Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trước thực trạng rừng tự nhiên bị suy giảm về diện tích và chất lượng, việc phát triển rừng trồng sản xuất bằng các loài cây sinh trưởng nhanh đóng vai trò quan trọng trong việc tăng độ che phủ đất trống đồi núi trọc, cung ứng nguyên liệu gỗ cho ngành công nghiệp chế biến và giải quyết việc làm cho người dân khu vực miền núi. Tại tỉnh Hà Giang, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 334.100 ha (tương đương 42,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), tuy nhiên năng suất rừng trồng bình quân hàng năm theo đánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời điểm đó chỉ đạt khoảng 14 - 16 $\text{m}^3/\text{ha}/\text{năm}$, chưa đáp ứng đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu và xây dựng.
Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, thực hiện quản lý và sản xuất kinh doanh trên địa bàn 6 xã thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Công ty đã đưa vào gây trồng nhiều loài cây lâm nghiệp như Keo hạt, Keo lai, Bồ đề. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế của mô hình rừng trồng Keo lai tại đơn vị, làm cơ sở khoa học để định hướng mở rộng diện tích và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế cây Keo lai của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:
- Khái quát tình hình phát triển cây Keo lai tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Keo lai qua việc xác định chi phí đầu tư 01 ha từ khâu giống, làm đất, chăm sóc đến quản lý bảo vệ trong chu kỳ 7 năm và xác định tổng thu nhập sau khi khai thác chính.
- Phân tích tiềm năng phát triển cây Keo lai tại đơn vị.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Keo lai trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rừng trồng thuần loài Keo lai (Acacia hybrid – con lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis) được trồng hỗn giao 3 dòng vô tính theo tỉ lệ 1:1:1 (gồm các dòng BV5, BV10 và BV32).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích rừng trồng Keo lai thuộc địa bàn quản lý của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo tại xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và điều tra thực địa từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy chuẩn
Đề tài tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh tế trong kinh doanh lâm nghiệp như một hệ thống chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (sản lượng gỗ, doanh thu) với các yếu tố đầu vào (vốn đầu tư, lao động, vật tư) theo dòng thời gian của chu kỳ sản xuất kinh doanh cây lâm nghiệp lâu năm.
Cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật được tác giả áp dụng theo Quyết định số 38/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức dự toán trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng. Về cơ sở lâm học, đề tài kế thừa các công trình nghiên cứu về đặc tính ưu thế lai, khả năng cải tạo đất, tỷ trọng gỗ (trung bình 0,542), hàm lượng xenlulô (45,36%) và công nghệ nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom Keo lai của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Đỗ Đình Sâm).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu động trong kinh tế lâm nghiệp theo lý thuyết của Dk Paul và John Egunter (được dẫn theo tài liệu bài giảng và nghiên cứu của Trần Công Quân, 2012) để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính có tính đến yếu tố chiết khấu dòng tiền:
-
Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV - Net Present Value):
$$\text{NPV} = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$$
Trong đó: $B_t$ là thu nhập năm thứ $t$, $C_t$ là chi phí năm thứ $t$, $r$ là tỷ lệ chiết khấu ($r = 10,8%$), $n$ là chu kỳ kinh doanh ($n = 7$ năm).
-
Tỷ suất thu nhập trên chi phí (BCR - Benefit Cost Ratio):
$$\text{BCR} = \frac{\sum_{t=0}^{n} \frac{B_t}{(1 + r)^t}}{\sum_{t=0}^{n} \frac{C_t}{(1 + r)^t}}$$
-
Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR - Internal Rate of Return):
Xác định tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng bằng 0 ($\text{NPV} = 0$).
-
Giá trị hiện tại ròng trung bình một năm trên một hecta (VAIN):
$$\text{VAIN} = \frac{\text{NPV}}{n} = \frac{\text{NPV}}{7} \quad (\text{đồng/ha/năm})$$
Nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quy hoạch đất đai, phương án tổ chức sản xuất giai đoạn 2015 - 2020 của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo; hồ sơ thiết kế khai thác gỗ năm 2013; các số liệu khí tượng - thủy văn huyện Bắc Quang và số liệu thống kê lâm nghiệp của tỉnh Hà Giang.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát thực địa kết hợp sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc đối với cán bộ lâm nghiệp cơ sở tại công ty về quy trình kỹ thuật giâm hom, định mức chi phí, giá bán sản phẩm gỗ và năng suất khai thác thực tế.
- Xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp và phần mềm Microsoft Excel 2010 để lập bảng dòng tiền, tính toán chiết khấu và phân tích độ nhạy.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp thiết của việc phát triển rừng trồng kinh tế bằng cây mọc nhanh trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên suy giảm và nhu cầu gỗ nguyên liệu giấy gia tăng. Phần này xác định mục tiêu kép: đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của mô hình trồng Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất. Tác giả luận giải ý nghĩa khoa học trong việc vận dụng lý thuyết kinh tế lâm nghiệp vào thực tiễn địa bàn miền núi phía Bắc, đồng thời nêu rõ ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hoạch định sản xuất của công ty và chính quyền huyện Bắc Quang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tổng quan gồm ba hợp phần chính:
- Cơ sở khoa học và đặc điểm lâm học cây Keo lai: Tổng hợp nguồn gốc con lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (A. mangium) và Keo lá tràm (A. auriculiformis) phát hiện lần đầu tại Sabah (Malaysia) năm 1970 và khảo nghiệm tại Việt Nam từ năm 1993. Phân tích các đặc trưng phân loại hình thái lá ở vườn ươm (theo Gan and Sim Bun Liang, 1991), tốc độ sinh trưởng vượt trội so với cây bố mẹ (rừng 7 - 8 tuổi đạt 150 - 200 $\text{m}^3/\text{ha}$), tỷ trọng gỗ đạt 0,511 - 0,629, hàm lượng bột giấy cao và khả năng cố định đạm thông qua hệ vi sinh vật nốt sần.
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích lược các kết quả nghiên cứu hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai của Đỗ Đình Sâm (2001), Võ Đại Hải (2005), Đoàn Hoài Nam (2004) và Trần Công Quân (2012) tại các vùng sinh thái miền Bắc, Trung Bộ và Đông Nam Bộ với các giá trị IRR dao động từ 16% đến 24%, BCR đạt 1,9 - 2,5.
- Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu:
- Vị trí địa lý thuộc hữu ngạn sông Lô, huyện Bắc Quang; tổng diện tích đất công ty quản lý là 2.951,58 ha phân bố trên 6 xã: Kim Ngọc (1.454,88 ha - chiếm 49%), Đồng Tâm (485,50 ha - 16%), Bằng Hành (343,80 ha - 12%), Vô Điếm (329,90 ha - 11%), Đồng Tiến (207,50 ha - 7%) và Quang Minh (130,00 ha - 4%).
- Địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình 140 m (cao nhất 475 m), đất Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch mica và phiến thạch sét có tầng dày 40 - 80 cm. Khí hậu nóng ẩm với lượng mưa bình quân cao (180 - 200 ngày mưa/năm).
- Hiện trạng quy hoạch đất đai năm 2014 của đơn vị gồm 2.391,33 ha đất trực tiếp sử dụng (81,02%) và 560,25 ha đất bị lấn chiếm (18,98%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Keo lai thuần loài 3 dòng (BV5, BV10, BV32) với mật độ ban đầu 1.333 cây/ha. Thiết lập hệ thống 4 nội dung nghiên cứu gắn liền với phương pháp luận tính toán chi phí, doanh thu dự toán trên 01 ha rừng trồng trong chu kỳ kinh doanh 7 năm. Trình bày chi tiết công thức toán học tính các chỉ tiêu động NPV, BCR, IRR, VAIN với mức lãi suất chiết khấu $r = 10,8%$/năm và phương pháp phỏng vấn cán bộ lâm nghiệp cơ sở qua phiếu điều tra.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Tình hình phát triển Keo lai: Cây Keo lai bắt đầu được gây trồng tại công ty từ năm 2004 với 36,5 ha, tăng liên tục qua các năm và đạt tổng diện tích 375,00 ha vào năm 2013 (chiếm 12,71% diện tích đất tự nhiên toàn công ty). Vườn ươm của công ty sản xuất bình quân 20.000 cây con giâm hom/năm phục vụ trồng rừng nội bộ và cung ứng ra thị trường huyện Bắc Quang.
