Đánh Giá Hiện Trạng Tài Nguyên Nước Lưu Vực Sông Ba Thuộc Tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ phân tích hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông Ba, tỉnh Gia Lai, cung cấp thông tin quan trọng cho quản lý bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài nguyên nước và lưu vực sông Ba

Tài nguyên nước là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Gia Lai. Luận văn tập trung đánh giá hiện trạng tài nguyên nước mặt và nước ngầm, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng bền vững. Lưu vực sông Ba có đặc điểm địa hình phức tạp, khí hậu phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước tại khu vực.

1.1. Đặc điểm địa lý và khí hậu

Lưu vực sông Ba nằm trên địa bàn tỉnh Gia Lai, với diện tích lớn thuộc các huyện như K’Bang, An Khê, và Mang Yang. Địa hình chủ yếu là đồi núi, cao nguyên bazan, và thung lũng. Khí hậu khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, với lượng mưa phân bố không đều. Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X, trong khi mùa khô từ tháng XI đến tháng IV. Sự phân hóa này gây ra tình trạng thiếu nước vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa, đặc biệt tại các vùng thấp trũng.

1.2. Tình hình nghiên cứu tài nguyên nước

Trên thế giới, việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước đã được quan tâm từ lâu, với các hội nghị quốc tế như Mar del Plata (1977) và New Delhi (1990). Tại Việt Nam, nghiên cứu về tài nguyên nước tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý bền vững. Luận văn này kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng nhu cầu sử dụng nước.

II. Hiện trạng tài nguyên nước mặt và nước ngầm

Luận văn đánh giá chi tiết hiện trạng tài nguyên nước mặtnước ngầm tại lưu vực sông Ba. Kết quả cho thấy, tài nguyên nước mặt phong phú vào mùa mưa nhưng thiếu hụt nghiêm trọng vào mùa khô. Nước ngầm có trữ lượng lớn nhưng chất lượng đang bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm và khai thác quá mức. Các giải pháp quản lý và bảo vệ được đề xuất nhằm đảm bảo sử dụng nước bền vững.

2.1. Hiện trạng tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt tại lưu vực sông Ba chịu ảnh hưởng lớn từ đặc điểm địa hình và khí hậu. Mạng lưới sông suối ngắn và dốc, dẫn đến dòng chảy nhanh và khả năng giữ nước thấp. Mùa mưa, lượng nước dồi dào nhưng gây lũ lụt; mùa khô, nhiều sông suối cạn kiệt. Chất lượng nước mặt cũng bị ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ và hóa chất.

2.2. Hiện trạng tài nguyên nước ngầm

Nước ngầm tại lưu vực sông Ba có trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở các tầng chứa nước bazan và trầm tích. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và thiếu quy hoạch đã dẫn đến suy giảm mực nước ngầm. Chất lượng nước ngầm cũng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt là hàm lượng NH4+ và PO43- vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

III. Giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước

Luận văn đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước tại lưu vực sông Ba, bao gồm giải pháp kỹ thuật, công nghệ và chính sách. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sử dụng nước bền vững, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, và nâng cao chất lượng nước.

3.1. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ

Các giải pháp kỹ thuật bao gồm xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, cải tạo các công trình thủy lợi, và áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước. Công nghệ quan trắc và dự báo chất lượng nước cũng được đề xuất để theo dõi và quản lý hiệu quả tài nguyên nước.

3.2. Giải pháp chính sách và quản lý

Các giải pháp chính sách bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý nước, tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong lưu vực, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước. Việc xây dựng quy hoạch tổng thể và kế hoạch hành động cụ thể cũng được nhấn mạnh.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nƣớc là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng và cần thiết cho phát triển kinh tế xã hội của con ngƣời. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá trong hơn nửa thế kỷ gần đây đã tác động mạnh mẽ và làm suy giảm tài nguyên nƣớc của các lƣu vực sông, khiến cho tình trạng thiếu nƣớc đang dần trở thành phổ biến và nghiêm trọng tại nhiều nƣớc trên thế giới trong đó có cả nƣớc ta. Điều đó đ i hỏi các nƣớc phải tìm các phƣơng thức phù hợp để khai thác sử dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nƣớc các sông suối của nƣớc mình.

