Thực trạng độc lập chức năng và hiệu quả phục hồi cho người bệnh sau đột quỵ não ở Thái Nguyên

Chuyên khảo phân tích Thực trạng độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày và hiệu quả phục hồi chức năng tại nhà cho, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm liên quan tới đột quỵ não

1.2. Khái niệm và phân loại đột quỵ não

1.3. Khái niệm về phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ não

1.4. Hậu quả của đột quỵ não

1.5. Định nghĩa và các thang điểm đánh giá mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hàng ngày

1.6. Thực trạng đột quỵ não trên thế giới và Việt Nam

1.7. Một số nghiên cứu về mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não và một số yếu tố liên quan

1.8. Một số nghiên cứu về mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não

1.9. Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não

1.10. Một số nghiên cứu can thiệp phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỵ não

1.11. Phục hồi chức năng tại viện, tại trung tâm

1.12. Phục hồi chức năng tại cộng đồng

1.13. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu mô tả và can thiệp

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn đối với người chăm sóc chính của người bệnh tại nhà

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.8. Phương pháp chọn mẫu

2.9. Nội dung can thiệp

2.10. Đối tượng can thiệp

2.11. Mục tiêu can thiệp

2.12. Thời gian và địa điểm can thiệp

2.13. Nội dung và tổ chức can thiệp

2.14. Giám sát can thiệp

2.15. Biến số nghiên cứu

2.16. Biến số nghiên cứu cho mục tiêu 1: Mô tả thực trạng mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại thành phố Thái Nguyên năm 2016

2.17. Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu 2: đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh sau đột quỵ não

2.18. Các chỉ tiêu và thang điểm đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.19. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

2.20. Công cụ thu thập thông tin

2.21. Phương pháp thu thập thông tin

2.22. Biện pháp khống chế sai số

2.23. Phương pháp xử lý số liệu

2.24. Vấn đề đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về người bệnh nghiên cứu

3.2. Thực trạng mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não tại thành phố Thái nguyên và một số yếu tố liên quan

3.3. Thực trạng mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột qụy não

3.4. Một số yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong chức năng trong sinh hoạt hằng ngày ở người bệnh sau đột quỵ não

3.5. Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh sau đột quỵ não

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu

4.2. Thực trạng mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại thành phố Thái Nguyên năm 2016

4.3. Thực trạng mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não

4.4. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phục hồi chức năng của người chăm sóc chính người bệnh sau đột quỵ não

4.5. Một số yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong chức năng trong sinh hoạt hằng ngày của người bệnh sau đột quỵ não

4.6. Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh sau đột quỵ não

4.7. Kết quả mức độ độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày sau 6 tháng và 1 năm can thiệp

4.8. Hiệu quả phục hồi mức độ độc lập chức năng sinh hoạt hằng ngày

4.9. Hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng cải thiện mức độ khiếm khuyết thần kinh và mức độ giảm khả năng, tàn tật ở người bệnh đột quỵ não

4.10. Hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức thái độ, thực hành của người chăm sóc chính

4.11. Một số hạn chế của luận án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá độc lập chức năng cho bệnh nhân đột quỵ

Đánh giá độc lập chức năng cho bệnh nhân đột quỵ là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi. Đột quỵ não không chỉ gây ra những tổn thương về thể chất mà còn ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ người sống sót sau đột quỵ não gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày là rất cao. Việc đánh giá chính xác mức độ độc lập chức năng giúp xác định nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng phù hợp.

1.1. Khái niệm về độc lập chức năng trong sinh hoạt hàng ngày

Độc lập chức năng được định nghĩa là khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày mà không cần sự trợ giúp. Điều này bao gồm các hoạt động như ăn uống, vệ sinh cá nhân và di chuyển. Việc đánh giá độc lập chức năng giúp xác định mức độ tàn tật và nhu cầu phục hồi cho bệnh nhân.

