dẫn từ Hoàng Nguyễn Vệt Hoa, 2003 [4].