MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Môi trƣờng là thành phần quan trọng, nó không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con ngƣời và các sinh vật trên Trái đất. Nó là không gian sống, cung cấp tài nguyên trong sản xuất và trong cuộc sống hằng ngày…Trong những năm trở lại đây, môi trƣờng toàn cầu đang biến đổi theo chiều hƣớng xấu đi đối với cuộc sống con ngƣời và các sinh vật trên trái đất. Do đó, vấn đề phát tiển bền vững và bảo vệ môi trƣờng đang có sự quan tâm đặc biệt của phần lớn các Quốc gia trên Thế giới, cũng nhƣ các tố chức Chính phủ và Phi Chính phủ. Vì vậy mục tiêu phấn đấu của cả nhân loại là phát triển bền vũng nhằm đảm bảo cân bằng giữa phát triển bền vững và BVMT.
Việt Nam là một nƣớc có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm 70% tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trƣớc đây, nghề trồng trọt cây lƣơng thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nƣớc ta. Và hiện nay, việc gia tăng sản lƣợng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đem lại những bƣớc tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đời sống kinh tế của nông dân.
Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, trong điều kiện ngƣời nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch và tình trạng chăn nuôi trên địa bàn dân cƣ đông đúc đã làm môi trƣờng ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng phát sinh trong hoạt động chăn nuôi chủ yếu là từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng quy trình kĩ thuật. Đối với các cơ sở chăn nuôi, n 2 các chất thải gây ra ô nhiễm môi trƣờng có ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe con ngƣời, làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh của vật nuôi làm tăng chi phí phòng bệnh, giảm năng xuất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút đồng thời làm tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
Hiện nay, tại Việt Nam tình trạng ô nhiễm môi trƣờng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, khi ngƣời dân đô thị phải đối mặt với tình trạng tồn ứ rác thải sinh hoạt, công nghiệp, ô nhiễm nƣớc thải, ô nhiễm không khí do bụi… thì ngƣời dân vùng nông thôn lại phải sống chung với tình trạng ô nhiễm môi trƣờng do thuốc trừ sâu, hóa chất bảo vệ thực vật, rác thải nông nghiệp đặc biệt là tình trạng bùng phát các trang trại quy mô hộ gia đình đƣợc xây dựng ngay trong khu dân cƣ mà không sử dụng một biện pháp thu gom hay xử lý chất thải chăn nuôi nào ngoại trừ xử lí bằng biogas. Ba Vì là một trong những khu vực có số lƣợng trang trại chăn nuôi lớn của nƣớc ta, nhất là chăn nuôi lợn ngày càng phát triển với số lƣợng ngày càng tăng.Kéo theo đó là lƣợng chất thải của nó cũng ngày một tăng và có nhiều thành phần gây ô nhiễm cho môi trƣờng. Vấn đề về chất thải cũng trở thành điểm nóng ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và sức khỏe ngƣời chăn nuôi lợn của các trang trại lợn tại Ba Vì nói riêng và các trang trại chăn nuôi lợn của Việt Nam nói chung. Vì vậy, xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành làm đề tài:‘‘Đánh giá công tác thu gom và xử lý chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi tại trạilợn nái ông Nguyễn Danh Lộc xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Đánh giá về công tác thu gom, xử lý chất thải rắn phát sinh trong hoạt động chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội nói riêng và trên phạm vi cả nƣớc nói chung.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi tại trại lợn nái ông Nguyễn Danh Lộc xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. - Đánh giá mức độ ô nhiễm do chẩt thải rắn gây ra tại trại. - Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động chăn nuôi lợn gây ra.3 Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu nhằm đánh giá một phần tình trạng chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình tại Ba Vì - Hà Nội. Đề tài nhằm vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lí và xử lý ô nhiễm môi trƣờng tại các hộ gia đình chăn nuôi.
- Ý nghĩa thực tiễn: Điều tra đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phát sinh trong hoạt động chăn nuôi lợn.Đồng thời đề xuất các giải pháp để thu gom và xử lý chất thải rắn cho phù hợp với điều kiện của trang trại, của địa phƣơng để đạt hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao công tác quản lí môi trƣờng một cách khoa học và bền vững,kết hợp với việc bảo vệ môi trƣờng góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học về chăn nuôi trang trại 2.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1 Môi trường Trong Luật Bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc Quốc hội Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa nhƣ sau: Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật.2 Ô nhiễm môi trường Là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng khôngphù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.3 Chất thải Là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hay các hoạt động khác.4 Chất thải chăn nuôi lợn Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, xác gia súc chết, nhau thai,. Chất thải lỏng là nƣớc tiểu, chất nhầy, nƣớc rửa chuồng trại và rửa các dụng cụ dùng trong chăn nuôi.5 Chất gây ô nhiễm Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm.6 Quản lý chất thải Là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải.7 Quản lý chất thải rắn Là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lí chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải.8 Quản lý chất thải nguy hại Là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lƣu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.9 Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại Là quá trình chuyên trở chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý; Có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lƣu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại.10 Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu hủy hoặc phá hủy thiêu đốt, đồng thời xử lý, cô lập, chôn lấp với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.11Tái sử dụng, tái chế chất thải Là việc trực tiếp sử dụng hoặc thu hồi, tái chế từ chất thải, các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới hoặc các dạng năng lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất.12 Tiêu chuẩn môi trường Trong Luật Bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa nhƣ sau: “ Tiêu chuẩn môi trƣờng là giới hạn cho phép của các thông n 6 số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng”.2 Tổng quan về chất thải chăn nuôi 2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi Ô nhiễm môi trƣờng trong chăn nuôi trang trại: Là sự thay đổi bất lợi môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờngkhông khí hoàn toàn hay đại bộ phận do hoạt động chăn nuôi, các hoạt động nuôi trồng thủy sản của con ngƣời tạo nên.
Những hoạt động này gây tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự thay đổi về mặt năng lƣợng, mức độ bức xạ, về thành phần hóa học, tính chất vật lý. Những thay đổi đó do các tác động có hại đến con ngƣời và sinh vật trên trái đất ( Nguyễn Thiện, Trần Đình Miện, 2001) [7]. Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn gây ra ô nhiễm môi trƣờng trong hoạt động chăn nuôi chủ yếu là do phân, thức ăn thừa của lợn vung vãi ra nền chuồng mà không đƣợc thu gom kịp thời. Các chất này đều chứa những chất dễ phân hủy sinh học: Carbonhydrate, Protein, chất béo dẫn đến các vi sinh vật phân hủy làm phát tán mùi hôi thối ra môi trƣờng.
Đây là các chất gây ô nhiễm nặng nhất trong các trang trại chăn nuôi tập trung. Mức độ ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi nặng hay nhẹ tùy thuộc vào lƣợng thải ra môi trƣờng là bao nhiêu, xử lý hay không xử lý trƣớc khi chất thải đó đƣợc thải vào môi trƣờng. Hiện nay cả nƣớc có khoảng 135.437 trang trại chăn nuôi, tỷ trọng chăn nuôi trang trại và công nghiệp chiếm 37%.