CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG NỐİ TỪ ĐƯỜNG NGUYỄN DUY TRİNH VÀO KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ HỮU 1. Giới thiệu chung về công trình. Tên Công Trình : Xây Dựng Đường Nối Từ Đường Nguyễn Duy Trinh Vào Khu Công Nghiệp Phú Hữu Địa điểm : Phường Phú Hữu , Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1.
- Địa chỉ : Km8 – Xa lộ Hà Nội – P.Trường Thọ - Q.Thủ Đức - Tp. Tổng quan giới thiệu chung và phạm vi nghiên cứu : - Nghiên cứu khả năng xây dựng tuyến mới trong khu vực, tạo tiền đề cho việc xây dựng hoàn thiện hạ tầng khu vực, kết nối với Khu Công Nghiệp Phú Hữu đang chuẩn bị triển khai. Trong giai đoạn đầu việc xây dựng tuyến đường nhằm mục đích phục vụ cho việc xây dựng các khu dân cư trong khu vực và Khu Công Nghiệp Phú Hữu. Phạm vi công trình : - Vị trí công trình : Phường Phú Hữu– Quận 9– TP.
- Điểm đầu tuyến 1: Ngã ba giao với đường Nguyễn Duy Trinh (Km0+0. - Điểm cuối tuyến 1: Giáp đất quy hoạch Cảng Bến Nghé(Km1+410. - Điểm đầu tuyến 2: Giáp đất quy hoạch Cảng Bến Nghé(Km0+0. - Điểm cuối tuyến 2: Giáp với cảng ITC(Km1+215.
Chiều dài tuyến: o Tuyến 1 : 1410. 7 ÑAÀU TUYEÁN 1 PHAÏM VI COÂN G TRÌNH CUOÁI TUYEÁN 2 ÑAÀU TUYEÁN 2 CUOÁI TUYEÁN 1 Hình 1.1: Bình đồ vị trí công trình 1. Các hạng mục công trình : - Xây dựng tuyến đường mới phục vụ cho việc kết nối với Khu Công Nghiệp Phú Hữu và hoàn thiện quy hoạch các khu dân cư trong vùng. - Xây dựng mới hệ thống thoát nước ngang đường.
Điều kiện địa hình tự nhiên của tuyến đường 1. Điều kiện địa hình : - Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, chênh lệch cao độ không lớn. - Cao độ tự nhiên điểm đầu tuyến 1 : + 1.71m - Cao độ tự nhiên điểm cuối tuyến 1: + 0.68m - Cao độ tự nhiên điểm đầu tuyến 2 : + 0.36m - Cao độ tự nhiên điểm cuối tuyến 2: - 1.39m 8 - Tuyến đi qua vùng trũng, có nhiều ao hồ, ruộng lúa có nhiều lạch nhỏ chạy theo ven đường. Địa chất : - Trên cơ sở khảo sát ngoài hiện trường cho thấy địa tầng khu vực có cấu trúc tương đối phức tạp.
Trong phạm vi khảo sát lỗ khoan đến độ sâu 15m, qua tài liệu khoan ở hiện trường và các số liệu thí nghiệm trong phòng ta thấy địa tầng các trầm tích từ trên xuống có thể chia thành các lớp như sau : Hình 1.2: Địa chất khu vực đường Nguyễn Duy Trinh 1. Lớp 1a : 9 - Trong lớp này 0.1m đầu là đá đổ nền, bên dưới là cát màu xám phớt đen, hạt cát mịn, kết cấu chặt vừa. Lớp này chỉ gặp ở HK1 với bề dày 0.6m - Lớp này chúng tôi không tiến hành lấy mẫu thí nghiệm cho lớp này. Lớp 1b : - Sét hữu cơ màu xám đen, nâu đen.
Trong tầng đôi chỗ có chứa nhiều xác thực vật đang phân huỷ. Trạng thái dẻo mềm, đôi chỗ dẻo chảy, kết cấu kém chặt. Bề dày lớp thay đôi 0. Lớp 1 : - Bùn sét hữu cơ màu xám đen – đen, xám xanh.
