CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. TINH HINH NGHIÊN COU, DANH GIÁ HIỆU QUA CTTL TREN THE GIỚI 1. Phat triển hệ thống thuỷ lại trên thé giới “Theo đánh giá của Liên hiệp quốc, trong thé kỹ 20 dân số thể gii tăng lên 3 lẫn trong khi tài nguyên nước được khai thác tăng lên 7 lần. Với tốc độ tăng dân số.
như hiện nay, dân số thể giới được dự báo là 8 tỷ người năm 2020 và 10 tỷ vào năm 2050. Như vậy, nhu cầu về nước sẽ tăng 650% trong vòng 30 năm tới. Đến năm 2085 sẽ cỏ rên 3,5 tỷ người rên hành tính sống trong điều kiện khan hiểm nước, Ấp lực din số cao, nhu cầu đảm bảo lương thực cho cơn người ngày càng lớn. Người ta cũng dy đoán rằng 80% lương thực dép ứng cho con người là sản.
phim của nén nông nghiệp được tưới. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thu lợi được coi như là một biện pháp quan trong hàng đản. Trong gần 5 thập kỷ qua, tưới nước được quan tâm đáng kể, Gi ngày cảng được mở rộng. Trong vòng 50 năm diện tích tưới trên thé giới đã tăng hơn 300%: Năm 1950 diện tích tưới dat 96 triệu ha; n năm 2000 di tích tưới đạt xắp xi 300 triệu ha.
Cũng theo số liệu của FAO, 73% diện tích tưới trên thé giới là của các nước dang phát triển (trong đó có Việt nam). Tuy nhiên, diện tích được tưới này mới chỉ chiếm 21% đất trồng trọt của các nước này. Gần 700 triệu người trong ving Châu A- Thái Bình Dương vẫn chưa có nước tống an toàn và ving này thường phải chịu rất nhiền thiên tai liên quan đến nước (gây ra từ vong cho khoảng 62.000 người mỗi năm ở thời kỳ 2001 ~ 2005) Châu á cũng là châu lục phát triển tưới lớn nhất trên thể giới, chiếm khoảng 50% diện tích tưới toàn thể giới. Sự phát tiễn tưới ở các nước Châu á Thái Bình Dương thể hiện ở bảng 1-1 Tấn vin thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch và Quản tài nguyên nước Bang 1.1: Phát trên tưới Châu A Thái Bình Dương (Đơn vị 1000 ha) TT Ten các nước 196$ | 1970 IƠ5 | A980 | 985 | 1990 | Các nước dang phát triển: 1 | Bangladesh sm} toss) 1838| 1639| 2073| 2933 2 | Bhuan | | 4 3 | China 38.665 | 45388 44461| 47537 4 | DemKampuchea maw) 89| 89) - 90| 93 5 |DPRKoea sm} S00) 900| - 900| 1000| 1430 6 | Fit 1 1 1 ' 7 | India 26510) 30.150) 43050 8 | Indonesia 4150/4280) 4863| 3418| 7089| T600 9 | Iran 4900| 5200) SĐI3| 4968| 5740| 5750 10 | Laos ss) 7] 4| HỆ 9] 12 11 | Malaysia as) 255] s07| 3H0| 3M| aaa 12 | Mongolia al SỈ | 7m 13 | Myanmar asa, 839) 977 | - 999 LÓWS| 100 l4 | Nepal so) THỊ 23] 230] 660| 1000 15 | Pakistan 12643 12958) 13.300) 1430| 1560 17 | Rep Korea yo} 998] 1061| 1150| 1230| 1A5 18 | Srilanka sat) 465) 480 s2s| 83) S20 19 | Thailand 176s} 1960) 2415| 3015| 3893| 4300 20 | Việt Nam so} 680) 1060| 1542| 1270| 1840 Cộng 93.844 | 130319 | 137341 11 | Các nước phát triển | | 21 | Australia ram] 1406) 1472| 1400| 1630| 190 22 | Japan 3133) 2886) 32Ø| 3250| 2981| 2847 23 | New Zealand os) tn) nso] te6| 286) 280 Cộng 4490) 4423) 490) 4916| 4867| S037 ‘Chau á Thái bình Dương | 97536 105946) 115563 | 126.760 135126 | 142368 “Các nước khác 49401| 66243) 72906 | 83566| 89094 95053 “Toàn thể gi 157.220] 237421 Ldn vin thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch và Quản tài nguyên nước 1.