- Hạch toán chi phí đầu tư 01 ha tạo rừng chu kỳ 7 năm:
- Mật độ trồng ban đầu: 1.333 cây/ha; trồng dặm trong 3 năm đầu là 207 cây/ha; tổng lượng cây giống là 1.540 cây/ha.
- Chi phí trực tiếp năm thứ nhất (phát dọn, cuốc hố, cây giống, phân bón, công trồng, thiết kế và quản lý): 12.268.000 đồng/ha.
- Chi phí chăm sóc 3 năm đầu: năm 1 là 5.600.000 đồng/ha; năm 2 là 4.512.000 đồng/ha; năm 3 là 1.321.000 đồng/ha (tổng chi phí chăm sóc đạt 11.433.000 đồng/ha).
- Chi phí quản lý bảo vệ từ năm 4 đến năm 7: khoảng 1.365.000 đồng/ha/năm.
- Hạch toán toàn bộ chu kỳ 7 năm (kể cả lãi vay ngân hàng 60% vốn với lãi suất 0,9%/tháng theo quy định nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam): tổng chi phí đầu tư hạch toán là 40.268.000 đồng/ha.
- Doanh thu và hiệu quả tài chính: Khai thác chính tại năm thứ 7 cho sản lượng bình quân 100 $\text{m}^3/\text{ha}$, giá bán gỗ thương phẩm bình quân 1.000.000 đồng/$\text{m}^3$, tổng doanh thu đạt 115.000.000 đồng/ha (bao gồm tận thu). Kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- $\text{NPV} = 24.413.000 \text{ đồng/ha} > 0$
- $\text{BCR} = 1,65 \text{ lần} > 1$
- $\text{IRR} = 19% > r = 10,8%$
- $\text{VAIN} = 3.487.000 \text{ đồng/ha/năm}$
- Phân tích tiềm năng, thuận lợi, khó khăn: Xác định lợi thế đất đai, khí hậu, giao thông Quốc lộ 279 thuận lợi nhưng đối mặt khó khăn do địa hình chia cắt, công nghiệp chế biến tại chỗ chưa phát triển, năng lực nhận khoán của một bộ phận người dân còn hạn chế.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp về thị trường và chế biến; Khoa học kỹ thuật; Khuyến lâm; Quản lý đất đai; Quản lý và tổ chức thực hiện hợp đồng giao khoán.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khẳng định tính hiệu quả và khả thi về mặt tài chính của mô hình trồng Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo. Đưa ra 4 hạn chế nghiên cứu và 7 kiến nghị nhằm tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật thâm canh, khảo nghiệm nguồn giống và quản lý rừng trồng bền vững.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và tài chính của mô hình trồng rừng Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật |
Đơn vị tính |
Giá trị |
| 1 |
Mật độ trồng ban đầu |
Cây/ha |
1.333 |
| 2 |
Tổng lượng cây giống (kể cả trồng dặm 207 cây) |
Cây/ha |
1.540 |
| 3 |
Chu kỳ kinh doanh |
Năm |
7 |
| 4 |
Sản lượng gỗ khai thác chính năm thứ 7 |
$\text{m}^3/\text{ha}$ |
100 |
| 5 |
Giá bán gỗ bình quân |
Đồng/$\text{m}^3$ |
1.000.000 |
| 6 |
Tổng chi phí đầu tư hạch toán (cả chu kỳ 7 năm) |
Đồng/ha |
40.268.000 |
| 7 |
Tổng doanh thu thu hoạch năm thứ 7 |
Đồng/ha |
115.000.000 |
| 8 |
Lãi suất chiết khấu tính toán ($r$) |
% |
10,8 |
| 9 |
Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV) |
Đồng/ha |
24.413.000 |
| 10 |
Tỷ suất thu nhập trên chi phí qua chiết khấu (BCR) |
Lần |
1,65 |
| 11 |
Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR) |
% |
19 |
| 12 |
Giá trị hiện tại ròng bình quân năm (VAIN) |
Đồng/ha/năm |
3.487.000 |
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của khóa luận (Triệu Mùi Chiều, 2015).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Thị trường tiêu thụ và chế biến: Quy hoạch xây dựng cơ sở chế biến gỗ tại chỗ, xây dựng thương hiệu sản phẩm gỗ Keo lai, kêu gọi nguồn vốn đầu tư chế biến sâu nhằm ổn định thị trường đầu ra.
