CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, địa hình và địa chất tại tỉnh Bình Phước[8] 1.1 Vị trí địa lý Bình Phước thuộc phía Tây miền Đông Nam Bộ, được tách ra từ tỉnh Sông Bé để thành lập hai tỉnh mới là Bình Phước và Bình Dương theo quyết định của Quốc hội tháng 12 năm 1996. Bình Phước có diện tích khoảng 6.856 km2, giáp với Đồng Nai, Bình Dương ở phía Nam; Đông giáp Đắc Lắc, Lâm Đồng; Tây giáp Tây Ninh; Bắc và Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia. Bên cạnh những địa phương có nhiều thế mạnh về tiềm năng kinh tế như Đồng Nai, Bình Dương, Đắk Lắk. thì Bình Phước cũng là một lợi thế để tạo nên một khu vực phát triển kinh tế mạnh ở phía Nam.2 Địa hình Đây là khu vực có địa hình mang tính đặc thù của miền trung du Đông Nam Bộ, gồm những tuyến đường xây dựng nằm trên địa hình tương đối dốc, cao độ thay đổi giữa vị trí cao nhất và vị trí thấp nhất tương đối lớn.3 Khí hậu - Thuỷ văn Khu vực dự án nằm trong vùng có khí hậu 2 mùa rõ rệt đặc trưng là vùng khí hậu cận á nhiệt đới Miền Đông nam Bộ và vùng khí hậu á nhiệt đới Tây Nguyên.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 - tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 - tháng 4 năm sau, lượng mưa từ 1. Đỉnh mưa tập trung vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm. - Nhiệt độ trung bình : 270C - Nhiệt độ cao nhất 390C - Nhiệt độ thấp nhất 120C - Số ngày mưa trung bình trong năm: 113 ngày - Độ ẩm tương đối của không khí từ 85 - 90 % trong các tháng mùa mưa và 65 - 85% trong các tháng mùa khô. Độ ẩm thấp nhất là 35 - 40%.
5 - Mực nước ngầm thường cách mặt cấp phối thiên nhiên 5m – 10m và thay đổi theo mùa. Trữ lượng nước hạn chế do nguồn bổ cập trực tiếp là nước mưa nên không ảnh hưởng đến công trình. - Thuỷ văn: Không ảnh hưởng đến nước thủy triều, chủ yếu chịu ảnh hưởng nước mưa của khu vực đổ về.4 Địa chất Nằm trên khu vực vùng đồi là vùng cấp phối thiên nhiên Feralít phát triển trên đá BaZan nên nền cấp phối thiên nhiên khá tốt thuận lợi cho việc xây dựng công trình. Qua số liệu khảo sát địa chất phần đường, Điạ chất được chia làm các lớp như sau: - Lớp 1: Lớp cấp phối thiên nhiên hữu cơ dày 0,2 m (cục bộ qua ruộng là từ 0,3 – 0,7 m).
- Lớp 2: Lớp sét pha dày 2,5 - 3m, màu vàng nhạt. - Dưới lớp 2 là lớp cát pha có lẫn sỏi sạn, có nơi là sỏi đỏ. Nhìn chung địa chất khu vực tuyến tương đối ổn định, không ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng công trình.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước [11] 1.1 Tổ chức hành chính Tỉnh Bình Phước có 01 thành phố 02 Thị xã và 07 huyện: thành phố Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, huyện Bù Đăng, huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập, huyện Chơn Thành, huyện Đồng Phú, huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh. Tỉnh Bình Phước có tổng cộng 111 xã, phường và thị trấn.
Trung tâm hành chính, kinh tế của tỉnh đặt tại thị xã Đồng Xoài.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước [10] [11] 1.2 Dân số và lao động Theo số liệu Niên giám thông kê năm 2012, dân số tỉnh Bình Phước là 912.706 người, mật độ dân số 133 người/km2, trong đó cao nhất là thị xã Đồng Xoài (518 người/km2) và thấp nhất là huyện Bù Đăng (92 người/km2). Về dân cư, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Phước có đến 41 dân tộc anh em sinh sống, trong đó người kinh chiếm 80,28% (724.680 người), Tày chiếm 2,65%,Xtiêng chiếm 9,35%,Nùng chiếm 2,65%,Khơ me chiếm 1,78%,… Tính đến cuối năm 2012, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh là 516.823 người trong đó làm việc cấp quản lý trung ương là 25.625 người chiếm 4,96%, theo cấp địa phương là 491.198 người chiếm 95,04%.Lao động trong khu vực I chiếm 69,6% giảm dần so với năm 2000 là 87,5% và năm 2005 là 75,8%.3 Các chỉ tiêu kinh tế Trong giai đoạn 2008-2012, GDP của tỉnh Bình Phước có tốc độ tăng trưởng liên tục khá cao (bình quân 11,93%/năm). Khu vực I chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP của tỉnh Bình Phước, cho thấy ý nghĩa quan trọng của ngành Nông-Lâm-Thủy sản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.1: GDP giai đoạn 2008-2012 của Bình Phước [11] Tăng ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012 bình quân năm GDP Tỷ.675,88 11,93% Khu vực I Tỷ.324,00 7,16% Khu vực II Tỷ.283,27 20,19% Khu vực III Tỷ.004,68 11,99% Cơ cấu Khu vực I % 51,50 50,00 47,10 45,35 43,30 Khu vực II % 22,40 22,60 24,10 28,12 29,75 Khu vực III % 26,10 27,40 28,80 25,49 26,12 Nguồn: Niên giám thống kê 2012 (Giá so sánh năm 1994) Cơ cấu GDP chuyển dịch tăng nhanh, khu vực I có xu hướng tăng chậm, khu vực II và III có xu hướng tăng lên xong vẫn chiếm tỷ trọng thấp so với khu vực I. Muốn đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống nhân dân nhất thiết phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn nữa nhất là khu vực II và III.2 : Cơ cấu GDP giai đoạn 2008-2012 của Bình Phước [11] Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đã tăng lên, ngành nông, lâm, thủy sản đã giảm xuống.
