Chương 1: Giới thiệu đề tài - Giới thiệu về hợp đông EPC; - Xác định các vẫn đề cần phải quan tâm về thực trạng thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng EPC; - Đề ra mục tiêu nghiên cứu; - Xác định phạm vi nghiên cứu; - Các đóng góp của nghiên cứu về mặt học thuật và thực tiễn. Chương 2: Tổng quan - Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến nghiên cuu; - Tong quan các nghiên cứu trước đây về hợp đồng EPC; - Tong quan các nghiên cứu trước đây về chi số đo lường sự thực hiện (KPI) của dự án; - Tong quan các nghiên cứu trước đây về so sánh sự thực hiện của dự án thực hiện theo hình thức Design - Build và Design — Bid - Build. - Dua ra kết luận về bức tranh tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Chương 3: Phương pháp - Sử dụng các chỉ số KPI để đánh giá sự thực hiện nghiên cứu của dự án; - Tiến hành thu thập dự liệu thực tế của các dự án đã thực hiện và phỏng van trực tiếp những người đã từng tham gia thi công dự án; - Đánh giá kết quả thực hiện dự án theo từng loại hình dự án; HVTH: TRAN VAN PHÁT MSHV: 7140007 LUẬN VĂN THẠC SĨ 4 CHUONG 1 - Thực hiệm kiêm định thông kê để đánh giá lại kết quả sự thực hiện dự án; - Dùng nghiên cứu dạng Lesson Learned để tìm ra nguyên nhân của kết quả đánh giá sự thực hiện dự án và rút ra bài học kinh nghiệm.
Chương 4: Kết quả đánh giá - Kết quả đánh giá sự thực hiện dự án theo hình sự thực hiện dự án thức hợp đồng EPC và hình thức hợp đồng thi công xây dung; - Dùng kiểm định thông kế để kiểm tra tính chính xác của kết quả sự thực hiện dự án; - Dùng hồi quy đơn biến để khám phá ra quy luật tương quan giữa các biến. - Dùng mô phỏng Monte-Carlo để tìm ra quy luật phân phối của các chỉ số. Chương 5: Kết quả đánh giá - Kết quả đánh giá sự thực hiện cho từng loại hình sự thực hiện cho từng loại dự án; dự án. Những bài học đúc - Nguyên nhân dẫn đến kết quả đánh giá sự thực kết được hiện dự án như trên; - Đề ra một số giải pháp, chiến lược cho nhà thầu thi công khi có ý định tham gia dự an EPC.
Chương 6: Kết luận và kiến - Dua ra kết luận về kêt quả đạt được; nghị - Nêu lên những hạn chê của nghiên cứu va dé xuât hướng đi cho các nghiên cứu tiêp theo. HVTH: TRAN VAN PHÁT MSHV: 7140007 LUẬN VĂN THẠC SĨ 5 CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 TOM TAT CHUONG Chương nay trình bày những khái niệm, định nghĩa và những kiến thức có liên quan đến hợp đồng EPC. Bên cạnh đó sẽ vẽ nên một bức tranh tổng quan về những nghiên cứu trước đây có liên quan đến hợp đồng EPC, các chỉ số đo lường sự thực hiện dự án KPI, những nghiên cứu về so sánh sự thực hiện của dự án Design-Build và Design- Bid-Build. Những nghiên cứu đó sẽ lam cơ sở lý thuyết khoa học dé giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Ỷ i TONG QUAN CAC NGHIEN CỨU CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA — TRƯỚC DAY Các khái niện về lĩnh vực xây dung: dự án Các nghiên cứu về dự án thực hiện theo hình > xây dựng, phân loại công trình xây dựng, nhà thức hợp đông EPC thâu xây dung. > Hợp đồng EPC, hop đồng xây lắp Các nghiên cứu về so sánh sự thực hiện của dự an Design-Build và Design-Bid-Build Đo lường sự thực hiện dự án Các nghiên cứu về chì số đo lường sự thực hiện dự án KPI Vv Nghiên cứu Lessons Learned Hình 2-1: Cau trúc Chương 2 2.2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 2.1 Hop đồng EPC và hợp đồng thi công xây dựng công trình: 2.1 Hợp đồng EPC: Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering — Procurement — Construction viết tat là EPC) là hợp đồng dé thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hop đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng. HVTH: TRAN VAN PHÁT MSHV: 7140007 LUẬN VĂN THẠC SĨ 6 CHUONG 2 2.2 Hop dong thi công xây dựng công trình Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phân việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án dau tư (Nghị định 37/2015/NĐ-CP).2 Do lường sự thực hiện: Đo lường sự thực hiện là quá trình định lượng sự hiệu quả và hữu hiệu của các hành động trong quá khứ. Do lường sự thực hiện nhận được sự quan tâm lớn như là công việc then chốt mà tổ chức phải thực hiện dé đạt được chiến lược (Neely et al, 1995).