Đánh giá liệu quả hệ thống thuỷ lợi trên thé giới Nhiều năm qua, đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, và kết quả cho biết là hiệu quá tưới ở hầu hết các hệ thống thuỷ lợi chỉ đạt khoảng 25-35%; hầu hết các hệ thống thuỷ lợi không được đầy đủ kinh phí để chỉ cho công tác quản lý và duy tu bảo dường công trình. Chính vì vậy ma cơ sỡ hạ ting của các hệ thống thu lợi càng ngày càng bị xuống cắp, và dẫn đến hiệu ‘qua tưới ngày càng giảm đi. Ngân hàng Thể giới, các ngân hàng phát triển khác và một số nước đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống thuỷ lợi lớn. Xuất phát từ hiện trang hoại động của các hệ thống, có nhiễu ý kiến đối lập nhau về việc có nên đầu tư thêm cho các hệ thống thuỷ lợi mới bay không.
Ai cũng nhận thấy sự cần thiết phải đầu tư nhiều hơn cho hệ thống thuỷ lợi, cả đầu tr xây dựng hệ thống mới. cải tạo hoặc hiện đại hoá hệ thống hiện có, nhưng nên đầu tư như thể nào, Đối với hệ thống thuỷ lợi. néu chỉ đánh giá hiệu quá hệ thống bằng một chỉ tiêu như tổng sin lượng sản phẩm nông nghiệp thu được khi có tưới hoặc không tưới, hoặc thậm chí một vài chỉ tiêu khác nữa cũng khôngthể đánh giá diy đủ được công tác vận hành của hệ thống. “Chuyên gia về môi trường có thể quan tâm đến dòng chảy trên sông, kênh và ngăn chặn sự suy giảm khối lượng và chất lượng nước; Chuyên gia xã hội có thể quan tâm nhiễu vé vẫn d8 xã hội: Chuyên gia kinh tẾ có thể chỉ quan tâm đến hiệu quả lầu tư, trong khi nhà nông học có thé tập trung vào năng suất cây trồng trên mỗi hecta, wv Định nghĩa về higu quả tưới của Viện quản lý nước quốc tế (WMI) như sau “Hiệu quả tưới của hệ thống là mức độ đạt được cũa những mục tiêu ban đầu đề ra đối với hệ hống đó”.
Bắt kỳ một hệ thông tưới ào cũng cần phải đạt được các mục tiêu đề ra đối với sản xuất nông nghiệp. VỀ căn ban, các hệ thống tưới góp phần tăng sản lượng nông nghiệp nhưng cũng phải đổi mặt với những vin để như thời sian hoàn vốn dài, phân phối nước không đồng đều, hiệu quả sử dung nước thấp và sác vin đỀ vỀ mỗi trường liên quan “Các nước đang phát triển có tốc độ phát triển dân số cao, tốc độ phát triển đôi thị và thu nhập cũng tăng nhanh là áp lực đối với việc cung cắp nước, và cin thiết phải tiếp tục tăng năng suất và sản lượng lương thực. Vì vậy, các nước dang phát Ladin vin thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch vã Quản tài nguyên nước triển cin phải tìm cách phát triển lương thực với yêu cầu sử dựng lượng nước như trước hoặc íthơn. Có ba nguyên tắc cơ bản để thực hiện, đó là: 1.
Nẵng cao hiệu quả sử dụng nước; 2. Giảm mức độ suy giảm chit lượng nước; 3. Giảm úng ngập, sình lầy gây mặn hoá. Ba yêu cầu rên đòi hồi công tác quản lý nước mặt ruộng phải được cải thiện.