1.2. Tình trạng bệnh nhân đột quỵ tại Thái Nguyên

Tình trạng bệnh nhân đột quỵ tại Thái Nguyên đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Nhiều bệnh nhân không thể thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày một cách độc lập. Theo nghiên cứu, chỉ có 1,6% bệnh nhân có thể tự chăm sóc bản thân sau đột quỵ.

II. Thách thức trong phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ

Phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ bản thân bệnh nhân mà còn từ môi trường xung quanh. Việc thiếu kiến thức và kỹ năng của người chăm sóc chính cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phục hồi.

2.1. Những khó khăn trong việc thực hiện phục hồi chức năng

Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc thực hiện các bài tập phục hồi chức năng do tình trạng sức khỏe yếu. Hơn nữa, sự thiếu hụt về nguồn lực và trang thiết bị cũng làm giảm hiệu quả của quá trình phục hồi.

2.2. Vai trò của người chăm sóc trong phục hồi chức năng

Người chăm sóc chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi chức năng. Họ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để hỗ trợ bệnh nhân một cách hiệu quả. Việc đào tạo người chăm sóc có thể cải thiện đáng kể kết quả phục hồi.

III. Phương pháp đánh giá độc lập chức năng cho bệnh nhân đột quỵ

Đánh giá độc lập chức năng cho bệnh nhân đột quỵ thường sử dụng các thang điểm chuẩn hóa. Các công cụ này giúp xác định mức độ tàn tật và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Việc áp dụng các phương pháp đánh giá chính xác là rất cần thiết để xây dựng kế hoạch phục hồi chức năng hiệu quả.

3.1. Các thang điểm đánh giá độc lập chức năng

Các thang điểm như Barthel Index và FIM được sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ độc lập chức năng. Những công cụ này giúp xác định khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân.

3.2. Quy trình đánh giá độc lập chức năng

Quy trình đánh giá bao gồm việc thu thập thông tin từ bệnh nhân và người chăm sóc. Các chuyên gia y tế sẽ tiến hành phỏng vấn và quan sát để đưa ra đánh giá chính xác về mức độ độc lập chức năng của bệnh nhân.

IV. Giải pháp phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ tại Thái Nguyên

Để cải thiện mức độ độc lập chức năng cho bệnh nhân đột quỵ, cần áp dụng các giải pháp phục hồi chức năng hiệu quả. Các chương trình can thiệp tại nhà và tại cộng đồng đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc nâng cao khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân.

4.1. Chương trình phục hồi chức năng tại nhà

Chương trình phục hồi chức năng tại nhà giúp bệnh nhân thực hiện các bài tập phục hồi trong môi trường quen thuộc. Điều này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn tạo cảm giác thoải mái cho bệnh nhân.

4.2. Can thiệp phục hồi chức năng tại cộng đồng

Can thiệp phục hồi chức năng tại cộng đồng giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của người chăm sóc. Các buổi tập huấn và hội thảo có thể giúp người chăm sóc hiểu rõ hơn về cách hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình phục hồi.

V. Kết quả nghiên cứu về phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ

Nghiên cứu cho thấy rằng can thiệp phục hồi chức năng có thể cải thiện đáng kể mức độ độc lập chức năng của bệnh nhân đột quỵ. Các số liệu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có khả năng tự chăm sóc bản thân tăng lên sau khi tham gia các chương trình phục hồi chức năng.

5.1. Hiệu quả của can thiệp phục hồi chức năng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng 58,4% bệnh nhân có thể tự chăm sóc bản thân sau khi tham gia chương trình phục hồi chức năng. Điều này chứng tỏ rằng can thiệp sớm và hiệu quả có thể mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân.

5.2. Đánh giá sự cải thiện của bệnh nhân sau can thiệp

Đánh giá sự cải thiện của bệnh nhân sau can thiệp cho thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Các chỉ số như Barthel Index cho thấy sự gia tăng đáng kể trong mức độ độc lập chức năng.

