Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học “Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông An Châu đoạn chảy qua địa phận thị trấn An Châu – huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang” được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Dương, chuyên ngành Khoa học môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Đình Nghiêm vào năm 2014.

Về bối cảnh thực tiễn, sông An Châu giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp cho cộng đồng dân cư thị trấn An Châu và các khu vực lân cận thuộc huyện vùng cao Sơn Động. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp thuần túy sang mở rộng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, các cơ sở sản xuất và mật độ dân cư gia tăng nhanh chóng. Sự phát triển này kéo theo lượng chất thải rắn và nước thải chưa qua xử lý từ sinh hoạt, cơ sở y tế (Bệnh viện huyện Sơn Động), các cơ sở sản xuất kinh doanh trực tiếp xả thải vào lưu vực sông. Tình trạng này làm suy giảm chất lượng nước mặt, phát sinh nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm, đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng dân cư địa phương.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu hiện trạng môi trường nước lưu vực sông An Châu đoạn chảy qua địa phận thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
    2. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của huyện trong thời gian tiếp theo.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đưa ra các kết quả chính xác về hiện trạng, xác định nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước và dự báo tình trạng ô nhiễm của hệ thống nước mặt thông qua khảo sát thực tế, thu thập số liệu và phân tích mẫu nước.
    2. Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ ô nhiễm môi trường nước tiềm tàng trên địa bàn.
    3. Góp phần nâng cao nhận thức và hiểu biết của người dân địa phương về công tác bảo vệ môi trường nước.
    4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và chính sách có tính khả thi nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm, nâng cao chất lượng nguồn nước phục vụ dân sinh và sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước (bao gồm nước mặt và nước ngầm đại diện) tại lưu vực sông An Châu đoạn chảy qua thị trấn An Châu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn An Châu, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; địa điểm thực hiện đề tài và thu thập hồ sơ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động cùng Ủy ban nhân dân thị trấn An Châu; vị trí lấy mẫu tại Khu 1 và Khu 4 của thị trấn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung khái niệm của nghiên cứu dựa trên các định nghĩa quy chuẩn về môi trường, ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường được quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Về mặt chuyên ngành khoa học môi trường, tác giả sử dụng các khái niệm nền tảng về tài nguyên nước, lưu vực sông, cùng các chỉ số hóa lý đánh giá chất lượng nước gồm: độ pH, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), lượng oxy hòa tan trong nước (DO) và độ cứng của nước.

Khung văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đánh giá gồm có:

  • Văn bản luật và dưới luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Thông tư 08/2009/TT-BTNMT và Thông tư 48/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp; Thông tư số 04/2009/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT); Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT về quản lý tài nguyên nước dưới đất.
  • Hệ thống quy chuẩn đối chiếu: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột A1 và B1); QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm); QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp).
  • Tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: TCVN 5992:1995 (hướng dẫn lấy mẫu nước); TCVN 6492:2011 (xác định pH); TCVN 6001:2008 (xác định BOD5); TCVN 4565:1988 (xác định COD); TCVN 6625:2000 (xác định chất rắn lơ lửng); TCVN 5945:2005 và TCVN 5993:1995.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm các hợp phần:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu thống kê kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, hồ sơ quản lý môi trường và số liệu chất thải rắn lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động cùng UBND thị trấn An Châu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 50 hộ gia đình phân bổ đồng đều tại 4 khu hành chính của thị trấn An Châu. Tiêu chí chọn hộ là các chủ hộ thường xuyên trực tiếp sử dụng nguồn nước sông, giếng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Thu thập 02 mẫu nước đại diện trên địa bàn thị trấn An Châu:
    • Mẫu 1 (ký hiệu NM): Mẫu nước mặt sông An Châu lấy tại địa phận Khu 4.
    • Mẫu 2 (ký hiệu MM hoặc NN): Mẫu nước ngầm lấy từ giếng khoan của hộ gia đình ông Ngô Văn Giới tại Khu 1. Quy trình phân tích các chỉ tiêu (pH, DO, BOD5, COD, độ cứng) được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo các tiêu chuẩn quốc gia TCVN tương ứng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel và phần mềm Word để xử lý, đối chiếu kết quả đo đạc với QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT; kết hợp phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa gắn với sức ép suy thoái tài nguyên nước vùng nông thôn, miền núi; công bố mục đích, mục tiêu, 4 yêu cầu học thuật và các ý nghĩa về mặt học tập, thực tiễn nhằm tạo lập số liệu cơ sở phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường huyện Sơn Động.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập trung vào ba khối nội dung chính:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường nước, định nghĩa lưu vực sông, các thông số đánh giá chất lượng nước và danh mục 15 văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành liên quan đến quản lý chất lượng nước.
  • Tổng quan hiện trạng chất lượng nước sông trên thế giới và tại Việt Nam: Dẫn chứng các trường hợp ô nhiễm điển hình trên thế giới gồm sông Citarum (Indonesia), Buriganga (Bangladesh), Hoàng Hà và Tùng Hoa (Trung Quốc), sông Hằng (Ấn Độ), sông King (Australia). Tại Việt Nam, tài liệu phân tích áp lực ô nhiễm trên 4 lưu vực sông trọng điểm: lưu vực sông Cầu (tiếp nhận 40 triệu m³ nước thải/năm, riêng Thái Nguyên 24 triệu m³), sông Nhuệ - Đáy (Hà Nội tiếp nhận 140 triệu m³ nước thải sinh hoạt/năm, 120 làng nghề tại Hà Tây cũ), sông Đồng Nai - Sài Gòn (tiếp nhận 40 triệu m³ nước thải công nghiệp và 360 triệu m³ nước thải sinh hoạt/năm), và lưu vực sông Tiền - sông Hậu chịu áp lực hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ.
  • Tổng quan nguồn tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang và huyện Sơn Động: Bắc Giang có 3 hệ thống sông chính gồm sông Cầu (dài 290 km, đoạn qua tỉnh 101 km, lưu lượng 4,2 tỷ m³/năm), sông Lục Nam (dài 175 km, đoạn qua tỉnh 150 km, lưu lượng 1,86 tỷ m³/năm), sông Thương (dài 87 km, lưu lượng 1,46 tỷ m³/năm) và 70 hồ chứa lớn với diện tích gần 5.000 ha (tiêu biểu như hồ Cấm Sơn trữ lượng 307 triệu m³). Đối với huyện Sơn Động và thị trấn An Châu, nguồn nước mặt phụ thuộc chính vào sông An Châu cùng các hồ đập như đập Khe Chão, đập Đặng; lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.000 đến 1.500 mm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu (01/2014 – 04/2014 tại Phòng TN&MT huyện Sơn Động). Xác định cụ thể 6 nội dung nghiên cứu triển khai. Mô tả chi tiết kỹ thuật phỏng vấn 50 hộ gia đình, mã hóa vị trí 02 điểm lấy mẫu (NM tại Khu 4 và NN/MM tại Khu 1), danh mục tiêu chuẩn áp dụng phân tích trong phòng thí nghiệm (TCVN 6492:2011, TCVN 6001:2008, TCVN 4565:1988) và quy trình xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực địa và phân tích thực nghiệm của đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn An Châu: Vị trí địa lý từ 21°07' đến 21°37' vĩ độ Bắc và từ 105°53' đến 107°02' kinh độ Đông; diện tích tự nhiên 213,3 ha (đất nông nghiệp 111,23 ha, đất lâm nghiệp 27,06 ha). Địa hình núi Yên Tử án ngữ phía Đông Nam (đỉnh cao nhất 1.068 m, độ cao trung bình 450 m). Khí hậu chia thành 2 mùa: mùa mưa (tháng 4 - 9, chiếm 85% lượng mưa cả năm), mùa khô (tháng 10 - tháng 3 năm sau, chiếm 15%); nhiệt độ trung bình năm 22,6°C (cao nhất 33,9°C, thấp nhất 11,6°C, thấp tuyệt đối -2,8°C); số ngày mưa 128,5 ngày/năm; số giờ nắng 1.571 giờ/năm; độ ẩm trung bình 81%. Về thủy văn, sông An Châu bắt nguồn từ núi Kham (cao 700 m, huyện Đình Lập, Lạng Sơn), lưu lượng tối thiểu 3,01 m³/s, tổng lượng dòng chảy bình quân năm 1.106 m³ (mùa lũ chiếm 80,9%, mùa cạn chiếm 19,1%), độ đục 330 g/m³, tổng lượng chất hòa tan bình quân 106 tấn. Về kinh tế - xã hội, giá trị sản xuất năm 2013 đạt 94,47 tỷ đồng (nông nghiệp 47,26 tỷ, công nghiệp 30,05 tỷ, dịch vụ 17,16 tỷ); toàn thị trấn có 223 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với 1.528 lao động; dân số năm 2013 là 7.104 người thuộc 8 dân tộc anh em.
  • Công tác quản lý môi trường: Thị trấn An Châu triển khai chương trình nước sạch - vệ sinh môi trường, trong đó 125 hộ dân được vay vốn ưu đãi 500 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng công trình vệ sinh, hầm biogas. Tuy nhiên, công tác quản lý còn nhiều hạn chế do thiếu cán bộ đúng chuyên ngành môi trường, chế tài pháp luật chưa nghiêm và ý thức người dân chưa cao.
  • Kết quả thực nghiệm chất lượng nước năm 2014: Mẫu nước mặt sông An Châu (NM) có pH = 6,89; DO = 5,6 mg/l (hoặc 4,8 mg/l theo bảng tổng hợp); độ cứng = 1,15 mg/l (bảng tổng hợp ghi 3,4 mg/l). Đáng lưu ý, hàm lượng BOD5 đạt 36 mg/l (vượt 2,4 lần so với mức B1 của QCVN 08:2008/BTNMT là 15 mg/l); COD đạt 64,60 mg/l (vượt 2,15 lần so với mức B1 là 30 mg/l). Mẫu nước ngầm (NN) tại giếng khoan Khu 1 có pH = 7,27; DO = 5,7 mg/l (hoặc 5,4 mg/l); độ cứng = 3,6 mg/l; BOD5 = 18 mg/l; COD đạt 46,40 mg/l (vượt 11,6 lần so với giới hạn 4 mg/l của QCVN 09:2008/BTNMT).
  • Kết quả điều tra 50 hộ dân: 68% hộ sử dụng nước giếng khoan (34 hộ), 18% sử dụng giếng đào (9 hộ), 14% sử dụng nước máy (7 hộ). 80% hộ không kiểm tra chất lượng nước định kỳ, 72% hộ không dùng hệ thống lọc nước, 46% hộ nhận thấy nước có mùi vị lạ. 50% ý kiến quy kết nguyên nhân ô nhiễm sông do nước thải sinh hoạt, 32% do công nghiệp và 18% do nông nghiệp.
  • Tác động và nguyên nhân ô nhiễm: Tác động làm suy giảm chất lượng cảnh quan sông (nước đục, có mùi hôi); ảnh hưởng sức khỏe dân cư với 525 ca mắc bệnh liên quan đến nguồn nước năm 2012 và 501 ca năm 2013 (tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán). Nguyên nhân chính xuất phát từ:
    • Nước thải sinh hoạt: Năm 2013 thải ra môi trường 0,267 tấn chất hữu cơ, 0,051 tấn Nitơ, 0,01 tấn Phốt pho và 0,023 tấn Kali.
    • Nông nghiệp và chăn nuôi: Hệ số sử dụng phân đạm chỉ khoảng 60%, lượng rửa trôi vào sông dạng NO3- chiếm 20 - 25%; tình trạng súc rửa bình bơm thuốc bảo vệ thực vật trực tiếp trên sông; xả phân và nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý.
    • Chất thải rắn: 260 cơ sở (10 tổ chức, 250 cá nhân) phát sinh 301,39 kg rác sinh hoạt/tháng, 130,75 kg rác nguy hại/tháng và hơn 7.564 tấn rác sản xuất/tháng; bãi rác chôn lấp nằm gần sông gây nguy cơ thẩm thấu chất ô nhiễm.
  • Đề xuất giải pháp: Nhóm giải pháp về thể chế chính sách, giải pháp kỹ thuật công nghệ thu gom, xử lý nước thải - rác thải và giải pháp tuyên truyền giáo dục, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình trạng suy thoái môi trường nước mặt sông An Châu đoạn qua thị trấn (chỉ số hữu cơ BOD5, COD đều vượt ngưỡng an toàn); cảnh báo ô nhiễm chất hữu cơ trong nước ngầm cục bộ; đồng thời đề xuất kiến nghị các cấp chính quyền tăng cường quản lý nguồn thải và bảo vệ nguồn nước bền vững.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu công bố các số liệu quan trắc thực nghiệm về chất lượng nước mặt và nước ngầm tại thị trấn An Châu năm 2014, được tổng hợp và đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong bảng dưới đây:

STT Thông số đo Đơn vị Mẫu nước mặt NM (Khu 4) Mẫu nước ngầm NN (Khu 1) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A1) QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) QCVN 09:2008/BTNMT
1 pH - 6,89 7,27 6,0 – 8,5 5,5 – 9,0 5,5 – 8,5
2 DO mg/l 4,8 – 5,6 5,4 – 5,7 $\ge$ 6 $\ge$ 4 -
3 BOD5 mg/l 36,00 18,00 4 15 -
4 COD mg/l 64,60 46,40 10 30 4
5 Độ cứng mg/l 1,15 – 3,4 3,60 - - -

Kết quả thực nghiệm cho thấy nguồn nước mặt sông An Châu đoạn qua thị trấn An Châu đã bị ô nhiễm chất hữu cơ, không đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (loại A1) và vượt ngưỡng quy chuẩn phục vụ tưới tiêu nông nghiệp (loại B1), thể hiện qua hàm lượng BOD5 vượt 2,4 lần và COD vượt 2,15 lần giới hạn B1. Mẫu nước ngầm giếng khoan tại Khu 1 có chỉ số COD vượt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT tới 11,6 lần.

Bên cạnh số liệu hóa lý, nghiên cứu đã thống kê tải lượng các nguồn thải chính gây ô nhiễm:

  • Lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thị trấn An Châu năm 2013: 0,267 tấn chất hữu cơ; 0,051 tấn Nitơ; 0,01 tấn Phốt pho; 0,023 tấn Kali.
  • Lượng chất thải rắn phát sinh hàng tháng trên địa bàn (theo điều tra của Phòng TN&MT huyện Sơn Động): 301,39 kg chất thải sinh hoạt; 130,75 kg chất thải nguy hại; 7.564.465,8 kg chất thải sản xuất từ 260 đơn vị (10 tổ chức và 250 hộ cá nhân).
  • Tình hình bệnh tật liên quan đến nguồn nước: Ghi nhận 525 trường hợp mắc bệnh năm 2012 và 501 trường hợp năm 2013 trên tổng số dân 7.104 người.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp thể chế và chính sách: Nghiêm cấm xả thải chưa qua xử lý đạt chuẩn; ban hành các định mức tiêu chuẩn dùng nước địa phương; đầu tư nguồn vốn sửa chữa, nâng cấp hệ thống cầu cống thoát nước trên sông An Châu đang xuống cấp; xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm liên ngành cấp địa phương.
  2. Giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải: Bắt buộc các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xây dựng trạm xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra sông; xây dựng hệ thống xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư; quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, cách xa hành lang bảo vệ lưu vực sông An Châu.
  3. Giải pháp tuyên truyền và quản lý tài nguyên: Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác môi trường cấp huyện và thị trấn; khuyến khích sử dụng tiết kiệm nước và khai thác các nguồn cấp thay thế (nước suối, nước mỏ); hạn chế chặt phá rừng làm nương rẫy ở thượng lưu nhằm phòng chống xói mòn, sạt lở và lũ quét; nghiên cứu áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện nguồn nước địa phương.

Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm ban đầu về chất lượng nước mặt và nước ngầm tại thị trấn An Châu; phản ánh bức tranh thực tế về nhận thức sử dụng nước của 50 hộ dân địa phương; tạo lập cơ sở khoa học giúp cơ quan quản lý nhà nước (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động) xây dựng chính sách bảo vệ nguồn nước và lập kế hoạch cấp nước an toàn cho cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Số lượng mẫu phân tích thực nghiệm còn rất hạn chế, chỉ bao gồm 01 mẫu nước mặt và 01 mẫu nước ngầm được lấy tại một thời điểm duy nhất trong năm 2014, chưa đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ chu kỳ thủy văn trong năm.
  • Chưa tiến hành quan trắc theo dõi động thái chất lượng nước giữa hai mùa mưa và mùa khô để phân tích rõ tác động của lưu lượng dòng chảy và hiện tượng pha loãng tự nhiên.
  • Phạm vi điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 50 hộ dân tại thị trấn An Châu, chưa mở rộng ra các xã lân cận ở khu vực thượng lưu và hạ lưu của lưu vực sông.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước bằng cách thiết lập thêm các điểm lấy mẫu dọc theo toàn bộ dòng chảy sông An Châu (từ khu vực đầu nguồn thuộc xã Hữu Sản, An Lạc đến hạ lưu).
  • Tăng tần suất quan trắc định kỳ theo mùa và theo các tháng cao điểm sản xuất, thu hoạch nông sản nhằm đánh giá toàn diện diễn biến tải lượng ô nhiễm.
  • Mở rộng dung lượng điều tra xã hội học và khảo sát dịch tễ học chuyên sâu về mối liên hệ giữa việc sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn với tỷ lệ mắc các bệnh tiêu hóa, phụ khoa và giun sán tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đánh giá hiện trạng ô nhiễm lưu vực sông khu vực miền núi.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động và chính quyền thị trấn An Châu trong công tác kiểm soát nguồn thải, lập quy hoạch tài nguyên nước và quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn hộ gia đình kết hợp lấy mẫu kiểm chứng thực nghiệm; phương pháp ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nguồn thải sinh hoạt; và số liệu thống kê hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế - xã hội thị trấn An Châu giai đoạn 2010 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số ô nhiễm chất hữu cơ trong mẫu nước mặt sông An Châu tại Khu 4 vượt quy chuẩn kỹ thuật như thế nào?
Kết quả phân tích mẫu nước mặt NM tại Khu 4 cho thấy hàm lượng BOD5 đạt 36 mg/l, vượt 2,4 lần so với giá trị giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT mức B1 (15 mg/l). Chỉ số COD đạt 64,60 mg/l, vượt 2,15 lần so với giới hạn mức B1 (30 mg/l). Nước sông không đáp ứng tiêu chuẩn dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (loại A1) và bị ô nhiễm hữu cơ so với tiêu chuẩn tưới tiêu nông nghiệp (loại B1).

2. Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân thị trấn An Châu được ghi nhận qua điều tra như thế nào?
Khảo sát trên 50 hộ dân tại 4 khu của thị trấn ghi nhận: 68% hộ (34 hộ) sử dụng nước giếng khoan, 18% hộ (9 hộ) dùng nước giếng đào, và 14% hộ (7 hộ) tiếp cận được hệ thống nước máy. Có 80% hộ không có dụng cụ kiểm tra chất lượng nước định kỳ, 72% hộ không dùng hệ thống lọc nước, và 46% hộ phản ánh nước sinh hoạt thỉnh thoảng có mùi vị bất thường.

3. Mẫu nước ngầm giếng khoan tại Khu 1 có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT?
Trong mẫu nước ngầm NN lấy tại giếng khoan của hộ ông Ngô Văn Giới (Khu 1), chỉ tiêu COD đạt 46,40 mg/l, vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT quy định giới hạn tối đa là 4 mg/l) tới 11,6 lần. Các chỉ tiêu khác như pH (7,27) và DO (5,4 – 5,7 mg/l) nằm trong ngưỡng bình thường.

4. Khóa luận ghi nhận tải lượng các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt của thị trấn An Châu năm 2013 là bao nhiêu?
Theo số liệu tính toán dựa trên quy mô dân số và hệ số phát thải, nước thải sinh hoạt thị trấn An Châu năm 2013 đưa vào môi trường sông khoảng 0,267 tấn chất hữu cơ; 0,051 tấn Nitơ; 0,01 tấn Phốt pho; và 0,023 tấn Kali.

5. Tỷ lệ dân cư thị trấn An Châu mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước trong hai năm 2012 và 2013 được ghi nhận ra sao?
Theo báo cáo của UBND thị trấn An Châu được trích dẫn trong khóa luận, năm 2012 có 525 người mắc bệnh do ô nhiễm nguồn nước trên tổng số 6.925 dân (tỷ lệ khoảng 7,58%). Năm 2013 ghi nhận 501 ca mắc bệnh trên tổng số 7.104 dân (tỷ lệ khoảng 7,05%), các bệnh lý phổ biến gồm tiêu chảy, bệnh tả, thương hàn và nhiễm giun sán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dương đã phản ánh bức tranh thực trạng môi trường nước lưu vực sông An Châu đoạn qua thị trấn An Châu vào đầu năm 2014 thông qua phân tích mẫu thực nghiệm và điều tra xã hội học. Kết quả nghiên cứu xác nhận chất lượng nước mặt sông An Châu đã suy thoái bởi ô nhiễm hữu cơ với các chỉ số BOD5 và COD vượt tiêu chuẩn tưới tiêu loại B1, đồng thời phát hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng trong nước ngầm giếng khoan tại địa phương. Các nguồn thải từ sinh hoạt dân cư, phân bón - thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, chăn nuôi và bãi chôn lấp rác thải chưa qua xử lý được xác định là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng này. Hệ thống các giải pháp về thể chế, công nghệ xử lý nước thải và tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn huyện Sơn Động.