đồi hỏi phải cải thiện chất lượng và độ tin cậy của dịch vụ phân phối nước. Một hệ thẳng tưới đà à lớn hay nhỏ thì việc dh gi hiệu quả tưới là ắt cn thiết để đánh giá xem hệ thống có đạt được các mục tiêu ban đầu đề ra hay không. Đánh giá hiệu quả tưới git sung cấp những thông tin cin thiết về vận hành hệ thống tối người quản lý và người hưởng lợi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống. Đánh giá hiệu quả tưới cũng là cơ sở quan trọng để quyết định phương án.
dl tự năng cao hiệu qua công trình. Ngoài ra đảnh giá hiệu quả tưới còn giúp cho việc so sánh hiệu quả tưới của các hệ thống vị nhan xem hệ thống nào có hiệu quả hoạt động tốt hơn. CÁC HỆ THONG CHÍ TIÊU HIỆN CÓ TREN THE GIỚI 1. Qui trình đánh giá nhanh (RAP) 1.
Giái thiệu RAP RAP do FAO và Trung tâm đảo tạo và Nghiên cứu về Tưới (ITRC) Đại học Bích Khoa Bang California xây dựng để giúp các nhà quản lý bắt đầu giai doon hiện đại hỏa trước tiên với những người lãnh đạo nhóm sử dụng nước RAP là một bộ qui trình có hệ ig dé chân đoán những hạn chế và mức độ. hoại động và dịch vụ rong một hệ thống tri. RAP cung cắp cho những cần bộ có đủ năng lực một bức tranh rõ ràng về những chỗ cần cải thiện và hỗ trợ ưu tiên trong các bước cải thiện. Hơn nữa, RAP cũng đưa ra các chỉ số ban đầu, các chỉ số này có thể được sử dụng như các tiêu chuẩn để so sánh những cải thiện trong quá trình hoạt động sau khi thục biện k hoạch hiện đại hóa.
RAP nguyên bản do (ITRC) xây đựng vào những năm giữa thập kỷ 90 trong một chương trình nghiên cứu do World Bank tài try về đánh giá tác động đến hoạt động giới thiệu, kiểm soát hiện đại và thực hành quản lý trong tưới (EAO,1999). Từ Ladin vin thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch vã Quản tài nguyên nước khi giới thiệu, RAP đã được FAO, World Bank và các chuyên gia ti khíc sử dụng thành công để đánh giá các dự án ở Châu A, Châu Mỹ La Tỉnh và Bắc Phi Nam 1999 với sự tham gia của FAO/IPTRID (Chương trình Quốc tế về Công. nghệ và Nghiên cứu về Tưới và Tiêu) (World Bank báo cáo Thực hành quản lý và Miễn sodt mute hiện dai trong tdi ~ tie động đổi với hoại động (FAO, 1999) (Modem water control and management practices in ivrigation- impact on performance (FAO, 1999) đã được xuất ban, Báo cáo đưa ra những giải thích về RAP và cũng đưa m các kết quả của RAP trong 16 dự án tưới quốc t “Các chỉ số hoạt động chính từ RAP giúp có được nhận thức và thực trạng, do đó tạo điều kiện đưa ra các quyết định liên quan đền: + Tim năng bảo tồn nước trong một dự án: + Các điểm yếu chính trong hoạt động dự án, quản lý dự án, tài nguyên và phần cứng; + Các hoạt động hiện dai hóa cụ thể có thé đưa ra dé cải thiện hoại động dự án. RAP thực bành sử dụng trên bing máy tính (Excel) với 12 bảng tính bên trong.
Người điều tra sẽ nhập số liệu thu thập được vào các bảng này 1. Các chỉ số bên ngoài CCác chỉ số bên ngoài đối với các dự án tưới là tỷ số hoặc phần tim, Các chỉ số bên ngoài so sinh đầu vào và đầu rm của một hệ thống tưới nhằm mô ti hoạt động tổng thể của hệ thống. Các chỉ số này biểu thị hiệu quả ở các dạng khác nhan, ví dụ hiệu quả sử dụng nước, năng suất cây tring và kinh phí, Các chỉ số bên ngoài không đưa ra một chỉ tiết nào về các quá trình bên trong dẫn đến những sản phẩm. này và cái gì cần thực hiện để cải thiện hoạt động.