VI. Tương lai của phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ tại Thái Nguyên

Tương lai của phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ tại Thái Nguyên cần được chú trọng hơn nữa. Cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào các chương trình phục hồi chức năng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

6.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ phục hồi chức năng

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho bệnh nhân và gia đình trong quá trình phục hồi chức năng. Điều này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và gia đình.

6.2. Tăng cường đào tạo cho người chăm sóc

Đào tạo người chăm sóc về phục hồi chức năng là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo nên được tổ chức thường xuyên để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người chăm sóc, từ đó cải thiện hiệu quả phục hồi cho bệnh nhân.

17/07/2025
Thực trạng độc lập chức năng trong sinh hoạt hằng ngày và hiệu quả phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh sau đột quỵ não ở thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan tới đột quỵ não 1. Khái niệm và phân loại đột quỵ não * Khái niệm đột quỵ não Theo Tổ chức Y tế Thế giới: “Đột quỵ não là sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh thường khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ. Các tổn thương không do nguyên nhân chấn thương”[44].

* Phân loại đột quỵ não Đột quỵ não gồm hai loại chính: - Nhồi máu não (thiếu máu não cục bộ): là tình trạng khi một mạch máu bị tắc nghẽn, khu vực não mà mạch máu đó cung cấp bị thiếu máu và hoại tử, nhũn ra (trước đây gọi là tai biến nhũn não). Người ta phân ra ba loại thiếu máu cục bộ: + Cơn thiếu máu não thoáng qua: Nếu sau đột quỵ não bệnh nhân phục hồi hoàn toàn trong 24 giờ + Thiếu máu não cục bộ phục hồi: Tai biến phục hồi trên 24 giờ và không để lại di chứng hay di chứng không đáng kể + Thiếu máu não cục bộ hình thành: thời gian phục hồi kéo dài, để lại di chứng hoặc tử vong - Chảy máu não: Là máu thoát khỏi mạch máu chảy vào nhu mô não. Có thể chảy máu ở nhiều vị trí trong não như vùng bao trong, vùng nhân xám trung ương, thùy não, thân não, tiểu não. Khái niệm về phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ não 1.

Định nghĩa Phục hồi chức năng là dùng các biện pháp y học, xã hội học. làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, tạo cho người khuyết tật có cơ hội để hội 4 nhập, tái hội nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng tham gia các hoạt động trong gia đình và xã hội, có cuộc sống bình thường tối đa so với hoàn cảnh của họ [3], [28]. Các hình thức phục hồi chức năng Có 3 hình thức phục hồi chức năng cho người tàn tật [3], [28]: - Phục hồi chức năng tại viện, tại trung tâm: Người tàn tật từ các nơi xa đến các trung tâm, các viện để được điều trị phục hồi chức năng. Ưu điểm của hình thức này là có nhiều phương tiện, trang thiết bị, có nhiều cán bộ được đào tạo chuyên khoa sâu, có khả năng phục hồi được những trường hợp khó.

- Phục hồi chức năng ngoài viện, ngoài trung tâm: Là hình thức phục hồi mà cán bộ chuyên khoa đưa phương tiện đến nơi người tàn tật ở địa phương để phục hồi. Hình thức này có ưu điểm là người tàn tật không phải đi xa, số lượng người tàn tật được phục hồi nhiều hơn, giá thành chấp nhận được, người tàn tật được phục hồi chức năng tại nơi họ sinh sống. - Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: Cán bộ y tế cơ sở, gia đình người tàn tật được chuyển giao kỹ thuật phục hồi chức năng. Người tàn tật được phát hiện và phục hồi chức năng tại cộng đồng theo kỹ thuật thích nghi.

Nguồn nhân lực tài chính dựa vào cộng đồng. Hình thức này có tính xã hội hóa cao, người tàn tật, gia đình người tàn tật, chính quyền, các tổ chức đoàn thể đều tham gia. Kinh phí chấp nhận được. Chất lượng phục hồi chức năng cao vì đáp ứng nhu cầu hội nhập xã hội của người tàn tật.