Ngành công nghiệp – xây dựng từ 22,40% năm 2008 tăng lên 29,75% vào năm 2012, tương ứng ngành dịch vụ từ 26,10% tăng lên 26,12% và ngành nông, lâm, thủy sản từ 51,50% giảm xuống còn 43,30%.4 Phát triển các ngành [11] 1.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản Giai đoạn 2008-2012, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm 7,26%, trong đó nông nghiệp đạt mức tăng trưởng 7,18% và chiếm đến 97,9% tổng giá trị sản xuất. a) Nông nghiệp Là ngành có giá trị tăng thêm lớn nhất trong giai đoạn vừa qua, chiếm tỷ trọng rất lớn từ 97-98% trong cơ cấu của khu vực I. Điều này chứng tỏ rằng nông nghiệp có vị trí quan trọng không những trong khu vực I mà còn rất quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Nông nghiệp hiện tại và trong tương lai vẫn là thế mạnh của tỉnh Bình Phước.
Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp, chiếm hơn 90% giá trị sản xuất của nông nghiệp. Đến năm 2012 tổng diện tích gieo trồng là 402.748 ha (cây hàng năm chiếm 12,77%, cây lâu năm chiếm 87,23%), tăng 1,31 lần so với năm 2005, năm 2010 tăng 4,39% so với năm 2009. 9 Một số cây trồng chính có giá trị hàng hóa cao luôn chiếm tỷ trọng lớn như các cây công nghiệp lâu năm. Qua số liệu bảng trên cho thấy sản lượng của các cây công nghiệp lâu năm chính của tỉnh đều đạt mức tăng trưởng khá cao và ổn định.
Chăn nuôi phát triển khá nhanh trong những năm qua, đặc biệt là đàn gia súc. Tính năm 2012 toàn tỉnh có 15.000 gia cầm, bình quân mỗi năm thời kỳ 2008-2012 đàn trâu giảm 5,49%, bò giảm 17,96%, heo tăng 12,05% và đàn gia cầm tăng 25,08%. b) Lâm nghiệp Vị trí của rừng ở tỉnh Bình Phước đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của vùng Đông Nam Bộ, có tác dụng tham gia điều hòa dòng chảy của các con sông. Tuy nhiên do tình trạng chặt phá rừng trong giai đoạn từ 2010 -2012 nên diện tích rừng tự nhiên giảm từ 70.
Thực hiện chủ trương bảo vệ và phát triển rừng, các lâm trường đã chuyển sang làm nhiệm vụ trồng và bảo vệ rừng từ đó đi đến khai thác rừng hợp lý. Điều này được thể hiện qua việc diện tích trồng rừng từ 45. c) Thủy sản Là một tỉnh miền núi trung du, nên hoạt động thủy sản chủ yếu là tận dụng các hồ ao và các hồ chứa nước để nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, trong những năm qua nhiều hộ gia đình đã áp dụng mô hình Vườn-Ao-Chuồng để tận dụng những sản phẩm của nông nghiệp để nuôi cá, ba ba.2 Công nghiệp-xây dựng Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp-xây dựng bình quân trong giai đoạn năm 2006-2010 đạt 21%, về cơ cấu, từ chỗ chỉ chiếm 18,5% năm 2006 đã tăng lên 24,1% vào năm 2010.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2012 đạt 6.608,96 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), trong đó kinh tế nhà nước đạt 1.719,24 tỷ đồng, kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.856,24 tỷ đồng và khu vực có vốn nước ngoài đạt 1. Do công nghiệp của tỉnh đi lên từ điểm xuất phát ban đầu rất thấp, mặc dầu đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân rất cao nhưng khối lượng sản phẩm và giá trị sản xuất còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế phát triển của tỉnh.3 Thương mại, dịch vụ Mạng lưới thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, nhất là ở khu vực trung tâm thị xã, thị trấn và các xã, đã từng bước vươn lên đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân. Với sự tham gia của các thành phần kinh tế, tính đến năm 2012 đã có 21.330 lao động tham gia kinh doanh thương mại khách sạn nhà hàng và dịch vụ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2012 thực hiện 12.
Bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2000-2006 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 28,5%. Quan hệ kinh tế đối ngoại, thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng hơn. Năm 2012 kim ngạch xuất khẩu thực hiện 506,4 triệu USD tăng 42,8% so với năm 2009 với các mặt hang xuất khẩu chủ yếu như mủ cao su thành phẩm, hạt điều nhân, hạt tiêu, hàng nông sản khác và hang điện tử linh kiện. Tổng kim nghạch nhập khẩu năm 2012 là 116,2 triệu USD tăng 11,7 % so với năm 2009.
Bình quân mỗi năm trong thời kỳ 2006-2012 xuất khẩu tăng. Về du lịch, nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Nam Trung Bộ sang vùng hạ Tây Nam Bộ do đó cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái của Bình Phước tương đối đa dạng với những khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, hệ sinh thái còn được bảo tồn nguyên vẹn. tạo thành các khu vực có khả năng phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái.