Tổng quan nghiên cứu

Chi cục Thuế thành phố Nha Trang được thành lập chính thức từ ngày 01 tháng 10 năm 1990, đóng vai trò nòng cốt trong công tác quản trị nguồn thu ngân sách nhà nước tại trung tâm kinh tế, du lịch của tỉnh Khánh Hòa. Đơn vị hiện chịu trách nhiệm quản lý địa bàn rộng lớn với 27 xã, phường và 02 khu chợ thương mại trung tâm, phục vụ hơn 9.386 hộ kinh doanh cá thể cùng hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động sôi nổi. Trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng gia tăng và biên chế nhân sự thường xuyên đối mặt với áp lực thiếu hụt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ công và bảo đảm sự hài lòng của người nộp thuế đã trở thành nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu.

Mặc dù Chi cục đã có nhiều chuyển biến tích cực trong tiến trình hiện đại hóa, thực tiễn cho thấy người nộp thuế vẫn gặp không ít khó khăn do hệ thống chính sách thuế thường xuyên sửa đổi, bổ sung và một số quy trình giải quyết hồ sơ còn phát sinh độ trễ. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Kim Hòa tập trung đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ công tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang. Đề tài xác định rõ hệ thống tiêu chí đo lường, phân tích mức độ thỏa mãn của các tổ chức, cá nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng phục vụ và tối ưu hóa quan hệ giữa cơ quan thuế với người dân.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 đến 2020 và dữ liệu sơ cấp được điều tra thực tế trong tháng 10 và tháng 11 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi lượng hóa chính xác tỷ lệ hài lòng chung về thủ tục hành chính đạt mức 72,79% trong năm 2020, tạo cơ sở khoa học vững chắc để đơn vị hoàn thiện cơ cấu tổ chức 17 đội thuế trực thuộc, thúc đẩy tỷ lệ nộp thuế điện tử đạt trên 98% và chuẩn hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận dịch vụ công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa của các mô hình lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Trọng tâm là mô hình đo lường khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự khởi xướng năm 1985 với 10 thành phần, sau đó được tinh chỉnh vào năm 1988 thành 5 thành phần cốt lõi bao gồm: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ là khoảng cách chênh lệch giữa mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng và kỳ vọng ban đầu của họ.

Bên cạnh SERVQUAL, tác giả kế thừa khung phân tích từ Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Fornell phát triển năm 1996, Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) và Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI). Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Chất lượng dịch vụ hành chính công: Tập hợp các đặc tính của dịch vụ thỏa mãn tối đa nhu cầu của người nộp thuế theo tiêu chuẩn ISO 8402.
  • Sự kỳ vọng của người nộp thuế: Trạng thái mong đợi hình thành từ kinh nghiệm giao dịch trước đó và các cam kết công khai của cơ quan nhà nước.
  • Giá trị cảm nhận: Đánh giá chủ quan của người dân sau khi trực tiếp thụ hưởng các dịch vụ giải quyết hồ sơ, khai thuế và hỗ trợ chính sách.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Cảm giác thỏa mãn bắt nguồn từ việc so sánh giữa kết quả nhận được với kỳ vọng theo quan điểm của Philip Kotler.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính được thực hiện thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia đầu ngành để hiệu chỉnh thang đo, còn phương pháp định lượng đóng vai trò kiểm định dữ liệu thực tế.

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2018 - 2020 của 17 đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Thuế thành phố Nha Trang và kết quả khảo sát của Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2020.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức gồm N = 154 đối tượng người nộp thuế, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu khảo sát bao gồm 85 kế toán doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 55,2%), 61 hộ kinh doanh cá thể (chiếm tỷ lệ 39,6%) và 8 giám đốc công ty (chiếm tỷ lệ 5,2%). Về cơ cấu giới tính, nữ giới chiếm 60,4% với 93 người và nam giới chiếm 39,6% với 61 người. Về thâm niên giao dịch, có 81 người (52,6%) đã làm việc với cơ quan thuế từ 5 năm trở lên. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn do tính linh hoạt, tiết kiệm thời gian và bảo đảm tiếp cận đúng các chủ thể đang trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 22.0 bằng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std.Deviation) theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 là Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là Hoàn toàn đồng ý). Phương pháp này giúp lượng hóa khách quan cảm nhận của người nộp thuế trên 5 nhóm tiêu chí với 21 biến quan sát, đồng thời so sánh chính xác sự biến động của các chỉ số hài lòng qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 154 mẫu khảo sát đã chỉ ra nhiều phát hiện quan trọng về chất lượng dịch vụ công tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang:

Thứ nhất, chỉ số hài lòng chung về thủ tục hành chính năm 2020 đạt giá trị trung bình 3,64 điểm trên thang đo 5 mức độ, tương ứng với tỷ lệ hài lòng đạt 72,79%. Kết quả này ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc 8,61% so với mức 64,18% của năm 2019, cho thấy sự nỗ lực rất lớn của toàn thể công chức đơn vị trong công tác cải cách thủ tục hành chính.

Thứ hai, trong 4 tiêu chí thành phần của nhóm thủ tục hành chính, tiêu chí "Mức phí, lệ phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp là đúng quy định" được người dân đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 3,73 (độ lệch chuẩn 0,827), tương đương mức độ hài lòng 74,55%. Tiêu chí này có mức tăng trưởng mạnh nhất toàn diện, tăng 12,01% so với tỷ lệ 62,54% của năm 2019.

Thứ ba, tiêu chí "Thành phần hồ sơ mà tổ chức, cá nhân phải nộp là đúng quy định" đạt điểm trung bình 3,68 (tương đương 73,51%, tăng 7,90%), và tiêu chí "Thủ tục hành chính được niêm yết công khai đầy đủ, dễ tra cứu" đạt điểm trung bình 3,61 (tương đương 72,21%, tăng 6,30%). Các chỉ số độ lệch chuẩn đều nhỏ hơn 1 cho thấy quan điểm đánh giá của các nhóm đối tượng có độ đồng thuận rất cao.

Thứ tư, tiêu chí "Thời hạn giải quyết hồ sơ đúng quy định" đạt điểm số thấp nhất trong nhóm với giá trị trung bình 3,55 (độ lệch chuẩn 0,929), tương ứng mức độ hài lòng 70,91%. Mặc dù chỉ số này đã tăng 8,36% so với mức 62,55% của năm 2019, thời gian xử lý hồ sơ vẫn là khâu tạo ra nhiều trăn trở nhất cho cộng đồng kinh doanh.

Thứ năm, tỷ lệ chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin ghi nhận kết quả rất ấn tượng khi có tới 99% doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký khai thuế qua mạng và trên 98% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử thành công thông qua hệ thống quản lý thuế tập trung TMS và ứng dụng Etax.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp chỉ số hài lòng của người nộp thuế tăng trưởng ấn tượng từ 64,18% lên 72,79% là do Chi cục Thuế thành phố Nha Trang đã quán triệt sâu sắc tư tưởng công vụ, nghiêm cấm cán bộ tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ ngoài danh mục thủ tục đã niêm yết công khai. Việc vận hành ổn định hệ thống Kiosk thông tin thuế điện tử đã giúp người nộp thuế dễ dàng tra cứu biểu mẫu, chủ động nắm bắt chính sách mà không cần phải chờ đợi sự hỗ trợ trực tiếp. Bên cạnh đó, các phần mềm TMS và Etax được nâng cấp liên tục đã rút ngắn chu trình luân chuyển dữ liệu nội bộ giữa 17 đội thuế trực thuộc.

Tuy nhiên, nguyên nhân khiến tiêu chí thời hạn giải quyết hồ sơ đạt điểm số thấp nhất (3,55 điểm) xuất phát từ tính chất phức tạp của hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành, nhiều quy định nằm rải rác ở các thông tư sửa đổi khiến việc thẩm định mất nhiều thời gian. Đồng thời, việc phối hợp luân chuyển thông tin địa chính đối với các khoản thu từ đất và lệ phí trước bạ giữa cơ quan thuế với Văn phòng Đăng ký đất đai đôi khi vẫn tồn tại độ trễ nhất định.

Kết quả nghiên cứu này có tính tương đồng cao với công trình của Đặng Thanh Sơn và cộng sự (2013) tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang và nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Dung, Trương Công Khải (2018) tại Sa Pa, khẳng định rằng tính công khai, minh bạch của quy trình và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin luôn là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ hài lòng của người nộp thuế.

Về mặt trình bày dữ liệu, bức tranh thực trạng này có thể được mô tả trực quan thông qua bảng thống kê mô tả 4 biến quan sát thủ tục hành chính kết hợp biểu đồ cột so sánh tương quan giữa năm 2019 và năm 2020. Cách tiếp cận trực quan hóa số liệu giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện ngay mức tăng trưởng 12,01% của tiêu chí lệ phí cũng như điểm nghẽn 70,91% của tiêu chí thời hạn giải quyết để ưu tiên phân bổ nguồn lực xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ công tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuế.

  • Hành động: Chuẩn hóa quy trình liên thông một cửa điện tử, tích hợp 100% hồ sơ kê khai vào hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, tự động hóa khâu tiếp nhận và trả kết quả qua cổng thông tin điện tử.
  • Mục tiêu: Cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý hồ sơ so với quy định hiện hành, nâng tỷ lệ hài lòng về thời hạn trả kết quả từ 70,91% lên trên 85% trong năm 2022.
  • Timeline: Triển khai ngay trong quý 1 năm 2021 và hoàn thành đánh giá vào cuối năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học chủ trì, phối hợp với Bộ phận Một cửa và Đội Trước bạ - Thu khác.

Thứ hai, nâng cao văn hóa công vụ và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ.

  • Hành động: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính, phong cách phục vụ ân cần, lắng nghe và giải thích chính sách rõ ràng; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng gắn liền với xếp loại thi đua hàng tháng.
  • Mục tiêu: 100% cán bộ, công chức thuế đạt chuẩn kỹ năng giao tiếp công vụ, nâng chỉ số hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 88% vào năm 2022.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên theo từng quý trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ phối hợp cùng Đội Kiểm tra nội bộ.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và Kiosk thông tin tra cứu.

  • Hành động: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, đường truyền mạng băng thông rộng tại phòng tiếp dân; mở rộng tính năng tra cứu tự động tại Kiosk thông tin thuế; triển khai ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế trên nền tảng di động.
  • Mục tiêu: Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế qua mạng đạt 99% và nâng tỷ lệ nộp thuế điện tử thành công đạt 99,5% trong 12 tháng tới.
  • Timeline: Hoàn thành nâng cấp hạ tầng thiết bị trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Kê khai - Tin học và Ban Lãnh đạo Chi cục.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, phản hồi ý kiến và giải quyết khiếu nại.

  • Hành động: Thiết lập hệ thống hòm thư điện tử tự động, đường dây nóng 24/7 và duy trì tổ chức tối thiểu 2 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm với hơn 9.386 hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn 27 xã, phường.
  • Mục tiêu: Giải quyết 100% các ý kiến thắc mắc, phản ánh của người nộp thuế trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc.
  • Timeline: Áp dụng quy trình tiếp nhận mới bắt đầu từ quý 2 năm 2021.
  • Chủ thể thực hiện: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì, phối hợp với Đội Kiểm tra thuế và 7 Đội Quản lý thuế liên xã phường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo cơ quan thuế và cán bộ quản lý hành chính nhà nước. Đề tài cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh với 5 nhóm chỉ số chất lượng dịch vụ công và bộ dữ liệu thực tế tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang. Đây là tài liệu chỉ dẫn sắc bén giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa cơ cấu 17 đội thuế và chuẩn hóa quy trình một cửa tại các chi cục thuế địa phương.

Thứ hai, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Kinh tế tài chính. Luận văn là một nghiên cứu tình huống mẫu mực về việc ứng dụng mô hình SERVQUAL kết hợp ACSI, VCSI và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS 22.0 trên cỡ mẫu 154 quan sát. Tài liệu hỗ trợ người học nắm vững phương pháp thiết kế thang đo Likert và phân tích thống kê mô tả trong khu vực công.

Thứ ba, Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng và hơn 9.386 hộ kinh doanh cá thể. Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi hợp pháp, các tiêu chuẩn thời hạn trả hồ sơ, cùng các tính năng ưu việt của hệ thống khai thuế điện tử để chủ động phối hợp giải quyết công việc nhanh chóng.

Thứ tư, Chuyên viên tư vấn chuyển đổi số và các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội. Báo cáo cung cấp các số liệu thực chứng sinh động về tỷ lệ 98% nộp thuế điện tử và hiệu quả của Kiosk thông tin, làm cơ sở xây dựng các đề án phát triển chính phủ điện tử tại các đô thị loại một.

Câu hỏi thường gặp

Cỡ mẫu 154 người nộp thuế có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài nghiên cứu không? Cỡ mẫu 154 đối tượng bao gồm 85 kế toán doanh nghiệp (55,2%), 61 hộ kinh doanh (39,6%) và 8 giám đốc (5,2%) hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích thống kê mô tả trong nghiên cứu khoa học xã hội. Cơ cấu mẫu bao phủ cả đối tượng kinh doanh lớn và nhỏ trên địa bàn 27 xã, phường, với 52,6% số người có thâm niên giao dịch trên 5 năm, bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan cao cho các kết luận.

Chỉ số hài lòng chung về thủ tục hành chính tại Chi cục Thuế Nha Trang năm 2020 biến động ra sao? Chỉ số hài lòng chung năm 2020 đạt mức trung bình 72,79% (tương ứng điểm số 3,64 trên thang đo 5 mức độ), tăng trưởng vượt bậc 8,61% so với mức 64,18% của năm 2019. Cả 4 tiêu chí thành phần về niêm yết thủ tục, thành phần hồ sơ, lệ phí và thời hạn giải quyết đều ghi nhận mức tăng đồng đều, phản ánh sự chuyển biến tích cực trong toàn bộ máy đơn vị.

Tiêu chí nào trong thủ tục hành chính được người nộp thuế đánh giá cao nhất và thấp nhất? Tiêu chí được đánh giá cao nhất là mức phí và lệ phí đúng quy định với điểm trung bình đạt 3,73 (tỷ lệ hài lòng 74,55%, tăng 12,01% so với năm 2019). Ngược lại, tiêu chí thời hạn giải quyết hồ sơ đúng giấy hẹn có điểm số thấp nhất với 3,55 điểm (tỷ lệ hài lòng 70,91%), đòi hỏi đơn vị cần tập trung rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu liên thông.

Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị đạt kết quả gì nổi bật? Nhờ triển khai quyết liệt các chủ trương hiện đại hóa, Chi cục Thuế thành phố Nha Trang đã đạt tỷ lệ 99% doanh nghiệp đăng ký khai thuế qua mạng và trên 98% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử thành công. Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS và Kiosk thông tin điện tử đã giúp giảm thiểu tối đa lượng giao dịch trực tiếp tại trụ sở.

Những giải pháp then chốt nào giúp khắc phục hạn chế về thời hạn giải quyết hồ sơ thuế? Luận văn đề xuất tích hợp liên thông 100% hồ sơ điện tử qua hệ thống TMS và phần mềm Etax, cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý chứng từ nội bộ giữa các bộ phận chuyên môn. Đồng thời, đơn vị cần tăng cường phối hợp trao đổi dữ liệu với cơ quan địa chính để hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về thời hạn trả kết quả lên trên 85% vào cuối năm 2022.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và các mô hình đo lường sự thỏa mãn của người nộp thuế dựa trên thang đo SERVQUAL cải tiến cùng các mô hình ACSI, VCSI.
  • Đề tài phân tích khách quan thực trạng chất lượng dịch vụ thông qua khảo sát 154 người nộp thuế, chứng minh mức độ hài lòng chung về thủ tục hành chính tăng trưởng mạnh từ 64,18% năm 2019 lên 72,79% năm 2020.
  • Nghiên cứu chỉ ra điểm sáng về tính minh bạch thu phí, lệ phí đạt mức cao nhất 74,55% và tỷ lệ nộp thuế điện tử đạt trên 98%, đồng thời nhận diện điểm nghẽn về thời hạn giải quyết hồ sơ (đạt 70,91%) để tập trung khắc phục.
  • Công trình xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, nâng cao văn hóa công vụ của cán bộ, hiện đại hóa hạ tầng Kiosk thông tin và hoàn thiện cơ chế giải quyết phản ánh 24/7.
  • Đóng góp nguồn cơ sở dữ liệu thực nghiệm quý báu giúp ban lãnh đạo Chi cục Thuế thành phố Nha Trang tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của 17 đội thuế trực thuộc và phục vụ tốt hơn cho hơn 9.386 hộ kinh doanh địa phương.

Về định hướng tiếp theo, cơ quan thuế cần tiếp tục mở rộng quy mô điều tra định kỳ lên trên 500 mẫu trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm theo dõi sát sao sự biến động nhu cầu của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số. Hãy tham khảo và trích dẫn toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Kim Hòa để cập nhật trọn bộ thang đo học thuật và các kinh nghiệm thực tiễn đắt giá về nâng cao chất lượng dịch vụ công ngành thuế.