Tuy nhiên có hạn chế là đối với các trường hợp khó thì không giải quyết được. Các lĩnh vực can thiệp của chương trình PHCN Chương trình phục hồi chức năng cho người bệnh đột quỵ não bao gồm các lĩnh vực sau: + Vận động trị liệu: giúp người bệnh thực hiện được tối đa khả năng vận động và kiểm soát vận động bao gồm kiểm soát sức mạnh, sự điều hợp, khả năng di chuyển trong các vị thế. 5 + Hoạt động trị liệu: giúp người bệnh hoàn thành các hoạt động chức năng hằng ngày như hoạt động tự chăm sóc, sinh hoạt thường nhật, vui chơi, tham gia lao động sản xuất và nghỉ ngơi. + Tâm lý trị liệu: Giúp người bệnh điều chỉnh những rối loạn về cảm xúc, khuyến cáo và sử dụng thuốc điều chỉnh cảm xúc nếu cần.

+ Dinh dưỡng: Hướng dẫn người nhà và người bệnh chế độ ăn và loại thức ăn phù hợp với khả năng nuốt của người bệnh, dự phòng béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường… Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy can thiệp phục hồi chức năng càng sớm càng tốt ngay sau đột quỵ não mang lại lợi ích rất lớn về cơ hội và khả năng phục hồi cho người bệnh. Kết quả này không chỉ phụ thuộc vào thời gian được can thiệp phục hồi chức năng sớm hay muộn mà còn phụ thuộc vào loại hình can thiệp và chương trình can thiệp phục hồi chức năng cụ thể cho người bệnh. Thành lập chương trình phục hồi chức năng tại nhà là yếu tố chính ảnh hưởng một cách đáng kể đến chất lượng phục hồi cho người bệnh. Chương trình phục hồi chức năng sớm ngay sau khi người bệnh nhập viện được thiết lập dưới sự theo dõi và kiểm soát của thầy thuốc phục hồi chức năng.

Thầy thuốc nội khoa hay thần kinh tham gia nhóm điều trị để kiểm soát các tình trạng bệnh và biến chứng của người bệnh. Thầy thuốc điều trị, thầy thuốc phục hồi chức năng, người bệnh và gia đình quyết định người bệnh sẽ được điều trị phục hồi chức năng tại bệnh viện hay tại nhà. + Nếu có chỉ định phục hồi chức năng tại bệnh viện, thầy thuốc phục hồi chức năng sẽ phải xác định các phương thức và kỹ thuật can thiệp phục hồi chức năng thích hợp nhất cho người bệnh trong từng giai đoạn của bệnh (vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu. Phục hồi chức năng sớm tại bệnh viện có vai trò quan trọng trong tiến trình phục hồi và dự phòng biến chứng sau đột quỵ não.

6 + Sau khi ra viện về nhà, nhóm điều trị phải xác định được loại hình phục hồi chức năng thích hợp nhất cho người bệnh để tập luyện tại nhà. Đây là giai đoạn có thể lâu dài để đạt đến hiệu quả tối đa, có ý nghĩa rất lớn trong nâng cao chất lượng cuộc sống và hội nhập xã hội của người bệnh. * Các tiêu chuẩn quyết định người bệnh thực hiện chương trình phục hồi chức năng tại nhà. - Người bệnh đã ổn định về tình trạng sức khỏe tổng quát (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, ăn uống.

- Người bệnh sau giai đoạn cấp tính của đột quỵ não. - Người bệnh đã kết thúc chương trình điều trị tại bệnh viện và có thể tiếp tục chương trình tại nhà. - Có người chăm sóc đã được hướng dẫn hỗ trợ trong việc tập luyện PHCN tại nhà * Lập kế hoạch phục hồi chức năng tại nhà. - Chương trình phục hồi chức năng tại nhà sau khi xuất viện trở về gia đình và cộng đồng là một trong những mối quan tâm lớn không những của người bệnh và gia đình mà cũng là mối quan tâm của những người làm công tác phục hồi chức năng.

- Huấn luyện cho người chăm sóc người bệnh thực hành những kỹ năng chăm sóc phục hồi chức năng cơ bản. - Đến thăm nhà người bệnh để xem xét môi trường nhà ở và khuyến cáo những thay đổi cần thiết có thể được để tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh hòa nhập với cuộc sống gia đình. * Xây dựng chương trình phục hồi chức năng tại nhà. Vai trò của nhóm điều trị lúc này là cung cấp chương trình phục hồi chức năng tại nhà liên tục cho người bệnh.

Nhóm điều trị sẽ tập trung hơn bao gồm các kỹ thuật vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, tâm lý trị liệu, điều dưỡng. Những công việc chính của nhóm điều trị lúc này là: 7 - Lượng giá nhu cầu phục hồi chức năng tại nhà - Xác định mục tiêu phục hồi của người bệnh và người chăm sóc - Lập kế hoạch chương trình PHCN tại nhà. Hậu quả của đột quỵ não Trong số những người bệnh sống sót sau đột quỵ não thì phần lớn đều để lại những hậu quả nặng nề. - Liệt hoặc mất vận động: Theo thống kê, có khoảng 90% người bệnh bị liệt vận động (liệt nửa người, liệt tay chân, liệt mặt) sau đột quỵ não.

Di chứng này gây khó khăn cho người bệnh về chế độ sinh hoạt, đi lại hàng ngày. Người bệnh cần phải phục hồi sau đột quỵ não nếu không sẽ không thể tự chăm sóc bản thân mình mà phải phụ thuộc vào người thân chăm sóc. Đồng thời khi phải nằm liệt lâu, người bệnh có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm như: viêm loét da, viêm đường tiết niệu, viêm phổi, viêm đường hô hấp… dễ gây nhiễm trùng, tử vong. - Rối loạn nhận thức: Rối loạn nhận thức là sự suy giảm các chức năng cao cấp của vỏ não do tổn thương tế bào não và rối loạn chức năng não gây nên.

Đây là một trong những biến chứng nặng nề sau đột quỵ não dẫn đến sa sút trí tuệ của người bệnh. Người bệnh bị rối loạn nhận thức có các biểu hiện như: hay quên, suy giảm trí nhớ, đầu óc lơ mơ không tỉnh táo, mất khả năng định hướng không gian, thời gian, không nhận biết được người thân, gia đình của mình và không hiểu được lời nói của người khác… - Rối loạn ngôn ngữ: Sau đột quỵ não, người bệnh có thể bị tổn thương dẫn đến rối loạn về ngôn ngữ. Người bệnh có thể gặp hiện tượng rối loạn ngôn ngữ với biểu hiện khá đa dạng như: nói ngọng, nói lắp, âm điệu bị biến đổi… và gặp khó khăn khi diễn đạt, thậm chí là không nói được. - Rối loạn thị giác: Người bệnh bị rối loạn thị giác có biểu hiện là mắt nhìn mờ một bên hoặc cả hai bên, mù một phần hoặc toàn bộ, quầng hoặc đau mắt.

8 - Tiểu tiện không tự chủ: Những người sau đột quỵ não thường bị rối loạn cơ vòng. Ngoài ra, rối loạn cảm giác và nhận thức khiến người bệnh không kiểm soát được tình trạng tiểu tiện. - Rối loạn tâm lý: Phần lớn người bệnh sau đột quỵ não suy giảm hoặc mất khả năng chăm sóc bản thân và phải nhờ đến sự chăm sóc của người thân. Điều này có thể khiến cho người bệnh cảm thấy tự ti, mặc cảm, dễ dẫn đến trầm cảm.

Đột quỵ não là nguyên nhân gây tàn tật phổ biến đứng thứ ba trong những nguyên nhân gây tàn tật trên toàn thế giới chiếm tỷ lệ 4,5% chỉ sau nhồi máu cơ tim (6,1%). Tại Mỹ, hàng năm có đến khoảng 700.000 ca đột quỵ não xảy ra, trong đó đến 500.000 người tàn tật do đột quỵ não [42].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