Do lường là một công cụ quan lý giúp tập trung su chú ý vào hành vi và kết qua mong muốn. Chính vì thế, đo lường sự thực hiện cho phép tô chức xác định một cách khách quan những gì đang làm việc và những gì không.3 Nghién cứu Lesson Learned (bai học đúc kết được) Lessons learned hay Lessons learnt là những bài học kinh nghiệm được chat loc từ một dự án trước đó để áp dụng vào những dự án trong tương lai. Theo co quan hàng không Bac Mỹ (North American Space Agency) và co quan hàng không Châu Âu (European Space Agency) thì một Lesson Learned là kiến thức và sự thấu hiểu có được từ kinh nghiệm. Kinh nghiệm ở đây có thé là chủ động như một thử nghiệm hoặc một sứ mệnh thành cong, hoặc bi động như một tai nạn hoặc một that bai,.
Một bai học phải có ý nghĩa, nó phải là một sự thật hoặc một tac động gia định khi hoạt động, những giá trị bên trong nó phải xác thực và đúng kĩ thuật, nó áp dụng những thiết kế đặc biệt, quy trình hoặc quyết định để làm giảm hoặc loại trừ hết những nguy cơ gây thất bại và những tai nạn, hoặc tạo ra một kết quả chủ động.4 Phan loại công trình xây dựng: (Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP) 2.1 Công trình dân dụng: - - Nhà ở gồm: nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ. - _ Công trình công cộng gồm: o Công trình giáo duc; Công trình y tế; 09O Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Công trình thương mai và dich vu; Công trình thông tin, truyền thông: Nha ga: hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe 6 tô; ”nmm. HVTH: TRAN VAN PHÁT MSHV: 7140007 LUẬN VĂN THẠC SĨ 7 CHƯƠNG 2 o Nhà đa năng, khách sạn, kí túc xá, nhà khách, nhà nghỉ; o Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; o Trụ sở làm việc của các đơn vi sự nghiệp, doanh nghiệp và các tô chức chính trị xã hội và tổ chức khác.2 Công trình công nghiệp: - Cong trình sản xuất vật liệu xây dựng: - Cong trình khai thác than, quặng: - _ Công trình công nghiệp dau khí; - Cong trình công nghiệp nang; - Cong trình năng lượng: - _ Công trình công nghiệp hóa chất và hóa dau: o Công trình san xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: o_ Công trình sản xuất cao su; o Công trình sản xuất sản phẩm tây rửa, hóa mỹ phẩm, hóa dược, thuốc; o Công trình sản xuất sản phẩm điện hóa, sơn, nguyên liệu mỏ hóa chất; o_ Công trình sản xuất sản phẩm hóa dau và hóa chất khác. Công trình công nghiệp nhẹ: công nghiệp thực phẩm, bột giấy, dệt may,.
Công trình công nghiệp chế biến thủy hải sản và đồ hộp.3 Công trình ha tang kĩ thuật: Công trình cấp thoát nước, xử lý rác thải, công viên cây xanh,.4 Công trình giao thông: Công trình đường bộ, đường sắt, cầu, ham, công trình đường thủy, sân bay.5 Công trình nông nghiệp va phát triển nông thôn: - _ Công trình thủy lợi: hồ chứa nước, đập ngăn nước, đê, kè,. - Cong trình lâm nghiệp, diém nghiệp. thủy sản, chăn nuôi.6 Công trình quốc phòng an ninh: Công trình quốc phòng, an ninh là công trình được đầu tư xây dựng bang nguồn vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, phục vụ quốc phòng, an ninh.5 Nhà thầu xây dựng: Nhà thầu trong hoạt động dau tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là t6 chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dung, năng lực hành nghé xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.3 TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE EPC EPC 1a một dang hợp đồng tổng thầu có nghĩa là một tong thầu hoặc liên danh tổng thầu sẽ quản lý toàn bộ các công việc của dự án, bao gồm thiết kế, vật tư và thiết bị, xây dung, vận hành thử va bàn giao cho người sử dụng (HU De-yin, 2003). ma aaaaoáẶŒ sa Rau BI.
an HVTH: TRAN VAN PHÁT MSHV: 7140007 LUẬN VĂN THẠC SĨ 8 CHUONG 2 Tong thầu xem xét về thiết kế, cung cấp vật tự, thiết bị và xây dung từ giai đoạn đầu dự án cho đến khi thiết kế hoàn thành. Nó đem đến cho nhà thầu nhiều cơ hội cũng như thách thức. Tổng thầu không chỉ phải đối mặt với những rủi ro khi thi công mà còn phải chịu những rủi ro trong quá trình thiết kế và cung cấp vật tư, thiết bị do chủ đầu tư đã day hau hết trách nhiệm qua cho nhà thầu (Wang Wu-reng, 2008). Chính vì thé làm thé nào dé có thể xác định được các rủi ro cũng như kiểm soát nó đã trở thành van dé được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Điều nay dẫn đến một loạt các nghiên cứu ra đời về đánh giá rủi ro trong dự án EPC. Iranmanesh và cộng sự (2007) đã giới thiệu một cau trúc mới dé đo lường sự rủi ro trong dự án EPC bang cách kết hop RBS (Risk Breakdown Structure) và WBS (Work Breakdown Structure). Ngoai ra tac gia con dung thém RPN (Risk project number) dé đo lường số lượng rủi ro trong dự án. Bang cách kết hợp các phương pháp này, nghiên cứu đã đưa ra một cau trúc mới dé đo lường rủi ro của dự án EPC trong 3 giai đoạn của dự án: thiết ké, cung cấp và thi công.