Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản của phân xưởng sắt nà lũng thuộc công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim cao bằng

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản tại phân xưởng sắt Nà Lũng, Công ty CP Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý

2.2.1. Luật Bảo vệ môi trường 2005

2.2.2. Luật Tài nguyên nước 2012

2.2.3. Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

2.2.4. Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt trong lĩnh vực tài nguyên nước

2.2.5. Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải vào nguồn nước

2.2.6. Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

2.2.7. Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước

2.3. Vai trò và sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nước

2.3.1. Vai trò của nước đối với con người

2.3.2. Vai trò của nước đối với sản xuất

2.3.3. Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nước

2.4. Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp

2.4.1. Các loại nước thải công nghiệp thường gặp

2.5. Một số khái niệm có liên quan

2.6. Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu đặc trưng

2.7. Đặc trưng của nước thải

2.7.1. Độ đục

2.7.2. Màu sắc

2.7.3. Mùi

2.7.4. Vị

2.7.5. Nhiệt độ

2.7.6. Độ dẫn điện

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Thải Từ Khai Thác Khoáng Sản Tại Phân Xưởng Sắt Nà Lũng' tập trung vào việc phân tích và đánh giá chất lượng nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản. Mục tiêu chính là xác định mức độ ô nhiễm và các nguồn gây ô nhiễm chính đối với nguồn nước thải. Đề tài cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo đó, nước không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn là yếu tố quyết định cho sự sống và phát triển kinh tế. Việc khai thác khoáng sản, mặc dù mang lại lợi ích kinh tế, cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước.

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của phân xưởng, xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp xử lý. Yêu cầu đặt ra là thông tin và số liệu thu được phải chính xác, khách quan và có tính đại diện cho khu vực nghiên cứu. Các kết quả phân tích cần được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành. Đề tài cũng nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn của việc nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên trong phân xưởng.

II. Tình hình ô nhiễm nước tại Cao Bằng

Cao Bằng là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, tuy nhiên, tình hình ô nhiễm nước tại đây đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Các hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là tại phân xưởng sắt Nà Lũng, đã dẫn đến ô nhiễm môi trường nước. Nước thải từ quá trình khai thác chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và hệ sinh thái. Theo báo cáo, mức độ ô nhiễm nước tại khu vực này đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống và sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương. Việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước là cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Nguyên nhân ô nhiễm

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm nước tại Cao Bằng là do hoạt động khai thác khoáng sản không được kiểm soát chặt chẽ. Nước thải từ các quá trình sản xuất chứa nhiều kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy. Bên cạnh đó, việc thiếu các biện pháp xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường cũng góp phần làm gia tăng ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động xấu đến sức khỏe của cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh.

III. Đánh giá chất lượng nước thải

Đánh giá chất lượng nước thải từ phân xưởng sắt Nà Lũng cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt quá quy chuẩn cho phép. Các chỉ tiêu như BOD, COD, TSS đều ở mức cao, cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng. Kết quả phân tích cho thấy nước thải chứa nhiều kim loại nặng như Cu, Zn, và Fe, có thể gây hại cho sức khỏe con người và động thực vật. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện mức độ ô nhiễm mà còn là cơ sở để đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả.

3.1. Phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm

Các chỉ tiêu ô nhiễm được phân tích bao gồm BOD, COD, TSS, và các kim loại nặng. Kết quả cho thấy BOD và COD cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, cho thấy nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ. TSS cũng ở mức cao, cho thấy sự hiện diện của các chất rắn lơ lửng trong nước. Đặc biệt, hàm lượng kim loại nặng như Cu và Zn vượt quá mức cho phép, gây ra nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước tiếp nhận.

IV. Đề xuất giải pháp xử lý

Để giảm thiểu ô nhiễm nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản, cần có các giải pháp xử lý hiệu quả. Đề xuất bao gồm việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Ngoài ra, cần tăng cường công tác quản lý và giám sát hoạt động khai thác khoáng sản để đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Việc nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng.

4.1. Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải hiện đại như hệ thống xử lý sinh học, lọc sinh học và xử lý hóa lý có thể được áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ này không chỉ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn tái sử dụng nước thải cho các mục đích khác. Việc đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường sống của cộng đồng.

V. Kết luận

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ khai thác khoáng sản tại phân xưởng sắt Nà Lũng cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng. Cần có các biện pháp khắc phục kịp thời để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Đề tài không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về tình hình ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác khoáng sản.

5.1. Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường nước là trách nhiệm của tất cả mọi người. Việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững. Đề tài này góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản của phân xưởng sắt nà lũng thuộc công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước-nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nếu như không có nước thì sự sống không tồn tại và không có bất cứ hoạt động kinh tế nào diễn ra được.Tuy nhiên nước không phải là vô tận. Cũng giống như không khí và đất nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự hình thành tồn tại và phát triển của Trái Đất, trong sự sống của con người và các loài sinh vật.Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con người.

Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn đóng vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng,chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất … Vì vậy nước là cội nguồn của sự tồn tại mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước. Vai trò của nước là muôn màu muôn vẻ. Việt Nam đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp hóa -hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.

Ô nhiễm môi trường chính là tác hại rõ nhất của nền công nghiệp phát triển đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước. Cao Bằng nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Cao Bằng có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trên địa bàn tỉnh đã đăng ký 250 mỏ và điểm quặng với 22 loại khoáng khác nhau phân bố tập trung ở thành phố và các huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc, Hà Quảng, Hòa an.Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của Cao Bằng rất phong phú về chủng loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa trong phạm vi cả nước như quặng sắt, than nâu, mangan, thiếc, kẽm. Đây là một lợi n 2 thế lớn của tỉnh trong việc phát triển các ngành công nghiệp như luyện kim, khai khoáng, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.

Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, các hoạt động khai thác quặng ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Phân xưởng Sắt Nà Lũng là một trong những khu vực khai thác chính của Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng tỉnh Cao Bằng nằm trên địa bàn phường Duyệt Trung - Thành phố Cao Bằng. Phân xưởng đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Song trong quá trình khai thác đã có những tác động xấu tới môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường nước và sức khoẻ của người dân.

Xuất phát từ vấn đề thực tế trên và sự nhất trí của khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Th.S Nguyễn Quý Ly tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản của phân xưởng sắt Nà Lũng thuộc Công ty cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng – Thành phố Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng” 1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.Mục đích - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của phân xưởng. - Xác định được mức độ ô nhiễm, những nguồn gây ô nhiễm chính đối với nguồn nước thải. - Đánh giá công tác bảo vệ, xử lý môi trường nước của phân xưởng. - Đề xuất một số giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm.Yêu cầu - Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước thải của phân xưởng.

- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác trung thực, khách quan. Các mẫu phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. -Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành. n 3 - Giải pháp, kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi phù hợp với điều kiện của Phân xưởng.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học - Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cách thức tiếp cận nghiên cứu một đề tài khoa học. - Nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này. - Là nguồn tài liệu cho học tập.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước thải của phân xưởng sắt Nà Lũng, từ đó tăng cường trách nhiệm bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên trong phân xưởng, có những hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. - Cảnh báo nguy cơ về ô nhiễm môi trường nước do nước thải gây ra, bảo vệ sức khỏe công nhân và những người dân xung quanh. n 4 PHẦN 2 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2.Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường 2005. - Luật Tài nguyên nước 2012 - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Nghị định số 34 /2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Thông tư số 02/2009/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải vào nguồn nước. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước.

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006)-Chất lượng nước-Phần 1.Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kĩ thuật lấy mẫu. - TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) - Chất lượng nước-Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - QCVN 40:2011/BTNMT-Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.Vai trò và sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nước.

Vai trò của nước đối với con người Đối với cơ thể, nước còn quan trọng hơn cả chất đạm, chất béo, chất đường, vitamin và muối khoáng. Nếu một người không ăn gì cả, chỉ uống n 5 nước thôi, sẽ có thể sống được một tháng, nhưng nếu không uống nước, chỉ sống được không quá một tuần. Trong cơ thể con người, chất lỏng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, khoảng 60-70% thể trọng. Chất lỏng trong cơ thể như máu, tuyến dịch limpa.

là do nước và một số chất khác tạo nên, đã trở thành những “dòng sông, kênh rạch”, vận chuyển chất dinh dưỡng đến các bộ phận của cơ thể. Nước tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu hóa, giúp con người hấp thụ chất dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nước còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp. Nước còn được gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ thống thần kinh.

Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân. Vai trò của nước đối với sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi , trồng trọt) nước là nhân tố quyết định hàng đầu "nhất nước nhì phân tam cần tứ giống" vì vậy nếu thiếu nước, hoặc nguồn nước bị ô nhiễm thì có khả năng gây ra các thảm họa trầm trọng như nạn đói bệnh tật… Trong sản xuất công nghiệp nước cũng đóng vai trò quan trọng như: dùng nước để tẩy rửa nguyên vật liệu, nước tham gia các quá trình trao đổi nhiệt, tham gia các phản ứng chế tạo vật chất mới… c. Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nước.

Nước đóng vai trò hết sức quan trọng ko thể thiếu được trong đời sống xã hội, vì vậy nước là một tài nguyên cần thiết. Con người mỗi ngày cần 250 n 6 lít nước để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, 1.500 lít nước cho công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nhu cầu nước ngày càng gia tăng cùng với sự gia tăng dân số. Cùng với đó sự gia tăng dân số khiến nguồn nước ngày càng suy giảm về trữ lượng cũng như chất lượng.

Đây là vấn đề nan giải không chỉ riêng đối với một quốc gia nào, do đó phải bảo vệ tài nguyên nước để có thể sử dụng hiệu quả và bền vững. Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam đã và đang làm cho nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm bị suy giảm. Chính vì vậy bảo vệ tài nguyên nước là rất cần thiết, là trách nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại.Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của côngnghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên.

Trong nước thải sản suất công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại: - Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,. - Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch. Nước thải công nghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùy thuộc vào các yếu tố như: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công suất hoạt động, … do tính chất đa dạng đó nên mỗi loại nước thải có một công nghệ xử lý riêng. Các loại nước thải công nghiệp thường gặp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Thải Từ Khai Thác Khoáng Sản Tại Phân Xưởng Sắt Nà Lũng" cung cấp cái nhìn chi tiết về tình trạng ô nhiễm nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt tại khu vực phân xưởng sắt Nà Lũng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguồn gây ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý nước thải hiệu quả, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, kỹ sư môi trường và những ai quan tâm đến bảo vệ tài nguyên nước.

Để mở rộng kiến thức về xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang công suất 3000m3/ngđ, nghiên cứu này tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt quy mô lớn. Ngoài ra, Luận văn tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Gò Đen Bến Lức Long An công suất 200m3/ngày đêm cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích, cung cấp giải pháp thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư. Cuối cùng, Luận văn tính toán thiết kế hệ thống nước thải thủy sản DNTH Thương Thảo xã Phước Tỉnh huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với công suất 30m3/ngđ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về xử lý nước thải trong ngành thủy sản.