Trong những năm gần đây, nhu cầu dùng nƣớc phục vụ sinh hoạt, tƣới tiêu, công nghiệp của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai không ngừng gia tăng theo thời gian. Lƣu vực sông Ba dù nguồn nƣớc mặt khá phong phú, tuy nhiên về mùa khô nƣớc mặt các con sông, suối và hồ đều khô cạn và thiếu nƣớc cho sản xuất, trong lúc đó về mùa mƣa thì dƣ thừa gây ra lũ lụt, ngập úng tại các con sông đặc biệt là các vùng thấp trũng. Lý do chính là do đặc điểm địa hình đồi núi, lƣợng mƣa phân hóa không đồng đều giữa các tháng trong năm, về mùa mƣa thì nƣớc mƣa chảy tràn nhanh chóng xuống khe suối và hồ, mức độ giữ nƣớc của đất khá thấp, trong lúc đó đặc điểm sông suối của khu vực nghiên cứu là ngắn và có độ dốc lớn nên phần lớn nƣớc mặt chảy về phía hạ lƣu của nó tại các tỉnh lân cận. Nhƣ vậy, cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế cũng nhƣ nhu cầu sử dụng nƣớc của lƣu vực sông Ba đã khiến cho cân bằng nƣớc giữa cung và cầu nhiều lúc, nhiều nơi không đảm bảo, đã trở thành áp lực lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong điều kiện dân số gia tăng, biến đổi khí hậu toàn cầu.

Trƣớc tình hình đó đ i hỏi phải đánh giá đầy đủ và toàn diện hiện trạng tài nguyên nƣớc, hiện trạng khai thác sử dụng cũng nhƣ giái pháp quản lý tài nguyên nƣớc một các hiệu quả nhằm đƣa ra đƣợc những cách thức khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc một cách hợp lý, đảm bảo cho sự phát triển của khu vực một cách bền vững. Đặc biệt trong những năm gần đây điều kiện khí hậu, thời tiết ngày càng bất thƣờng, lũ lụt, hạn hán xảy ra thƣờng xuyên. Từ thực tế trên, luận văn “Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước của lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Gia Laiʼʼ đã đƣợc lựu chọn để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc hiện trạng tài nguyên nƣớc của lƣu vực sông Ba thuộc tỉnh Gia Lai.

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiện trạng tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất của lƣu vực sông Ba thuộc địa phận tỉnh Gia Lai. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn a. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên nƣớc lƣu vực sông Ba là những cơ sở khoa học rất cần thiết cho nghiên cứu đề xuất và xây dựng các giải pháp phát triển bền vững tài nguyên nƣớc trên lƣu vực sông Ba nói riêng, cũng nhƣ tài nguyên nƣớc ở Việt Nam nói chung.

Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần nhỏ vào công tác quản lý, bảo vệ lƣu vực sông Ba cũng nhƣ làm luận cứ cho các cơ quan trong tỉnh tham khảo để hoạch định các chủ trƣơng, chính sách hay lập kế hoạch để khắc phục suy thoái tài nguyên môi trƣờng nƣớc của lƣu vực sông, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai. - Các cơ sở khoa học, phƣơng pháp luận, giải pháp đƣợc nghiên cứu trong luận văn kỳ vọng có thể đƣợc tham khảo để ứng dụng cho các lƣu vực sông khác của nƣớc ta. Những đóng góp mới của đề tài Đánh giá đƣợc hiện trạng tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất của lƣu vực sông Ba tại tỉnh Gia Lai. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Khái quát khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu là một phần của lƣu vực sông Ba (chiếm khoảng ½ diện tích lƣu vực), với diện tích phần lớn nằm trên địa bàn các huyện, thị xã gồm: K’Bang, An Khê, Đăk Đoa, Mang Yang, Đăk Pơ, Kông Chro, Chƣ Sê, Phú Thiện, Iapa và Ayunpa thuộc địa phận tỉnh Gia Lai và có ranh giới phần phía Đông giáp với Phú Yên và một phần nhỏ giáp với Kon Tum ở phía Bắc. Chế độ khí hậu Hoàn lƣu khí quyển trên lƣu vực sông Ba về cơ bản là sự kết hợp giữa hoàn lƣu tín phong và hoàn lƣu gió mùa trên cao nguyên Tây Nguyên- Nam Trung Bộ dƣới tác động thƣờng xuyên của dải cao áp phó nhiệt đới Thái Bình Dƣơng, dải áp thấp xích đạo, và tác động theo mùa của áp cao lục địa châu Á trong mùa đông và áp thấp lục địa châu Á trong mùa hè. Dƣới tác động của áp cao Thái Bình Dƣơng, d ng không khí ở lớp dƣới thấp đối lƣu từ phía cận nhiệt đới di chuyển theo hƣớng Đông Nam về phía xích đạo tạo thành hoàn lƣu tín phong quanh năm trên lƣu vực sông Ba.