- Khoa học kỹ thuật: Áp dụng quy trình thâm canh, cải tiến kỹ thuật làm đất, tỉa cành định hình, loại bỏ cây sinh trưởng kém, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học và chọn giống giâm hom có nguồn gốc rõ ràng.
- Công tác khuyến lâm: Tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật gieo ươm, chăm sóc rừng cho các hộ nhận khoán, xây dựng mô hình trình diễn tiến bộ kỹ thuật lâm sinh tại cơ sở.
- Quản lý và sử dụng đất đai: Quy hoạch trồng ngay sau khi khai thác (rút ngắn hoặc bỏ qua giai đoạn bỏ hóa), làm đất theo băng đối với sườn dốc để hạn chế xói mòn rửa trôi, thực hiện chính sách giao khoán ổn định lâu dài.
- Quản lý và tổ chức thực hiện: Mở rộng giao nhận khoán hợp đồng với cán bộ công nhân viên và người dân địa phương; xây dựng đơn giá hợp đồng linh hoạt theo điều kiện lập địa; ban hành chính sách khen thưởng và chia sẻ lợi ích khi sản lượng gỗ vượt mức khoán; ứng dụng công nghệ thông tin và GIS trong quản lý, điều tra dự báo tài nguyên rừng.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về hạch toán chi phí và dòng tiền thực tế của mô hình rừng trồng sản xuất Keo lai tại địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi tài chính (IRR = 19% cao hơn lãi suất vốn vay 10,8%), giúp ban lãnh đạo Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo và chính quyền địa phương có căn cứ thực tế để lập kế hoạch mở rộng diện tích rừng trồng sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đồi rừng và phân bổ nguồn vốn vay đầu tư lâm nghiệp hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Trong nội dung phần Đề nghị, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế chưa thực hiện được trong phạm vi khóa luận:
- Chưa đánh giá được hiệu quả môi trường của mô hình rừng trồng Keo lai, bao gồm khả năng cải tạo độ phì của đất sau 01 chu kỳ kinh doanh 7 năm, khả năng điều tiết nguồn nước và cải thiện vi khí hậu.
- Chưa lượng hóa được hiệu quả xã hội thông qua chỉ số giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn.
- Chưa phân loại chi tiết các dòng sản phẩm gỗ (gỗ lớn, gỗ nhỏ, gỗ xẻ, gỗ dăm giấy) để tối ưu hóa giá trị gia tăng kinh tế.
- Chưa nghiên cứu sâu về tình hình sâu bệnh hại, các tác nhân gây bệnh và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với rừng trồng Keo lai tại khu vực.
- Thời gian nghiên cứu ngắn hạn (4 tháng), dung lượng mẫu điều tra còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thiết lập các ô tiêu chuẩn định vị để theo dõi, đo đếm liên tục các chỉ tiêu sinh trưởng và sản lượng qua các năm với chuỗi thời gian dài hơn.
- Triển khai các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của tính chất lý - hóa học đất đến sinh trưởng của Keo lai và giải pháp bón phân cân đối cho từng dạng lập địa.
- Nghiên cứu các biện pháp lâm sinh phòng trừ mối, kiến và xác định thời vụ trồng thích hợp nhằm nâng cao tỷ lệ sống của cây con.
- Khảo nghiệm thêm các giống Keo lai tiến bộ kỹ thuật mới được công nhận cấp quốc gia để đa dạng hóa nguồn giống vô tính tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Kinh tế nông lâm nghiệp tham khảo phương pháp luận thiết lập bài toán hạch toán kinh tế, quy trình tính toán các chỉ số tài chính động (NPV, BCR, IRR, VAIN) theo chu kỳ sản xuất lâm nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp: Các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ/sản xuất, cán bộ khuyến lâm khu vực trung du và miền núi phía Bắc tham khảo định mức chi phí trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng theo Quyết định số 38/QĐ-BNN và cơ cấu dòng tiền vay vốn đầu tư trồng rừng.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng hạch toán chi phí chi tiết từng năm cho 1 ha rừng trồng từ khâu thiết kế, nhân công, vật tư đến quản lý bảo vệ và bảng tổng hợp phân tích hiệu quả tài chính chu kỳ 7 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn và mức lãi suất chiết khấu được sử dụng để hạch toán hiệu quả kinh tế trong khóa luận là bao nhiêu?