Trong tầng đôi chỗ có chứa nhiều xác thực vật đang phân huỷ. Trạng thái chảy, kết cấu kém chặt. Bề dầy lớp thay đổi từ 3.6m, giá trị SPT(N) của lớp 1 -2 búa, thí nghiệm cắt cánh có sức chống cắt thay đổi 0. - Kết quả thí nghiệm các mẫu đất nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau : + Độ ẩm W = 99.2 %; + Dung trọng tự nhiên w = 1.42 g/cm3; + Hệ số rỗng eo = 2.68; + Chỉ số dẻo Ip = 31 %; + Giới hạn dẻo WP = 47 %; + Giới hạn chảy WL = 78 %; + Góc ma sát trong = 2038’; + Lực dính kết C = 0.06 kg/cm2; Hệ số nén lún a = 0.
Lớp 2a : 10 - Sét màu xám tro, hồng nhạt, nâu đỏ ,xám tro, xám nâu xanh. Trong tầng đôi chỗ có chứa sạn sỏi, dăm sạn letarit, hàm lượng dăm sạn phân bố không đều trong tầng, tại HK4 có xen kẹp và pha nhiều cát hạt vừa màu nâu vàng. Trạng thái dẻo mềm ở đầu tầng, bên dưới dẻo cứng, kết cấu chặt vừa. Bề dày lớp chỉ xác định tại HK1 và HK2 là 0.3m, các lỗ khoan còn lại mới khoan vào 1.5m, giá trị SPT(N) của lớp thay đổi 8 – 11 búa.
- Kết quả thí nghiệm các mẫu đất nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau : + Độ ẩm W = 18.4 %; + Dung trọng tự nhiên w = 1.98 g/cm3; + Hệ số rỗng eo = 0.52 + Chỉ số dẻo Ip = 17 %; + Giới hạn dẻo WP = 20 %; + Giới hạn chảy WL = 37 %; 1. Lớp 2: - Sét màu xám tro, xám trắng, đốm hồng nhạt, nâu xanh. Trạng thái nửa cứng, kết cấu chặt vừa. Lớp này chỉ gặp tại HK1 và HK2 với bề dày 4.0m, giá trị SPT(N) của lớp thay đổi 15 – 22 búa.
- Kết quả thí nghiệm các mẫu đất nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau : + Độ ẩm W = 28.6 %; + Dung trọng tự nhiên w = 1.96 g/cm3; + Hệ số rỗng eo = 0.15 + Chỉ số dẻo Ip = 20 %; + Giới hạn dẻo WP = 26 %; + Giới hạn chảy WL = 46 %; 11 + Góc ma sát trong = 12027’; + Lực dính kết C = 0.41 kg/cm2; Hệ số nén lún a = 0. Lớp 2b: - Sét màu xám tro, nâu đỏ phớt hồng. Trong tầng có chứa ít vón kết sét. Trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa.
Lớp này chỉ gặp ở HK2 với bề dày đã khoan vào 5.1m, giá trị SPT(N) của lớp thay đổi 11 – 16 búa. - Kết quả thí nghiệm các mẫu đất nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau : + Độ ẩm W = 30.8 %; + Dung trọng tự nhiên w = 1.92 g/cm3; + Hệ số rỗng eo = 0.28 + Chỉ số dẻo Ip = 21 %; + Giới hạn dẻo WP = 25 %; + Giới hạn chảy WL = 46 %; + Góc ma sát trong = 8052’; + Lực dính kết C = 0.42 kg/cm2; + Hệ số nén lún a = 0. Lớp 3a: - A cát nặng màu vàng, xám trắng. Trong tầng có chứa ít sạn sỏi thạch anh, đôi chỗ chứa nhiều lớp mỏng sạn sỏi.
Hạt cát nhỏ, kết cấu kém chặt – chặt vừa. Lớp này chỉ gặp ở HK1 với bề dày đã khoan vào 3.5m, giá trị SPT(N) của lớp thay đổi 9 – 14 búa. - Kết quả thí nghiệm các mẫu đất nguyên dạng cho các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau : + Độ ẩm W = 14.4 %; 12 + Dung trọng tự nhiên w = 2.02 g/cm3; + Hệ số rỗng eo = 0.508; + Góc ma sát trong = 31036’; + Lực dính kết C = 0.08 kg/cm2; Hệ số nén lún a = 0.033 cm²/kg; Kết luận: - Trong khu vực khảo sát ranh giới các lớp đất thay đổi nhiều. Lớp 1a và 1b – đất mặt, có bề dày nhỏ, lớp 1 có bề dày lớn, các lớp này có nguồn gốc bồi tích hiện đại – đất yếu, tổng bề dày của các lớp thay đổi từ 4.
Lớp 2a có bề dày nhỏ, đôi chỗ có chứa sạn sỏi laterit, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng. Lớp 2, lớp 2b và lớp 3a có bề dày tương đối, các lớp này có sức chịu tải vừa – cao. - Do lớp 1 có bề dày lớn, càng về cuối tuyến lớp bùn sét càng dày, lớp này chứa nhiều xác thực vật đang phân huỷ. Đề nghị trước khi đổ cấp phối cần thiết trải lớp vải địa kỹ thuật phân cách giữa cấp phối và lớp bùn sét bên dưới – nhằm tránh tổn thất nhiều cấp phối do bị nén ép vào tầng bùn theo thời gian, cần thiết phân bố thời gian gia tải để lớp 1 có điều kiện thoát nước và cố kết (tránh xảy ra trượt trong lớp bùn) mặt khác trong 1 lớp có chứa nhiều xác thực vật, những lớp thực vật này khi phân huỷ sẽ tạo ra những khoảng rỗng trong tầng, gây sụt lún nền công trình.
Thủy văn : - Đường dự án ngang qua khu vực hạ nguồn của sông Đồng Nai. Sông này chảy vào sông nhà Bè và cuối cùng chảy ra biển Đông. Do đó, sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng bởi thuỷ triều của biển Đông, thuỷ triều thường dâng lên hai lần một ngày với triều cao và thấp. Theo số liệu quan trắc, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất (P) khác nhau : Bảng 1-1 : Các mực nước thiết kế 13 Tần 1% 10% 25% 50% 75% 99% suất(P) Hmax 1.5 Nhận xét : Mực nước bình quân cao nhất với tần suất P(4%) là 1.
Như vậy chế độ thuỷ văn công trình tương đối thuận lợi cho việc xây dựng công trình. Điều kiện khí tượng. Mưa : - Khu vực xây dựng đường nằm trong miền khí hậu có 2 mùa rõ rệt : + Mùa mưa : Từ trung tuần tháng 5 đến hết tháng 10. + Mùa khô : Từ tháng 11 đến thượng tuần tháng 5.
Số ngày mưa trung bình hàng năm là 154 ngày/năm. Nhiệt độ : - Nhiệt độ trung bình trong các tháng từ (25. - Cao nhất trung bình là 31.6oC vào tháng 4. - Thấp nhất trung bình là 26.5oC vào tháng 12.
Độ ẩm không khí : - Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa mưa là (80-86)%, mức cao nhất vào tháng 9. - Độ ẩm tương đối trung bình trong mùa khô là (71-78)%,mức thấp nhất vào tháng 2 và 3. - Độ ẩm tốt cao trung bình đạt (96-97)% vào mùa mưa và độ ẩm thấp nhất trung bình (43-64)% vào mùa khô. Gió : - Vị trí công trình nằm trong khu vực không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.
- Gió Tây – Nam thổi trong mùa mưa trung bình 3. - Gió Đông – Bắc trung bình 2.4 m/s vào tháng 11 đến tháng 2. - Gió Đông – Nam trung bình 2.4 m/s vào tháng 3 đến tháng 5. Nắng, tình trạng bốc hơi và cân bằng nước : - Số giờ nắng cao nhất vào tháng (1-4) đạt mức trung bình (7.
- Số giờ nắng thấp nhất vào tháng (7-10) đạt mức trung bình (5. - Tổng lượng bốc hơi trong năm là 2114mm với độ bốc hơi cao nhất vào mùa khô. - Độ cân bằng nước đạt mức dương (20-228)mm trong các tháng mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.