Ngoài hoàn lƣu tín phong, lƣu vực sông Ba còn chịu ảnh hƣởng của hoàn lƣu gió mùa Đông Bắc và hoàn lƣu gió mùa Tây Nam trong mùa hè. Lƣu vực sông Ba nằm ở phía Nam ranh giới cực Nam của front lạnh mùa đông và trong phạm vi hoạt động tích cực của dải hội tụ nhiệt đới vào nửa sau của mùa hè. So với các lƣu vực sông ở phía Bắc, lƣu vực sông Ba về mùa đông không chịu tác động sâu sắc của gió mùa Đông Bắc và về mùa hè thời kỳ cao điểm hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, bão cũng đến lƣu vực muộn hơn. Thời tiết mùa đông trên lƣu vực sông Ba chịu tác động sâu sắc của tín phong Đông Bắc với sự thịnh hành của không khí nhiệt đới Thái Bình Dƣơng do đó có nhiệt độ khá cao, ít mƣa song vẫn có mƣa bão.

Mƣa do dải hội tụ nhiệt đới vào các tháng đầu mùa và mƣa dông vào các tháng cuối mùa. 3 Thời tiết mùa hè trên lƣu vực sông Ba chịu tác động sâu sắc của gió mùa Tây Nam trong phạm vi ảnh hƣởng của áp thấp lục địa châu Á, thịnh hành không khí xích đạo kết hợp không khí nhiệt đới Thái Bình Dƣơng, do đó có nhiệt độ cao, nhiều mƣa, phổ biến là mƣa dông, mƣa bão và mƣa hội tụ nhiệt đới, nhất là vào các tháng cuối mùa. Các yếu tố khí hậu, khí tượng. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm trên lƣu vực sông Ba vào khoảng 22,0 - 26,40C, trong đó vùng thƣợng lƣu là 22,00C - 24,00C, vùng trung lƣu 24,00C - 25,00C, vùng hạ lƣu 26,00C - 270C.

Tháng có nhiệt độ cao nhất ở vùng thƣợng lƣu và trung lƣu là tháng IV và tháng V, nhiệt độ trung bình tháng có thể đạt 24 0C-28,00C và ở vùng hạ lƣu là tháng VI, tháng VII, nhiệt độ trung bình các tháng này có thể đạt 28,00C-29,00C. Tháng có nhiệt độ thấp nhất trên toàn lƣu vực là tháng I hàng năm, trong đó vùng núi thƣợng lƣu nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vào khoảng 18 0C-190C, vùng thung lũng và đồng bằng ở hạ lƣu khoảng 190C-220C. - Độ ẩm: Độ ẩm tƣơng đối không khí trung bình năm trên lƣu vực sông Ba trong khoảng 80%- 83%. Các tháng có độ ẩm không khí lớn là các tháng mùa mƣa, độ ẩm không khí trung bình tháng có thể 88-93%.

Các tháng có độ ẩm nhỏ là các tháng mùa khô, độ ẩm không khí trung bình tháng 72-80%. - Lƣợng mƣa: Lƣu vực sông Ba nằm trong cả hai sƣờn của dãy Trƣờng Sơn là Trƣờng Sơn Tây và sƣờn Trƣờng Sơn Đông, địa hình chia cắt phức tạp khiến cho chế độ mƣa trên các phần lƣu vực biến đổi cũng phức tạp. Khi vùng núi và cao nguyên thƣợng lƣu lƣu vực thuộc Tây Trƣờng Sơn là trong mùa mƣa (VI- IX) thì khu vực trung và hạ lƣu lƣu vực nằm ở phía Đông Trƣờng Sơn lại đang là các tháng khô hạn của mùa khô. Ngƣợc lại khi vùng núi thƣợng lƣu thuộc Tây Trƣờng Sơn đã hết mƣa và trong thời gian mùa khô thì vùng trung và hạ lƣu lại trong mùa mƣa lũ (X-XII).

4 Nói chung mùa mƣa ở khu vực Tây Trƣờng Sơn thƣờng đến sớm, từ tháng V và kết thúc vào tháng X hoặc tháng XI, kéo dài 6 đến 7 tháng. Trong khi đó do ảnh hƣởng của hoàn lƣu, mùa mƣa ở sƣờn phía Đông Trƣờng Sơn lại đến muộn hơn và chỉ kéo dài từ 3 đến 4 tháng, từ tháng IX đến hết tháng XII. Biến động của mưa năm theo không gian. Lƣợng mƣa năm bình quân nhiều năm trên toàn lƣu vực sông Ba khoảng 1720 mm, nhƣng phân bố rất không đều ở các nơi trên lƣu vực.

Nơi lớn có thể hơn gấp hai lần nơi mƣa nhỏ. Do lƣu vực nằm trong vùng địa hình chia cắt phức tạp nên mƣa chịu ảnh hƣởng rất rõ rệt của hƣớng gió và độ cao của địa hình theo quy luật lƣợng mƣa tăng dần từ vùng thấp lên vùng cao, ở sƣờn đón gió lƣợng mƣa lớn hơn vùng thung lũng khuất gió. Trên lƣu vực hình thành 2 vùng mƣa lớn: Vùng mƣa lớn nhất là tại thƣợng nguồn sông Hinh do ảnh hƣởng chắn gió của các đỉnh núi cao trên 2000 m của dãy Phƣợng Hoàng ở phía Nam lƣu vực với lƣợng mƣa bình quân nhiều năm của trạm TV sông Hinh là 2377 mm. Vùng mƣa lớn thứ hai thuộc vùng núi Tây Trƣờng Sơn tại vùng núi thƣợng nguồn An Khê.

Dọc theo lũng sông lƣợng mƣa khá nhỏ, nhất là vùng Cheo Reo, Phú Túc có lƣợng mƣa hàng năm rất nhỏ, lƣợng mƣa hàng năm không vƣợt quá 1300 mm. Nếu phân theo khu vực thì khu Đông Trƣờng Sơn mƣa lớn nhất (Sông Hinh, Sơn Thành), sau đó là đến Tây Trƣờng Sơn (Chƣ Prông, Chƣ Sê), có lƣợng mƣa nhỏ nhất là khu Trung gian (Cheo Reo, Phú Túc). Biến động của mưa theo thời gian. Theo thời gian thì sự biến động của mƣa khu vực Đông Trƣờng Sơn là mạnh nhất so với khu vực Tây Trƣờng Sơn và khu vực Trung gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng Tài Nguyên Nước Lưu Vực Sông Ba Tỉnh Gia Lai | Luận Văn Thạc Sĩ là một nghiên cứu chuyên sâu về tình hình quản lý và sử dụng tài nguyên nước tại lưu vực sông Ba, tỉnh Gia Lai. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức hiện tại, như ô nhiễm nguồn nước, suy thoái tài nguyên, và các giải pháp bền vững để bảo vệ nguồn nước. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài nguyên môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này tập trung vào quản lý chất thải rắn, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu công suất 2.000 kg/h cung cấp giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, một vấn đề liên quan mật thiết đến bảo vệ tài nguyên nước. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị mang đến góc nhìn về bảo vệ môi trường tự nhiên, góp phần duy trì nguồn nước sạch.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường và tài nguyên nước.