Khóa luận xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư trồng rừng gồm vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam đáp ứng 60% nhu cầu (với mức lãi suất vay 0,9%/tháng áp dụng trong tính toán chi phí lãi vay) và 40% vốn tự có. Mức lãi suất chiết khấu ($r$) được lựa chọn để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính động (NPV, BCR, VAIN) là 10,8%/năm.
2. Tác giả đã nghiên cứu những dòng Keo lai vô tính nào và phương thức nhân giống tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo là gì?
Rừng trồng Keo lai trong đề tài được trồng hỗn giao 3 dòng vô tính gồm BV5, BV10 và BV32 theo tỉ lệ 1:1:1. Về phương thức nhân giống, công ty áp dụng công nghệ nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom, sản xuất bình quân khoảng 20.000 cây con/năm phục vụ trồng rừng nội bộ và cung ứng giống cho địa bàn huyện Bắc Quang.
3. Hiệu quả tài chính của 01 ha rừng trồng Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo đạt các chỉ số cụ thể như thế nào?
Với mật độ 1.333 cây/ha và sản lượng khai thác đạt 100 $\text{m}^3/\text{ha}$ ở năm thứ 7 (giá bán bình quân 1.000.000 đồng/$\text{m}^3$), mô hình đạt:
- Tổng chi phí đầu tư hạch toán đầy đủ: 40.268.000 đồng/ha.
- Tổng doanh thu: 115.000.000 đồng/ha.
- Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV): 24.413.000 đồng/ha.
- Tỷ suất thu nhập trên chi phí qua chiết khấu (BCR): 1,65 lần.
- Tỷ suất thu hồi vốn nội tại (IRR): 19% (vượt mức lãi suất chiết khấu 10,8%).
- Thu nhập ròng bình quân năm (VAIN): 3.487.000 đồng/ha/năm.
4. Hiện trạng quy hoạch và sử dụng đất của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo tại thời điểm nghiên cứu được thống kê ra sao?
Theo số liệu quy hoạch năm 2014 trong văn bản, tổng diện tích đất tự nhiên của công ty là 2.951,58 ha phân bố tại 6 xã. Trong đó, diện tích công ty trực tiếp quản lý và sử dụng là 2.391,33 ha (chiếm 81,02%), diện tích đất bị lấn chiếm là 560,25 ha (chiếm 18,98%). Riêng diện tích rừng trồng Keo lai tính đến năm 2013 đạt 375,00 ha (chiếm 12,71% tổng diện tích đất của công ty).
5. Những nguyên nhân nào dẫn đến việc tác giả kiến nghị không nên trồng rừng Keo lai bằng cây con ươm từ hạt?
Căn cứ vào đặc điểm lâm học tổng quan, Keo lai (Acacia hybrid) là con lai tự nhiên có phân ly di truyền mạnh ở thế hệ sau. Việc gieo ươm bằng hạt sẽ làm mất đi các ưu thế lai vượt trội về tốc độ tăng trưởng, độ đồng đều thân cây và tính chất cơ lý gỗ. Do đó, tác giả khẳng định việc trồng rừng Keo lai bắt buộc phải sử dụng cây con nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom từ các dòng đã được chọn lọc và công nhận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Mùi Chiều đã hoàn thành việc đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình rừng trồng Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo (Hà Giang) thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính động chuẩn xác (NPV = 24.413.000 đồng/ha, BCR = 1,65, IRR = 19%). Kết quả nghiên cứu khẳng định tính thích ứng cao và khả năng sinh lời của cây Keo lai trên đất Feralit tại địa phương, đồng thời cung cấp hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý - kỹ thuật lâm sinh có tính ứng dụng cao cho thực tiễn sản xuất. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có cấu trúc chặt chẽ và số liệu minh chứng đầy đủ, phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu và quản lý lâm nghiệp tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.